Chương 1: Nghiên cứu cơ sở dé lua chon dung tích hỗ chứu phục vụ da mục điêu. Nội dung chính của chương này giới thiệu về hỗ chứa Cho Mo, Hiện trạng vận hành và các êu cầu dùng nước trên lưu vực, nghiên cứu các phương pháp xác định dung ích hd phục vụ cho bài toắn đa mục tiêu = Chương 2: Tính toán các mực mước hỗ và phương thức vận hành hỗ chica đáp ứng nhiệm vụ mới. Nội dung chính của chương này đỀ cập tới các tinh toán kiểm tra khi hồ đảm bảo nhiệm vụ mới, và lựa chon phương thức vận hành tối ưu cho hở. = Chương 3: ĐỀ xuất phương án nâng cao và gia cỗ đập dé tràn xã lũ trên cơ sở bảo đâm an toàn hỗ chứa và hiệu quá sử dụng khai thác hỗ.
Nội dung chính của chương này đỀ cập đến giải pháp nâng cao mực nước hỗ và tính toán kiểm tra các chi têu đảm bảo an toàn công tình, - Chương 4: Dé xuất kế hoạch và gidi pháp thi công nâng cao đập da. Nội dụng chính của chương này đề cập đến công nghệ và các điều kiện kĩ thuật trong xây dựng cải tạo đập theo các phương án chọn. = Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG1 NGHIÊN CEU CƠ SỞ DE LỰA CHỌN DUNG TÍCH HO CHUA PHỤC VỤ ĐÀ MỤC TIEU 1 Đặtvấn a Hồ chứa cho Mo được lập dự án từ trước những năm 2005 với nhiệm vu chủ yéu để cung cấp nước tưới cho 1242 ha đất nông nghiệp Diện tích tưới được điều tra tại thời điểm thiết kế, chưa tỉnh đến sự gia tang điện tích tới trong quy hoạch phát tiễn khu vực và chưa xét ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu dùng nước. Trong thiết kế kỹ thuật do điều kiện kinh phí hạn chế nên nhiệm vụ của công trình chí tập chung cho nhiệm vụ chỉnh là cấp nước tưới cho nông nghiệp.
việc tính toán nhu cầu nước chưa xét đến lượng nước cấp cho sinh hoại, công nghiệp, mỗi trường và các hoạt động khác ở hạ du trong các năm tới và tương lại. Ngoài ra đo khu vue hạ du thời điểm thiết kế chưa phát triển kinh tế, các vị 1g dân cư sau đập còn ít, nên tiêu chuẩn phòng lũ thấp, vai trò cắt lũ của hồ không nhiều. “rong bối cảnh nén kinh tế và xã hội ngày căng phát triển, đặc biệt theo quy hoạch phát trién kinh tế rên lưu vực đến năm 2050, nhu cầu sử dụng nước đang gia tăng cả về số lượng lẫn sự đa dạng trong việc sử dụng nước. Nhiệm vụ đặt ra cho hỗ ‘Cho Mo là dan chuyển sang đảm bảo nhiệm vụ đa mục tiêu, đáp ứng tối đa các nhu.
sử dụng nước trong lưu vực và hiệu quả trong cắt giảm lũ cho hạ đu “rước những nhu cầu đồ nhiệm vụ cắp nước của hồ chứa Cho Mo phải được thay đổi theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội trong vùng và có xét đến. yếu tổ biển đổi khí hậu, môi trường. Cần phải xem xét chỉ tiết ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đến sự gia tăng hệ số tưới, thay đổi chế độ đặc trưng thủy văn trên lưu vực điều này anh hưởng đến lượng nước đến hỗ và công tác vận hành an toàn cho hỗ chứa "Để dim bảo an toàn cho hd chứa và dp ứng được nhiệm vụ mới phủ hợp với yêu sầu phát iển kinh tế xã hội việc nghiên cứu nâng cao mực nước hỗ là điều cắp thiết 1⁄2 Giới thiệu hồ chứa nước Cho Mo 121 Vin nhiệm vụ của công trình Dy án hồ chứa nước Cho Mo xây dựng trên suối Cho Mo thuộc xã My Sơn Huyện Ninh Sơn ~ Tỉnh Ninh Thuận. Công trình đầu mối có tọa độ: 108°50" độ kinh đông.
Vị ti đầu mối công trình cách thị xã Phan Rang 30km về phía bie, cách cầu Tân Mỹ trên quốc lộ 27A khoảng 5 km. Dyn được xây dựng với nhiệm vụ ban đầu nhằm khai thie sử dụng có hiệu quả nguồn nước tử suối Cho Mo dé tưới tự chảy cho hơn 1242 ha đắt nông nghiệp nằm. bên phái bở tả của suối Cho Mo, Phin diện tích nay trước khi có dự án chủ yếu được canh tác trồng mía, bông và thuốc lá nhờ nguồn nước tự nhiên cho năng suất thấp, Khi dự án đi vào hoạt động, nước tưới được chủ động đã kim tăng năng suất và tăng thời vụ canh tác Dy án đi vào hoạt động hing năm đã góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ du suối Cho Mo và vùng hạ du sông Cái Phan Rang, làm giảm nhẹ thiệt hại về người và tài sản cho các ving này, Với dung tích cắt lũ thiết kế 3.9 triệu m’ của hỗ khi tham gia cắt là đã giảm 16.3 % tổng lượng lũ thiết kế, giảm lưu lượng đỉnh lồ từ 729 m/s xuống còn 517 m’Vs và mực nước ngay sau hạ lưu đập giảm tương ứng 0.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên 1.1 Đặc điển khí tượng thủy vẫn 4, Đặc điểm khí hậu : Khi hậu vũng dự án nghiên cứu nằm trong khu vực nhiệt đới gió mia, lượng mưa BONN trên lưu vue vào khoảng 1200 mm, Biển trình mưa hing năm chia lâm hai mùa Tô rét, mùa khô và mùa mua. Mùa khô bat đầu từ tháng 1 đến tháng 8, rong thời kỳ này vào thing 5, 6 xuất hiện những trận mưa lớn gây nên lũ hay gọi là lũ tiểu mãn Mùa mua bắt đầu từ tháng 9 đến thắng 12, uy có 4 thing mia mưa nhưng lượng mưa chiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cả năm, lượng mưa lớn tập trung nhiều nhất vào bai thing 10 và 11.
Lượng mưa lớn cường độ mạnh đễ gây nên lũ lớn, thông thường lũ lớn thường xây ra nhiều nhất vào 2 tháng 10 và thing 11 “Từ điều kiện khi hậu hình thảnh chế độ dòng chảy trong sông thành hai mùa lũ, kiệt rõ tộc Mùa lũ nguồn nước dư thửa thường sinh ra lũ gây ngập Ging, mia kiệt nguồn nguồn nước cạn kiệt không đủ đáp ứng cho nhu cầu sẵn xuất và sinh hoạt gây nhiều khó khan trong việc phát iển kinh ổ quốc dân. b, Đặc diém khí tượng Vùng nghiên cứu được thừa hưởng chế độ bức xạ vùng nhiệt đới với đặc tính 1 năm mặt trời di qua thiên đinh 2 lin, lần thứ nhất vào thing 4, lần thứ 2 vào tháng 8 “Tổng cộng bức xạ hàng năm từ 150 - 170 Keal/Cm? năm. Trị số cực đại vào thing 4 từ 18 - 19 Keal/Cm’ tháng, gắn liễn với thời kỳ độ cao mặt trời cao nhất, bau trời âm. 1, độ sâu trong suốt khí quyén kém.
Cin cân bức xạ : Hiệu số giữa năng lượng do mặt đt nhận được và năng lượng mit đi gọi là cin cân bức xạ. Cin ân bức xạ là nhân tổ quyết định những qua tỉnh tạo thành khí hậu. Hàng năm tr số cán cân bức xạ đương mang li cho vùng dự án một nên nhiệt độ cao, điều kiện bức xạ góp phần quan trọng trong điều kiện nhiệt đới tinh Ninh Thuận. Các đặc trưng khí tượng trung bình nhiều năm được tinh toán phục vụ cho thiết kế công trình trình bay theo các đặc trưng sau.
+ Mang lưới trạm kh tương Mang lưới trạm khí tượng trên lưu vực khả phong phú, một số trạm đo mưa như Phan Rang, Sông Pha, Cam Ranh, Hòn Bà quan trắc từ thời Pháp. Sau ngà giả phóng một số tạm mới được thinh lập nh Nha Hồ, Tân Mỹ, Khinh Sơn. Hệ thống mạng lưới trạm đo mưa ghỉ tại bảng 1.A: Mạng lưới các trạm khí tượng và do mura Toa độ ¬ ——ÏThisÉTBNN TT. TRẠM Wap Khhdj| ThHMỹ gen tác TỦ 1 | Phan Rang 11934 | 10809 | 27-30, 59-74; 79.09 650 2 Tan My 11°33 108950 78-08 1000 3 Nha Hồ.
11°42 10854 T§-08 780 + Sông Pha 11950 - 108942 | 60-67, 70-76; 78-96 1400 5 Hồn Bà 20.25; 27-32 3300 6 Khanh Son 12/02 108°57 77-2008 1750 7 Ba Tháp 11942 10903 71-2008 800 8 ‘Cam Ranh 11°54 10908 60-67; 78-2008 1100 + Nhiệt độ không hh Lira vực nghiên cứu được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đi, cổ cân bite xạ trong năm luôn dương và ít biến động mang tính nhiệt đới rõ rệt. Theo số liệu quan trắc các tram rên lưu vực đến nay chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng lớn nhất từ 5 - 6 độ, nhiệt độ trung bình ngày hẳu như trên 25” trừ một số ngày chịu sâu ảnh hưởng, sửa gió mùa cực đối Bang 1.2: Phan phối các đặc trưng nhiệt độ không khí [5,trang 5} Tháng |) | ME] IV] V.TWTETVHIVHH[TTX | XT] XM [Nim Tọ ỨC) 246 | 258[ 272] 284 [IVT | IVT | 2H | 29.0 [273 | 266] 259] 246 | 271 Tau") | 335 352] 362 [366/387 | AOS 390] 389 [365/349] 385/340] 405 Twat") | 155 156] 189/207 |226 | 225/222] 212 |208 193] 169) 142] 42 + Dé dim không khí Do hoàn lưu quang năm, giỏ đều có hướng từ biển thổi vào nên mặc dù gặp không khí cực đới hay Tin phong Bắc bán cầu lượng hơi nước trong không khí cũng không nhỏ. Độ am ven biển luôn luôn đạt trên 70%. Từ tháng 5 đến tháng 8 đội ấm thấp nhất xip xi 75% do kết quả cia hiệu ứng Fon.
Từ tháng 9 đến thing 10 độ ẩm tăng nhanh và giảm dẫn tử thang 11 đến tháng4 năm sau. Độ dm không khí tương, đối trung bình và độ âm tương đổi thấp nhất ghỉ trong bằng sau Bảng 1.3: Phân phi các đặc ưng độ âm tương đổi [5,trang 6Ï Tháng | I |H |HI|IV| V [VI VH| vir |x| x | XI | XI | Năm Uy (%) | 69 |70 | 70 |73|78|76 76 | 71 |0 |3 |78 | 72 | 75 Unia(%) |20 | 24 | 14 |22 | 28 | 26 24 | 26 |23 | 39 | 38 | 16 | 14 Độ dim tương đối lớn nhất hàng thángđều đạt tới U,„„ = 100% + Nắng “Thời kỳ nhiều nắng từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, số giờ nắng trung bình lớn. Thời ky từ thẳng 6 đến thing 11 số giờ nắng trung bình từ 180 đến 200 gi tháng. Biến tinh số giờ nắng trong năm ghỉ ở bảng 1-4 Bang La: Phân phối số giờ nắng trong năm [S.trang 6] (Bom ví: giờ) Tháng | I [ H [HITIV[ V | VE] Vi] Vat] IX | X [XI XI] Nim Giờ 266 | 271 | 312 | 268 | 247 | 183 | 242 | 206 | 198 | 183 | 191 222.) 2789 nắng +Gi6 Ving dy án chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa gồm hai mùa chính trong năm là.
gió mùa đông và gió mùa hạ. Vận tốc giỏ trung bình hàng thing dao động từ 2 mvs đến 3 mi, biến tình tốc độ gió TBNN trong năm ghi bảng 1.