Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn vé liên kết trong tiêu thụ cà phê; Chương 2. Đặc điểm địa bản và phương pháp nghiên cứu; Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE LIEN KI TRONG SAN XUAT VÀ TIEU THY NÔNG SAN 1. Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản. Một số khái niệm * Hộ nông dân Hộ nông dan tồn tại ở hầu he cả các nước có nên SXNN trên thé giới. Hộ nông dân đã tôn tại qua nhiều phương thức và vẫn dang tiếp tục phát triển.
Có nhiều quan niệm cho rằng hộ là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đều dựa trên cơ sở kinh tẾ chung, các nguồn thu nhập do các thành viên cùng lạo ra và củng sử dụng chung. Quá trình SX kinh doanh của hộ được tiến hảnh một cách độc lập và điều quan trọng là các thành viên của hộ. thường có củng huyết thống, thường củng chung một ngôi nh: , có quan hệ chung với nhau, họ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động. * Nông sin Nông sản thường được hiểu làs in phẩm của quá trình SXNN được thực hiện bởi các hộ nông dân, đó là kết quả của quá trình lao động nông nghiệp mà sản phẩm được SX ra chủ yêu nhằm mục đích phục vụ cho quá.
trình chế biến và đáp ứng nhu cầu ăn uống sinh sống của con người. Phong Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2008) thì nông sản trong hiệp định nông nghiệp với WTO được hiểu là các sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ nông nghiệp, bao gồm các sản phâm nông nghiệp cơ bản (như. lúa gạo, lúa my, bột my sữa, động vật sống, cà phê, hỗ tiêu, hạt điều, chẻ, rau.), các an phẩm phái sinh (như bánh my, bơ, dầu ăn, thịt.), và các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nại ệp như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô. Như vậy có thể thấy rằng nông sản có thể được biểu hiện đưới hình thức là sản phẩm thô, sản phẩm sơ chế hay sản phẩm tỉnh chế Một trong những đặc điểm quan trọng của nông sản là có đặc tính tươi xống nên khó bảo quản được trong thời gian dài.
Ngoài ra, yế tổ thời vụ của hàng nông sản dẫn đến tính không phù hợp giữa SX và tiêu dùng. 46 hàng nông sản dé bị hư hỏng, ẩm mí biến chất, chỉ cần để một thời gian ngắn trong môi trường không bảo đảm về độ ẩm, nhỉ độ, mặt hang nông, sản sẽ bị hư hỏng. Do vậy, công tác chế biển va bảo quản nông sản có vai tro hết sức quan trong, quyết định đến chất lượng hàng nông sản. Sân xuất, tiêu thụ (1) Sản xuất Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phâm hàng hi hoặc dịch vụ (đầu ra) (Nguyễn Thị Thanh Hoài, 2014) Sản xuất là hoạt động kết hợp các đầu vào nhân tổ như lao động, tư bản, đất dai (đầu vào cơ bản) và/hoặc nguyên liệu (đầu vào trung gian) để tạo.
ra hàng hóa và dich vụ (san phẩm, sản lượng, dau ra). Hoạt động này chủ yếu. được khu vực doanh nghiệp thực hiện và người quản lý doanh nghiệp - tức người có quyền lựa chọn phương pháp thích hop dé kết hợp các đầu vào nhân được coi là doanh nhân hay nắm giữ năng lực kinh doanh. Mối liên hệ giữa sản lượng hàng hóa hoặc dich vụ và đầu vào nhân tổ được gọi là hàm sản xuất.
Nó cũng quyết định chi phí sản xuất của doanh nghiệp và vì vậy còn được gọi là hàm chỉ phí. Sản xuất nông nghiệp là việc chúng ta có vốn ban đầu là dat, là nước, là giống cây trồng, vật nuôi ta sẽ tự sản xuất nông sản trên chỉnh những gì mình có, San xuất nông nghiệp không chỉ là làm ra lương thực, thực phẩm mà nó. còn bao gồm cả khâu sơ chế và chế biến sản phẩm để có thé đưa ra tiêu thụ bên ngoài thị trường. (2) Tiêu thu “Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng, hóa.
Qua quá trình ú thy thì hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang. hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn được hình thành (Nguyễn Thị Thanh Hoài, 2014). Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuỗi cùng của quá trình sản. xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh.
nghiệp cũng như người sản xuất (Bảo Trung, 2014). Tiêu thụ sản phẩm có thể được xem là giai đoạn cuối cùng của quá trình SX kinh doanh. Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của SX và tiêu dùng, đưa sản phẩm từ nơi SX đến nơi tiêu dùng. Nó là khâu lưu thông hằng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là SX, phân phối và một bên la tiêu.
Tiêu thụ sản phẩm có thé được hiểu theo nghĩ: rong, đó là một quá trình kinh tế ao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức SX, thực hiện các nghiệp vụ. tiêu thụ, xúc tiến bán hang. nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất. Tiéu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hàng hóa.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hóá chuyển dịch từ hình thái hiện vật sang hình thái giá ti và vong chuyển vốn được hình thành. Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối củng của quá trình sản xuất kinh doanh, là y quyết định sự ton tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản x Tiêu thự là khái niệm kinh doanh nhằm định hướng và thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu git người bán và người mua trên cơ sở đã thanh toán và thu tiền, đồng thoi thực hiện việc tổ chức, điều hòa phối hợp các tổ chức trung gian khác nhau nhằm đảm bảo cho hàng hóa nông sản tiếp cận và khái thắc tôi đa các loại nhu cầu của thị trường. Như vậy tiêu thụ nông sản được hiểu là quá trình thực hiện giá trị của hàng hổa nông s. đó là sự chuyển giao hình thái giá trị của sản phẩm nông, sản từ hàng sang tiễn (H- T).
Tiêu thụ nông sản của hộ nông dân được xem là giai đoạn cuối cùng của quá trình SXNN của hộ, để đưa sản phẩm nông sản từ nơi SX là hộ nông dân đến nơi chế biến hay tiêu dùng sản phẩm cùng với sự chuyển quyền sở. hữu nông sản giữa người bán là hộ nông dân và người mua nhằm thực hiện lợi ich của mỗi bên thông qua hoạt động trao đồi mua bán, 1. Liên kết Liên kết: Liên kết trong hệ thống thuật ngữ kinh tế nó có nghĩa lả sự kết hợp, phổi hợp sự hợp tác của nhiều người nhiều bộ phận cùng chung một lợi. Trước đây khái niệm này được biết đến với tên gọi là hợp tác và đây mới gọi là liên kết (Bảo Trung (2014).
‘Theo Từ điển Thuật ngữ kinh tế học của Viện Nghiên cứu và Phé biến ‘Tri thức Bách khoa thì Liên kết kinh tế hình thức hợp tác phối hợp hoạt động do các đơn vị kinh té tự nguyện tiến hành nhằm thúc đây SX kinh doanh. phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khé pháp luật của Nha nước. Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra sự ôn định của các hoạt động kinh tế thông qua các quy chế hoạt động để tiến hành phân công SX, khai thác tốt các. tiềm năng của các đơn vị tham gia liên kết dé tạo ra thị trường tiêu thụ chung, bảo vệ lợi ích cho nhau Liên kết kinh tế: là một trong những hình thức hợp tác dựa trên sự phân công lao động cũa Xã hội.
Ở trình độ cao của con người trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Liên kết kinh tế đã xuất hiện từ lâu, xã hội càng phát triển, trình độ hợp tác của con người trong xã hội cũng ngày cảng được na lự cáo và chuyển hoá thành các hình thức liên kết phong phú và đa dạng. Chính các mối quan hệ liên kết đã đưa đến cho con người những cơ hội để nhận được những lợi ch lớn hơn, an toàn hơn và nhân văn hơn và phát triển hơn (Bảo Trung, 2014). Liên kết kinh tế chỉ các tình huống khi mà các khu vực khác nhau của.
một nÊN kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt động phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu. tố của quá trình phát triển. Điều kiện này thường đi kèm với sự tăng trưởng. bên vững 10 Liên kết kinh é là quá trình xâm nhập, phối hợp với nhau trong SX kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới ic hình thức tự nguyện nhằm thúc ay SX kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ luật pháp, thông cqua hợp đồng kính tế để khai thác tốt các tiém năng của các chủ thể tham gia liên kết Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc.
trên phạm vi khu vực và quốc tế Liên kết kinh tế được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình ding, cùng có lợi thông qua hoặc thông qua hợp đồng kinh tế ký kết giữa các bên tham gia va trong khuôn khổ pháp luật của các nha nước. Mục tiêu của liên kết kinh tế là tạo ra mối quan hệ kinh tế én định thông qua các hợp đồng. kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân công sản xuất chuyên. môn hóa và hiệp tác hóa, nhằm khai thác tốt tiểm năng của từng đơn vị tham gia liên kết; hoặc để cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạn mức sản lượng cho từng đơn vị thành vin, giá cả cho từng loại s in phẩm nhằm bảo vệ lợi của nhau, cùng giúp nhau để có khoản thu nhập cao nhất.
Liên kết kinh tế trong kinh tị thị trường và hội nhập kinh tế sự chủ động nhận thức và thực hiện mối liên hệ kinh tế khách quan giữa các chủ thể kinh tế trong nén kinh tế xã hội, nhằm thực hiện mỗi quan hệ phân công va hợp tác lao động để đạt tới lợi ích kinh tế xã hội chung (Theo Hỗ Quế.