Chương IHT + Nghiên cứu thí nghiệm mô hình xã lũ công trình thủy điện Đi, Kết tận và kiến nghị Kế luận Kiến ng “Các tài liệu tham khảo. Phụ lục CHƯƠNGL GIỚI THIỆU VE TRAN XA LŨ THỦY ĐIỆN ĐÃKMI2 VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI Li. GIỚI THIỆU VE THỦY ĐIỆN ĐĂKMI2 1. Tên công trình và địa điểm xây dựng Tên công trình.
Cong trình thủy điện ĐAkMIi 2 Địa điển xây dụng: Tự án thủy điện DakMi 2 nằm trên địa bàn xã Phước Lộc huyện Phước Sơn tinh Quảng Nam dự kiến xây dựng trên đoạn sông BakMi dài khoảng 12km ối so đồ khai thác năng lượng kiêu đường dẫn, tuyến đập đầu mỗi và nhà máy được chọn ại các v tí như sau: - Tuyển đập: Tuyển đập được chọn ngay sau ngã 3 suối BakRLon đồ ào suối DakMi, cách vị tí nhà mấy thuỷ điện Dak Mi 1 Khoảng 2km về hạ lưu, cách thị trấn Khim Đức 24,7km về hướng Nam và có tọa độ địa lý như sau: 15°1349" vĩ độ bắc, 10714850" kinh độ đông += Nhà máy: Nhà máy đặt tại khu vục hợp lưu giữa suối DakMee và sông DakMi, cách tu đập khoảng 11,49km vẻ pk "hạ lưu, cách thị trấn Khim, Đức khoảng 20km về hướng Đông Nam và có tọa độ địa lý như sau: 15"1746" vĩ độ bắc, 1074858" kinh độ đông. Nhiệm vụ công trình Nhiệm vụ chính của công tình thủy điện Dak Mi 2 là phát điện Nhà máy thủy điện DakMi 2 vận hành độc lập có N,„=98MW, Điện lượng bình quân năm là En = 382,62x10°KWh. Khi có hồ chứa DakMi I điều. tiết ngày thì điện lượng bình quân năm của ĐãkMi2 là 417,36 x10°KWh.
‘Thuy điện DakMi2 sẽ gp phần đáp ứng nhu cầu điện ngày một ting theo XẾ hoạch phát tiễn nguồn điện đến năm 2025, nhất là nhu cầu ding điện của những thắng mùa kiệt 11A. Hạng mục chính của công trình đầu mốt Dip tan thục dung có cửa van kết hợp tan phim Piano: Trin thực dụng gồm hai của van kích thước 11xl2m bổ tr iữa lồng sông và bai bên là tran tự do ngưỡng Piano có tổng chiễu đi ngang 75,0 m Đập tran thực dung tran: +618,0m 6 cao trình ngưỡng Số của trần n=2 Chiều rộng một của tần be 110m Kích thước cửa van cung là B x h= 11 x 12 (m) "Đập tran phím Piano dạng B có tổng chiều dài ngang B=75,0 m Bờ tải có4 6 đón nước và 46 thoát nước (4 đơn vị tràn) phải có 4ô đồn nước và 4 ô thất nước (4 đơn vĩ Chiều rộng ô đón nước b=4,0m. Chiều rồng 6 thoát nước b~5,0m Cao tinh ngưỡng tần phim Piano +630,0m Ce thông sổ kỹ thuật chính ip công tình ip Diện tích lưu vực. Fy 15,00 Km" Tân suit hw lượng thất kể P=05% -Q Tân suất lưulượng kiểm trì P=01% -Q Mực nuớc dâng bình thường ( MNBT) _ :363000m Mục nước ding gia cường (MNGC) :+635.19m Mực nước chất (MNC) +618.00m Các thông số cơ bản ca trần xã 10 Vặtliệu "Bê tông(có cửa điều tiết và trần tự do) Loại tràn thực dụng Trần có của Cao tình ngưỡng trần —— :+61§00m.
Số khoang tràn 2 khoang, 10 exe rộng 1 Khoang Hm, + ‘Tran gr do dang phim piano (Tổng thé bé rộng theo chigu ngang) : 75m, = Cao tinh định tần Piano 680m. ~ _ Lưu lượng xả lớn nhất qua tràn theo tính toán. 6410/00 mÌJs = Lan lượng xả thiết kế 0,59% (theo tính toán) 5070/00 mÌJs 1. XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ CAN NGHIÊN COU Mye dich chung của thí nghiệm mô hình thủy lục win DakMi2 là đảm bảo cho công tình tràn xi lồ cổ th làm việc hiệu quả, an toàn về (hủy Ie, đảm, bảo các yêu câu thiết kế để ra, Các mục đích chính là Kiểm ta khả năng thio của màn, ấp lực tác dung lên mặt trần, ác dụng lên các vị tí đặc biệt, chế độ thủy lực hợp lý bể tiêu năng, nổi tiếp sau ba Xây dung quan hệ Q = 2i = fla) để có cơ sở xây dựng quy tinh vận hành cho tràn xa lũ.
Xác định ình thức tường cánh cửa vào, kích thước bể tiêu nàng, tường phân đồng, hạn chế xó lờ bạ đụ công tình, 12. Kiểm tra khả năng tháo của tràn xã lũ: ~ _ Ứng với mực mie hồkiễm tra Z, ,l9m;P.=01% = Thanh lập quan hệ Q= f/u) - _ Xác định đường mặt nước cho một số cấp lưu lượng tại một số vịt công tình = Thí nghiệm đo vận tốc rung bình đọc theo công th, đo vận tốc mạch động tại một số vị trí đặc trưng. + Thi nghiệm đo áp lục trung bình đọc theo tràn, 4p lục thủy động tại một xố vị trí đặc trưng = ‘Thi nghiệm xác định chế độ nỗi tip đồng chảy qua công tỉnh 1. Nhận xét về hình dang kết cầu của phương ân thiết kế: + Cia vie = Ngưỡng tn, bình dang ty pin = Kích thước hình học tường bên.
" thước, vị tí các phim Piano ~ _ Nội iẾp hạ lưu công hình 1.23, Nêu những phần chưa hợp lý cần sin đồi Trên cơ sở nghiên cứu thí nghiệm mô hình đưa ra phương án chọn đảm, bảo kính lế kỹ thuật Phạm vĩ nghiên cứu của hận văn là: Nghiên cứu chế độ thủy lực tìm giải hấp tiêu năng phòng xối sau màn, Cụ th là xá định hình thức ich thước bổ êu năng, hạnchếsới lờ hạ du công tình khi xé tới chế độ vận ành công tình 12 CHƯƠNG II CAC BIEN PHÁP TIÊU NANG PHÒNG XÓI HIỆN NAY- PHAN TÍCH VỀ MAT LÝ THUYET VAN ĐÈ NGHIÊN CUCU 21. MỘT SỐ BIEN PHÁP TIÊU NANG PHÒNG XÓI SAU TRAN XA Lũ 24. Các pháp tiêu năng sau trăn xã lũ ‘Dong chảy sau khi chảy qua đập tràn xuống hạ lưu có nang lượng dư rat lớn. Nang lượng đó được tiêu hao bằng nhiễu dạng khác nhau: một phần năng ượng này phí hoại lòng sông và ai bờ gây lên xớ lờ cục bộ sau đập, mộ phần tiêu hao đo ma sắt nội bộ đồng chây, phần khá tiêu hao do ma sit giữa nước và không khí.
Sức cin nộ bộ đồng chảy càng lớn hi iw hao năng lượng do x6 lử cảng nhỏ và ngược hi. Vì vậy người ta thường ding biện pháp tiêu hao năng lượng bing ma sit nội bộ đồng chây dé giảm khả năng xổi ở lòng sông hoặc dùng hình thức phóng xa làm cho nước hỗn hợp và ma sát với không khí có tác. dạng kim tiêu hao năng lượng làm giảm xói lờ. Để dat được mục đích ở trên, ngời la thường đồng các hình thức iều năng sau: = Tiên năng đồng đây (inh 2-6, 2-6b) = _ Tiên năng đồng mặt không ngập (hình 2-60) ~ _ Tiêu năng dòng mặt ngập (hình 2-64).
~ _ Tiên năng phông x đình 26) 18 Nguyên lý cơ bản của các ình thức tiêu năng trên là làm cho đồng chảy tiêu hao năng lượng bằng ma sit nội bộ, phá hoại kết cấu dong chảy bằng xáo trộn với không khí, khuyếch tán dong chảy theo phương đứng và để giảm lưu. Ci hình thức. u năng đó có liên quan đến nhau. Khi mực nước, hạ lưu thay đồi, các hình thúc đó có thé chuyển hóa lẫn nhau, 1L.
iu năng dòng đáy Tiêu năng dng đáy ( hình 2-6a, 2-66) là lợi đụng sức cản ma sắt nội bộ của nước nhảy để tiêu hao năng lượng thừa. Đây là hình thức thường dùng nhất trong các công tình tháo nước. Điều kiện cơ bản của hình thức gu năng này là chiều sâu nước ở hạ lưu phải lớn hơn chiều sâu liên hiệp thứ hai của nước nhảy. bh, >h để dam bảo sinh nước nhảy ngập, và tiêu năng tập trừng Dé tê năng đồng đầy thường được đồng các biện pháp công trình sau: + Tiêu năng bằng bể tiêu năng.
= Tiêu năng bằng tường gu năng, + Tiêu năng kết hợp cả tường và bé Ngài còn ấp đụng cách giảm độsâ sau nước hy ing bồ hi bị tiệt năng phụ như mồ nhầm, đầm tiêu ning. to tường phân đồn để khuếch tán đều ở hạ lưu, “Trong tiêu năng day, lưu tốc ở đầy rất lớn, mạch động mãnh liệt, đạt giá. tị lớn cả về tin số và biển độ, có khả năng gây xôi ở. Để tăng hiệu qua tiêu năng, giảm độ sâu sau nước nhảy bằng bổ trí thiết bị tiêu năng phụ như mổ, nhám, dim tiêu năng, tạo tường phân dòng để khuếch tán đều ở hạ lưu, tạo sự.
xong kích nội bộ đòn: chảy càng mình liệt và tăng ma sắt giữa dng chây với các thiết bị đó làm tiêu hao một phần năng lượng. Tiêu năng dòng đáy thường, dùng với cột nước thấp, đị chất nÊn tương đổi km, 2.2, Tiêu năng đồng mặt Dong chay của hình thie tiêu năng này ở trạng thái chảy mặt (hình 2-6, 2-6d). Ư điểm của hình thức tiêu năng này là đạt hiệu quả tiêu năng không, kếm nhiễu so với hình thức tiêu năng đáy (có thé dat 65% nhưng chiều dai sân 1 sau ngin hơn 1⁄2 +1/5 lần, đồng thời lưu tốc ở đấy nhỏ nên chiều day sân sau giảm, thậm chi rên nén đá cứng không én làm sân sau. Ngoài ra còn có ưu, điểm là có thể tháo được những vật nỗi qua đập mà không sợ hông sẵn sau.
Khi mực nước hạ lưu thay đổi, trạng thấi dong chảy ở hạ lưu đập tàn có bậc thụt (hình 2-8) khác nhau. Dưới đây là sự phân biệt các trạng trhái dòng, hay đó: + ‘Trang thai thứ nhất khi mye nước hạ lưu thấp hơn đinh bậc thụt, túc là hy <a, day ấy ở hạ lưu là đồng chảy phóng xa (hình 2-6). + Trang thấi thứ bai: khi cột nước hạ lưu hạ nhỏ hơn độ sâu giới hạn thứ nhất hại: hy <hạt Ding chiy ở rạng thải chây đây (hin 2-6b), ác đó có th là nước nhây ngập hoặc nhảy xa ty theo hột và lạ = Trang thi thứ ba: gọi à đồng chấy mặt không ngập, khi cột nước hạ lưu ở trạng thấi giữa độ sâu giới hạn thứ nhất hy và độ sâu giới hạn thứ hai how hình 2-66): hạ< hy < hạn Lúc này, độ sâu nước hạ lưu cần phái lớn hơn he” của nước nhảy đây, đồng thời bea (a là chiễu cao bậc thụ, xem hình2-6, a= 025:0/35 chiêu sao đập ). Trang thải dong chảy chịu ảnh hướng tắt lớn của góc nghiêng 0 ở chân đập.
Nếu 0 lớn gia có thé sinh ra chây phóng xa, 0 nhỏ qúa có thể xuất hiện dong chảy đây, Thường ding @ = 10° + 15° là thích hợp, Hình thức u năng dòng mặt không ngập thích hợp với các đập trần có th các vật tồi nỗi để trinh các vật nỗi va chạm vào sân sau hoặc thin đập.