CHƯƠNG 1 TINH HÌNH CHUNG CUA KHU VỰC NGHIÊN CUU 11. Điều kiện tự nhiên LLL. Vitri dia Khu vực hệ thống thuỷ lợi Nam Sách thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, trong. vùng châu thổ sông Hồng, có toa độ địa lý nằm trong khoảng 2055'53" đến 2105'11 vĩ độ Bắc và 10616°28" đến 106°24°67" kinh độ Đông.
Khu vực nằm tron trong địa phận hành chính của huyện Nam Sich và 4 xã của thành phố Hải Dương, được ii hạn - Phía Bắc giáp thị xã Chỉ Linh - Phía Tây giáp huyện Cảm Giảng và huyện Gia Bình (tinh Bắc Ninh). - Phía Đông giáp huyện Kinh Môn và Kim Thành. - Phía Nam giáp thành phố Hải Dương và huyện Thanh Ha, Khu vực cũng được bao bọc bởi các con sông là: sông Thái Bình ở phía Tây và phía Nam, sông Kinh Thầy ở phia Bắc, sông Rang ở phia Đông và sông Hương ở phía Nam, Với tổng diễn tích tự nhiên 13288,05 ha gồm thị trần Nam Sch, các xã Nam Hưng, Nam Tân, Hợp Ti “Cát, Thanh Quang, Quốc Tuấn, Nam Chính, An. Binh, Nam Trung, An Sơn, Cộng Hòa, Thái Tân, An Lâm, Phú Dién, Nam Hồng, Hong Phong, Đồng Lạc, Minh Tân của huyện Nam Sách và các xã Ai Quốc, An Chau, Thượng Đạt, Nam Đồng của thành phố Hải Dương, trong đó đít sản xuất nông nghiệp chiếm 8.252,13 ha, đất phi nông nghiệp là _ 5.022,19 ha, đắt chưa sử dạng là 13/73 ha 1.
Đặc điểm địa hình Nhìn chung địa hình khu vực nghiên cứu nghiêng và thấp dintừ Tây Bắc xuống Đông Nam. Cao độ trang bình từ.0m, phía Đông có một số vùng triing xen lẫn ving đắt cao. Đắt dai chủ yếu do qua trình bồi đắp phi sa của sông Thái Bình, nhóm đt này thuận tiện cho việc sin xuất nhiều loi cây có năng suất cao, đắt đai bằng phẳ ng mẫu mỡ phủ hợp với trồng lia. cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Dia hình vũng nghiên cứu cỏ thể chia thành 3 tiga vũng; - Tiểu vùng có dia hình tương đổi cao: thuộc địa phân các xã phía Bắc huyện Nam Sich. Đây là vũng dit vẫn và vin cao, cốt đất trung bình ti +2 0m đến +2.5m, thuộc hệ phù sa sông Thải Bình, là vùng canh tác 3 vụ thuận lợi - Tiểu vùng có địa hình trung bình : thuộc địa phận cúc xã phía Nam huyện Nam Sách và các xã An Châu, Thượng Đạt của thành phố Hải Dương Vùng này có Thân vin hực st “Hoe viên: Nguyễn Đức Văn - Lip CHI9Q địa hình thuộc vàn, van th cốt đất trung bình từ +l.5m đến +2,0m, là vũng đ bị ngập nước, ~ Tiểu vùng. có địa hình thấp trữ ng: thuộc địa phận các xã phía Đông huyện Nam Sách và các xã Ái Quốc, Nam Đồng của thành phổ Hải Dương. Vùng thấp tring này có cốt đắt trung bình từ.
Đây là ving chịu ảnh hưởng của thủy triểu và chịu ảnh hưởng của mặn xâm nhập. Diện tích khu vực nghiên cứu phân theo cao độ “Cáo độ (m) | <H1,0 | 10-15, 15-20 | 20.30 | 3035 | 35-40 | Tổng Điện thay 1032 |3372 3934 | 1575 | S63 | 893 | 1. Thổ nhưỡng, địa chất 1. Đặc điền địa cắt: “rong vùng nghiên cứu nằm trong cấu trúc dia chi thuộc sụt tring sông, “Thái Binh.
Nhìn chung ving nghiên cửu cỏ mặt của trim tich Đệ tứ phủ trực tiếp ên các thành tạo Mesozoi va trim tích Đệ tứ phủ trực tiếp li lich Neogen “Các trim tích hệ ting Hải Hưng (Q2'ˆ hh) phân bổ rộng rãi; hệ ting phân bổi từ trên mặt đến độ sâu 34m. Hệ ting có 3 kiểu nguồn gi Trim tích sông - biển (amQ2'ˆhh): Thành phần ở phía dưới là sét, bột sết, cất hạt mịn mau xám đen. Phin trên là bột sét mau xám nâu, lẫn tàn tích thực vật lẩy (mbQ2"* hh): Thành phần ở phía dưới là cát lần ít sết vi bột, chứa di tích thực vật mẫu xám đen. Phin trên là sét, bột cát toàn lớp màu.
xám den chứa mảnh vỏ động vật và di tích thực vật ~ Trim tích biển (mQ2!* hh): Thành phan trim tích khá đồng nhất, chủ yêu gm sét bột miu xám, xim xanh bị phong héa yéu nên có màu ving. Đặc điễn thổ nhường Lưu vực tưới tiêu của hệ thống thuỷ lợi Nam Sách là vùng đồng bằng được hình thành do quá trình bồi tu phủ sa của hệ thống sông Thái Bình, hầu như toàn bộ đất canh tác của khu vục hing năm đều được tưới bing ph sa lấy qua các cổng dưới để. Bé chống lại lũ lạt bông năm, nhân dân đã đấp hộ thống để bao quanh, do đó đã tạo a những vũng trồng, không được bỗi dip hoặc bồi dip ít hơn so với vũng ven sông. Quá trinh bởi tụ, hình thành và phát triển của đắt ở từng khu vite cố khác nhau đã tạo nên sự đa dạng về loại hình đắt rong thành hệ thống, nhưng nhìn chung đều là loại ít chua vả chua.
Tang mặt có màu nâu xám, tang đưới. xảm; thành phan cơ giới từ trung bình đến thịt nặng hoặc sét; độ PH từ 4 - 4,5, lùn ở tằng mặt giàu (>2,0%), đạm ting mặt gidu, lân tổng số nghèo, lượng Cation kiểm. trao đối thấp. Thân vin hực st “Hoe viên: Nguyễn Đức Văn - Lip CHI9Q 5 Đặc trưng thổ nhường ving nghiên cứu gồm cổ các loại dt: Sét pha nhẹ màu ghi lẫn nâu đỏ, trạng thái déo cứng; sét pha nặng mau xám đen lẫn gy nâu, trạng.
thái déo cứng đến déo mềm có lẫn hữu cơ; sét màu nâu gy, trạng thái déo cứng. Loại đắt khu vực này thích hợp cho việc trồng lúa, hoa mau và một số loại cây công nghiệp ngắn ngày. Đặc điểm khí tượng thuỷ vin 1. Đặc điền kh hậu Khu vực thủy lợi Nam Sách nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng „ trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, có đặc trưng khí hậu nhiệt đới giỏ mùa, hàng năm có 2 mùa là mùa đông lạnh khô.
it mia vi mia hẻ nóng. âm, mưa nhiều, : xen kế giữa 2 mùa là thời gian chuyén tip. Mùa hè (màa mưa) từ tháng 5 đến tháng 10, mưa nhiễu nhất vio thing 7 và thing 8: mia đông khô hanh từ thắng 1Ì đến thing 4 năm sau, mưa Ít nhất vào tháng 12 và tháng 1 - Nhiệt độ “Chế độ nhiệt của khu vục nghiên cứu tương đối đồng nhất nhiệt độ trung bình hàng năm 233°C tổng tích ôn cả năm khoản ø 8.500°C, có những ngày nắng nông nhiệt độ lên 37°C - 38°C, những ngày ạnhn (tháng 1 và tháng 2). Nhiệt độ cực tiêu trung bình tháng thấp nhất là __ 16,1%C nhỏ.
thua nhiệt độ trung bình năm 30%. - Độ im: Độ am trung bình năm trong khu vực tỉnh Hải Dương nói chung, khu vực nghiên cứu nói riêng có trị số tương đổi lớn _, độ âm trung bình nhiễu năm là 85% (hấp nhất vào tháng 11, 12 và cao nhất thường vào thing 3, 4). Thời kỳ mùa mưa cđộ Âm đạt cao 87%, mùa khô độ ẩm giảm xuống có khi chỏ còn khoảng 80%. - Gió Hướng gió thịnh hành trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng như khu vực nghiên.
cứu là hướng Đông và Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau. Trong các tháng mùa hè hướng gió thịnh hành là Nam và Đông Nam. Tốc độ gió bình quân toàn vũng trong năm dat 2,4ms tại trạm Hải Dương. - Số giờ nắng Tổng số giờ nắng trung bình nhiễu năm của v img nghiền cứu đạt khá cao (1.
Số giờ nắng cao nhất rơi viocác thing 5 và 7. mỗi ngủy có binh quân từ 6. Số giờ nắng thấp nhất roi vào các thắng 2 và 3, trùng với thời kỹ có mưa phim ẩm ước , trời thường tám và mây. thắp che phủ, mỗi ngày có bình quân từ 1,4 - 1,6 giờ/ngày.
Nếu xét về góc độ nông nghiệp , thì đây là thời ky sâu bệnh hại lúa va hoa màu phát triển mạnh nhất .Nhìn chung các tháng khác trong Thân vin hực st “Hoe viên: Nguyễn Đức Văn - Lip CHI9Q 6 im, số giờ nắng đủ để lúa, hoa màu và các loại cây trồng _ quang hợp phit trién thuận lợi ~ Bốc hơi: Lượng bốc hơi hing năm của vùng nghiên cứu tương đối lớn _. Tháng có lượng bóc hơi lớn nhất là tháng _6, 7 đạt trên dưới 100 mm/théing - đây là thời kỳ. Vào tháng 8 và 9, lúc nảy mưa nhiều , độ ẩm cao, lượng bốc hơi giảm. xuống đến 78 mm/tháng, đến các tháng 2, 3 và 4 lượng bốc hơi giảm xuống chỉ còn 53 mmMthing - Mưa + Lượng mưa năm: Do vị tí của khu vực nghiên cứu nằm ở đồng bằng Bắc Bộ lại có day cánh sung Đông Triểu nằm ở phía Đông Bắc chấn giỏ Đông Nam mang hơi âm từ biển vào nên lượng mưa ở đây tương đổi lớn.
Lượng mưa trung bình nhiều năm tai Nam Sich biển động từ 1.700 mm, trang bình là 1.577 mminăm, lượng mưa phân -hông đều theo không gian và thôi gian, được chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa thường bit đầu vào thing 5 và kế thúc vio thing 10, với tổng lượng mưa trung bình nhiễu năm 1.308 mm chiếm khoảng 83% tổng lượng mua cả năm, các tháng còn lại chi còn 17% tổng lượng mưa cả năm. Tháng 7, 8 là tháng có lượng mưa lớn nhấ trong năm, tổng lượng mưa hai thing nảy chiếm é 35,6% tông lượng mưa cả năm, đây là thời gian tập trung mưa bão và lũ lụt. Tuy nhiên cũng có thể xây ra hạn hán lớn như tháng 8/1965 và thing 7/1966, mực nước sông ngoài kin nhưng không dám lấy vào để tưới đã gây hạn vào vụ Mùa Mùa khô từ thing 11 đến tháng 4 năm sau chiếm khoảng 26% tổng lượng mưa cả năm, chủ yêu là dạng mưa phủn, mưa nhỏ. Trong đó tháng 10 và tháng 4 là hai tháng chuyển tiếp mùa, lượng mưa hai tháng này còn khá lớn, năm tháng côn lại là các thing 11, 12, 1, 2, 3 có lượng mưa nhỏ hơn 50 mmhháng: hai tháng it mưa nhất là thing 12, 1 có lượng mưa nhỏ hơn 30 mnytháng.
Nhìn chung tổng lượng mưa năm biển động không lớn, hệ số biến động mưa năm (Cv) chỉ từ 0,2 - 0,26. Các tháng it mưa có hệ số Cv tương đối lớn, thưởng là lớn hơn 1. Tháng có hệ số Cv biến động mạnh nhất li tháng 12, 1, 2 la các thing có lượng mưa nhỏ nhất trong năm, + Muza lớn thời đoạn ngẫn: Mưa lớn là nguyên nhân sinh ra lũ lụt sông ngồi và x6i mòn trên lưu vực, gây ngập ting nội đồng nặng né. làm thiệt hại không nhỏ đến đời sống nhân dân, nông nghiệp và dân sinh.