Chương Ill: Ảnh hưởng của tăng mức đảm bảo cấp nước đến vận hanh vả khai thác công trình thủy lợi CHUONG I TONG QUAN VUNG DONG BANG BAC BQ.1, DIEU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lý Đồng bằng Bắc bộ được giới han từ 1956/25" đến 21°34'27"" vĩ độ Bắc va từ 105° 17 đến 106148'25" kinh độ Đông. Gồm 10 tỉnh, thành phổ: Ha Nội, Hải Phòng, Vinh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Dinh, Ninh Bình + Phía Bắc và Tây Bắc giáp vùng Đông bắc + Phía Tây và Tây Nam giáp ving Tây bắc + Phía Nam giáp vùng Bắc Trung BO + Phia Đông gip vinh Bắc Bộ. Đặc điểm địa hình Ving đồng bằng Bắc Bộ được bồi tụ và la tam giác châu hiện đại có diện tích khoảng 15.000 km? với địa hình kha bằng phẳng, độ dốc trung bình từ Việt Tri tới bờ.
biển heo hướng Tây Bắc - Đông Nam) khoảng 9em mm, chênh lệch nơi cao nhất và nơi thấp nhất khoảng 10m, Ngoài ra còn những đỗi ni còn sót cao trên dưới 100m nằm ri rác ở đồng bằng (nhất là ta phía Đông Bắc và Tây Nam) Ra sắt biển và cũng có những côn cát cao 2+3 m, giữa song Trả Lý và sông Hồng, 6 khoảng 25 dai song song tạo thành ving đắt côn rộng 30 km, cao hơn mặt rộng 1+2 m, có làng mạc ở trên đó. Dit ở đồng bằng Bắc Bộ có cao độ phổ biến từ 0,4m + 9m trong đó diện tích có cao độ < 2,0m khoảng 456.000 ha chiếm 58%, Tỷ lệ diện th đồng bằng theo cao độ xem bảng 1.1: Phân bổ diện tích theo cao độ của ving đồng bằng Bắc Bộ Cao độ (m) | Diện tích (hay | Tÿ lệ% | Cao độ (m) | Điện tich (ha) | Tỷ lệ% Nhỏhonl | 233298 2900 | s+6 23186 297 12 28174 | 2855 | 6+1 25278 324 x3 106789 130 | 7:5 12190 156 Era 92389 HA | 869 12455 160 455 3 26 | 440 | Limhond | 19910 255 1.Đặc điểm địa chất Ving đồng bằng Bắc Bộ được tạo thành do quá trình bôi tụ va lắng dong trim tích trong điều kiện biển nông cùng với các dòng chảy cửa sông ra biển. Do quá trinh chuyén động kiến tạo đã trải qua các kỷ Permier, Trias, Đệ Tam, Đệ Tứ cùng với các tắc động mạnh của các điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, nồng âm, mua.) âm cho đất đá bị phong hỏa mạnh tạo nên nền địa chất nham thạch, đất dai không đông nhất. Với o lớpbồi tích, trằm tích, phủ sa khá day thể hiện một bồn.
địa mới được hình thành. Trải ua các thời kỳmỡ đầu, hời kỳ bi Kn lẫn 1, thời kỹ biển lấn lần 2 và thời kỳ phát triển kế thừa, biển li, chuyển sang một thi kỷ bình ôn va lấp diy tạo thinh một ving đồng bằng rộng lớn vả ngập nước. Nhìn chung cấu trúc địa chất của khu vực có dạng sau: «Trim tích Pleistoxen: Nằm dưới đấy địa ting là cất thạch anh hạt nhỏ đến hạt trung thuộc bai tích cổ (alQIII), có bé dày 20 đến 30 em hoặc lớn hơn, nằm khá sâu dưới mặt đất từ 20 m đến trên 30 m ~ Trim tích Tholoxen: Nằm trên tri tích Pleixtoxen, dang phổ biến là bin sét kiểu đầm lay ven biển (bmQIV). Trên tang bùn sét là tram tích sét biển (mQIV), trên nữa là ting á sét có chứa v6 sò, chất hữu cơ thực vật.
Trén cùng là ting bồi ích sông (alQIV).4, Đặc điểm thé nhưỡng, Theo ti liệu điều tra của Viện Nông hoá thổ nhường, trong vùng đồng bằng Bắc Bộ có ác loại đắt chỉnh như sau: - Dit phi sa sông Hồng: nim hầu hết ở ee tinh đồng bing và trừng du đất có độ pH từ 6,5 + 7,5; thành phần cơ giới phổ biến là sét hoặc sét pha trung bình, đái tượng tốt nhất là ở những vùng trồng màu hầu hết diện tch loại đất này đã được gieo trồng từ 2 đến 3 vụ lúa mẫu và cho năng suất khá ca. - Đắt chiêm tring giây: là loại đất này tập trung ở những vũng đắt trồng thuộc các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thái Bình. Loại đất này có nhiều sit him lượng Canxi - XManhê từ 5:6 mg/100g đắt. Thường trồng từ Ì+2 vụ lúa trong năm, độ pH = 44.5 bị chua và nghèo lần, kali cỏ năng suất thấp, cần được cải tạo bằng đưa nước ph sa sông Hồng thau chua và tăng chất dinh dưỡng cho đất.
- iit chua mặn: loi đắt này tập trung ở vùng tring gần biển thuộc Hai Phong, Thai Bình, Nam Định, Ninh Bình đất bi ely hoá mạnh độ pH= 4. Hiện nay loại đất này dang được trồng 2+3 vụ lúa mẫu có năng suất cao, song để duy tì và edi tạo tốt loại đất này phải thường xuyên được đưa nước ngọt vào va thau chua rửa mặn thay nước đầu vụ đảm bảo tốt cho cây trằng phátiển -10- - Đất mặn: là loại đắt phân bổ đạc theo dé biển và dé cửa sông thuộc các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình và thành phố Hai Phòng thành phần cơ giới thay đổi tir sết đến cất min, pH từ 7.380 là đất có độ muối tan chiếm 0,25+1,0% muốn gieo 1 lúa how màu phải thường xuyên lấy nước ngot, rửa mặn, hiện tại năng suất cây ở đây thắp: có khả năng phát triển mui trồng thủy sản nhưng còn phụ thuộc vio độ mặn cũng như điều kiện địa hình. Đây là loại dat phải tủy thuộc vào điều kiện tự nhiên mà. khai thie sử đụng cho thích hop.
- Đắt bạc màu: Loại đắt này phân bổ ven ria đồng bằng thuộc các ving đồi có cao độ từ 15+25m thuộc các tinh Ninh Binh, Phủ thọ, Vĩnh Phúc, Ha Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Duong. này có thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn, kết von dưới tầng dé cày, đôi khi gặp đá ong hoá, cây trồng cho năng suất thấp, để củi tạo tốt cần cấp nước phù sa, bốn phân hữu cơ, đa dạng hóa cây trồng. Đặc điểm khí hậu 1. Nhiệt độ Vùng đồng bằng Bắc bộ có nhiệt độ tương đối đồng đều, không có sự phân hoa đăng kẻ giữa nơi này và nơi khác, Nhiệt độ trung bình năm của vùng khoảng 23'C +24°C.
Hing năm có 4 thing, từ tháng XII đến thing II, nhiệt độ trung bình thing dưới 20°C “Tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình 16,2°C. Thời gian mùa nóng kéo dai từ 8 đến 9 tháng, từ tháng 4 + 11, nhiệt độ trung bình các thắng mia nóng khoảng 29°C. Biên độ ngày đêm tăng dẫn từ biển vào lục địa từ 5,5 = 6,5°C.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và nấm tại một số tram khí tượng (C) Thing T5 Thun H[M]N VI |VH[VM[[X | xt | xu Năm Sai R9 A | aur | 37, amt | 286 | amw | m2 | zr | 286 | aor | 176 | 33 HN — m2 170 | 199 | 257 | ara | 287 | 292 | ons | 7a | 247 | 213 | W0) 235 Iroty 16169 | 199 | 285 | 271 | 286 | 292 | mm | | 5 | 212 | 178 | NS INambink | 162 l69 | 195 | 28a | 22 | ana | 393 |5 | 27s | 247 | 213 | wo | tá HHiDang | 161 | 169 | 197 | 284 | mn | 287 | 292 | mwa | 273 | S212] MT] mã INinhin | 163 | 170 | 197 | 28a | m7 | 282 | 292 | 284 | 272 | awe | 215 | A] BA Iman | 163 | 168 | 198 | 280 | 269 | 283 | 299 | MWS | 271 | SDA] IRD] BS (mmitiée | 163 | 167 | 192 | 226 | 260 | 2K0 | 282 | m7 | 268 | 245 218 | I | BO {amg bin | 162 | 149 | 198 | 233 | 271 | 285 | 290 | 283 | 272 | 246 213 | T8 | BO 2. Độ âm không khí Độ âm trung bình năm trong ving đồng bing Bắc Bộ là một vùng lãnh thổ có tr sé cao nhất trong toàn quốc dao động trong khoảng 83-85%.
oe Trung bình cá thắng cao nhất ở các vùng thường rơi vào các thing nhiều mưa nhất và các tháng mưa phi đài ngày. Độ âm tương đối thấp nhất tuyệt đối ở các vùng nhiều mưa phùn phần lớn rơi vào thing 1, cuỗi mia đông lạnh hanh và bắt đầu mùa đồng âm, ở các ving ít mưa phin thi rơi vào giữa hoặc cuỗi mùa đông, Bang 1.3 + Độ Ấm trung bình thẳng và năm của một số trạm khí tượng (%) Tên tạm Năm 1n M[ỊN[V vit | x | x | x | xo Soy |S S [w/e S| we) S| se |e [sw Hụi |S S |e) 8g [8| wl S| elle Poly | 6 |e) els) S| we) ee | Nembm |% S| wO|S S|) S| S/S lel s BiDee [es fs fo fs [we | || 8m 9Ð | s0 [oe Nhhm |S) S| w |e |e) se |e |e wo) els Iemm | 8 || S| m|9%| || ø|9|% Pubn |m 9 5 |m | we | ww | as | we) |W |S iTamegbinh | 7 8 | | Sw | | we |S | ww | | 3. Bốc hơi Ving đồng bằng Bắc bộ có lượng bốc hoi trung bình năm nhỏ (là vùng có lượng hoi nhỏ nhất nước ta) khoảng từ 700 đến 1000 mminăm. Các tháng lạnh âm có lượng bốc hơi thấp, các tháng khô nóng lượng bốc hơi cao hơn rõ rệt như tháng VIL.4 : Lượng, Ốc hơi trang bình thẳng và năm tại mội số trạm ki tượng(nm) Thing tere [1 Tmjm[N vu[wmjw[x [uj “ Rmty wo | 2 | ais wis [@s | Ga] Ta.
663 | 89 NHI Hani 97 | 49 | 52 lô | sta | 956 | ws | 0 M9 Paty un] a2 [ 38 mo] 742 [os | Nà | H2 | m9 | 853 Impm 309 | 4 | tự wit] 75 [os | 93 | ma | 7 859 IhiDame | 789 | 69 | 9 | S91 vows | my | M2 | 989 | 9m [ oon) W1 lime vin | 6655 [94 | 2 | 539 ag | iy [sta | 989 | st | nn | 969 NNehbm | sia | 402) t2 | t6 | 2 | vị. inass) 150 | tạ | si | Ton | 722 | S7 [BoBmh | S5 | as | ana | M6 [wa | A tien | 792 [wt | Eww | Tis | Suy mitts [57 [MS ais [x [ma] 67 Ts [559 | we | 2, TS |? | ORO Trang ink | 618 | at | 449 | S36 | NI | 909 tog | ra9 | 736| BA, 2 | ToL 87 4.