Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về đắt nông nghiệp ~ Chương 2; Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa ban huyện Nam Trực ~ Tỉnh Nam Định, Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nam Trực CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAT NÔNG NGHIE 1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về đắt nông nghiệp LLL Một số khái niệm liên quan đến đỀ tài 1.1 Khải niện đất ning nghiệp © Khéi niệm đất đai Hội nghị quắc tế về Mới trường ở Rio de Janerio, Brazil, (1993) đã đưa ra khái niệm về đất dai như sau: về ất dai thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa xông "là một diện ích cụ thể của bÈ mặt tri đất, bao gồm tắt cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ đưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ. dáng địa hình, mặt nước (hd, sông. suối, dim ly.
Các lớp trim tích sit bể mat cùng với nước ngằm và khoáng sản trong lòng đắt, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ va hiện tại để lại (san nền, hỗ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa.)” [Nhu vậy, đt ai là khoảng không gian có iới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của ‘bau khí quyền, lớp đất phủ bể mặt, thảm thực vật, động vật, điện tích nước, tài nguyên nước. ngầm và khoáng sin trong lng dit), theo chiều nằm ngang trên mặt đt (a sự kết hợp giữa thổ nhường, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trồ quan trọng và có ý nghĩa to kin đối với hoạt động sin xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài © KHái niệm đt nông nghiệp “heo quy định ti Điều 10 Luật Đắt đại 2013: Dit nông nghiệp bao gdm Dit trồng cây lu năm; Dat rừng sản xuất, Dat rừng phòng hộ; Dat rừng đặc dụng; Dat nuôi trồng thủy sản; Dit kim muối; Dit nông nghiệp khác gồm đất sử dang dé xây dựng nhà kính và cic log nhà khác phục vụ mục dich trồng tot, kể cả các hinh thức trồng trọt không trực ip trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cằm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng tot, chăn nuôi, nuôi tring thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đắt rơm tạo cây giống. con giống và đất rồng hoa, cây cảnh L112 Khái niện quản lý nhà nước (Quin ý sự ức động lên một hộ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ thống đó đến trang thi cẩn đạt được. “Bat kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành trên quy mô tương đố lớn đều cin có sự quản lý ở mức độ nhiều hay it hm phối hợp những hoạt động cá nhân vả thực hiện những chức năng chung.
Một nhạc công tự. diều khiển minh nhưng một din nhạc cin phải có nhạc trường". Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý. Quan lý nhà nước là sự tác động có tổ chúc và diều chỉnh bằng quyển lực Nhà nước đổi với các qué trinh xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy ti và phát triển các mỗi quan hệ x hội và ậ tự pháp luật nhằm thực hiện những chức ning và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN [14] "Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tinh chất quyển lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan bệ xã hội.
Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lỹ xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo bai nghĩa. Theo nghĩa hẹp: quản If nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, te hoạt động lập pháp, hoạt động, hành pháp, đến hoạt động tư pháp 11.3 Khải niện Quản lý nhà nước về đắt nông nghiệp Các quan hệ đất nông nghiệp là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh 8, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất nông nghiệp, quan hệ về sử dụng đất nông nghiệp, quan hệ về phối các sản phẩm do sử dụng đắt ma có. Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyển sử 1à một loại tải sản dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất nông nghiệp.
thực chất cũng là quyền sở hữu một loại tai sản dân sự đặc biệt. Vì vậy khi nghiên cứu. 8 quan hệ đắt nông nghiệp, ta thấy of các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất nông nghiệp bao gồm: quyền chiếm hữu đất nông nghiệp, quyền sử dung đất nông nghiệp, quyén định đoạt đất nông nghiệp. Các quyển năng này được Nhà nước thực 10 hiện trực tiếp bằng việc xác lập các chế độ pháp lý vỀ quản lý và sử dụng đất nông nghiệp.
Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyển năng này mà thông qua hệ thing các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập ra và thông qua các tổ chức, cả nhân sử dung đắt theo những quy định va theo sự giám sát của Nha nước. Như vậy, QLNN về đất nông nghiệp là tổng hợp các host động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, đồ là các hoạt động nhằm nắm chắc tỉnh hình sử dụng đắt nông nghiệp: phân phối lại quỹ đất sông nghiệp hợp lý theo đặc điểm tỉnh chất đắt từng vùng; kiém tra giám sắt quả tình quan lý và sử dụng đắt nông nghiệp; điều tiết các nguồn lợi từ đắt nông nghiệp theo địa lý [I4] QLNN về đắt nông nghiệp tại Việt Nam chính là quan lý quỹ đắt nông nghiệp và những quan hệ xã hội phát sinh trong quả trình quản lý và sử dụng. Quá trình quản lý đất nông. nghiệp tai Việt Nam là quả tình tic động một cách cỏ tổ chúc và định hướng bing quyền lực nhà nước đến đắt nông nghiệp và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của các chủ thể quản lý đất và các đối tượng sử dụng đắt nhằm duy tr tinh dn định và phát tiễn của xã hội 1.12 Sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước về đắt nông nghiệp Xã hội ngày cảng phát triển nhu cầu đất dai thay đổi theo hướng chuyển dich của co sấu nền kinh tế.
Vì vay, ong tổng quỹ đất không dồi thi đất nông nghiệp có chiều "hướng giảm din điện tích do phải chuyển mục đích sử dung sang các loại đất khác (đất ing cho công nghiệp, đất dùng vào mục đích thương mại, đất ở. Nói như vậy nhưng không thể phủ nhận hoàn toàn đắt nông nghiệp trong đời sống của con người ngày nay. Để lồn tai con người luôn cần đến thức ăn, rau quả, cũ, sản phẩm của nén nông nghiệp - những nguồn cung cấp này chỉ có thé thỏa mãn được dựa vào sức mạnh canh tác đắt nông nghiệp. Dù gì đi nữa trong tổng quỷ đất của mỗi đất nước phải luôn.
có một quỹ đắt nông nghiệp cần thiết với mục dich của sự đảm bio một quỹ đất nông nghigp hợp lý là bảo đảm quỷ lương thực, an ninh lương thực của quốc gia ‘img trước sức ép của su phát triển kinh tế, đắt nông nghiệp phải có được sự quản lý và sử dung hợp lý để không còn việc sử dụng trần lan nếu không có thé dẫn đến những hậu quả khôn lường, không những ảnh hưởng đến thé hệ này ma côn ảnh hưởng đến thé hệ sau, dẫn tới nguy cơ phá huỷ sự phát triển bên vững của thể giới Theo thống ké của Liên Hợp Quốc hing năm có hàng vạn ha đất ning nghiệp bị hoang: hoá, bị sa mạc hoá, mắt tính canh tác, bị bỏ không không ai canh tác, Mỗi giấy lông hồ rồi qua có gin 20 ha bị hoang hoá, sa mạc hoá, Đây là một mối đe doa lớn đối với quỹ đất nông nghiệp trên thé giới "Ngay ở nước ta, sau đại hội Đảng lẫn thứ VI (1986) Bang và Nhà nước ta đã để ra nhiều tư duy, phương hướng phát triển và đổi mới cho đắt nước. Nước ta xác định phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền kinh thị trường có sự quản lý của "Nhà nước. Sau hơn 20 năm đổi mới đ nước bước đầu đã thu được rit nt thing lợi nhơ: GDP dầu người không ngừng tăng lên, thu nhập bình quân đầu người tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 7% trở lên, thoát khỏi đói nghèo, đói Sn. Tir một đất nước đói nghèo, sống nhờ vào viện trợ của nước ngoài rở think một dit nước xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thé giới, lương thực không những đủ để cung cắp trong nước mà còn thoả.
mãn nh cầu xuất khẩu nông phẩm. Dit nông nghiệp là một tiềm lực to lồn mang li cho toàn dân tộc ta nhiề lợi thé phủ hop với truyền thống lao động, phong tục tập quấn, trình độ phát triển. nếu biết cách khai thác và sử dụng sẽ là một tải nguyên vô giá cho. sự phát triển của đất nước, ‘Dat nước mở cửa phat triển, trong xu thé giao lưu hợp tác với các nước khác trên thé gi nước ta đã gia nhập vào tổ chúc thương mại thể giới WTO cơ hội và thách thức dang chờ đón, Vin đề lớn của nước ta trên con đường phát triển là nguồn vốn, lam sao để thu hit được nhiêu nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
Nguồn vốn đối img để chúng ta đưa ra thu hút đầu tư chính là đắt đai, Bản thân đất đã mang lại một nguồn vốn lớn các doanh nghiệp, công ty, tổ chức ngay rên ân nhà, tạo nhiều thuận lợi cho công cuộc hội nhập, hợp tác quốc tẾ của nước. Các mỗi quan hệ liên quan đến đắt dai vì vậy mà cũng trở nên da dang và phức tạp hơn, không chỉ là mỗi quan hệ tong nước như trước kia nữa mã phát tiễn bơn liền quan đến cả yếu tổ nước ngoài. Nhà nước chủ thé quản lý của xã hội, phải quản lý đất đại nói chung và đất nông nghiệp nói riêng một cách hợp lý, có các chế tai mới phủ hp với xu thé hội nhập để có được hiệu quả sử đụng tối ưu, âu di, bền vũng.