Chương 1: TONG QUAN VE DAT YEU VA CÁC GIẢI PHÁP XU LÝ “Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYET MOT SỐ GIẢI PHAP XỬ LÝ NEN Chương 3: PHAN TÍCH UNG DUNG CÔNG NGHỆ GIA CÓ NEN BANG COC DAT-XI MĂNG CHO NEN CÔNG TRÌNH DAN DỰNG TẠI SOC TRANG Kết luận và kết nghị CHUONG 1:TONG QUAN VỀ DAT YEU VÀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ. Dit yéu là những loại đắt sét mém bão hòa nước, các loại cất hạt nhỏ, mịn, than bản. Những loi đắt này có khả năng chịu lực yếu, có hệ số rỗng e > 1, và luôn luôn bao hòa nước, "Một quan niệm khác cho rằng, dét yếu được hiễu li các loại đắt ở trang thi tự nhiên, độ âm của đất cao hơn hoặc gần bằng giới hạn chảy, đắt yêu có hộ số rổng lớn (đất sét e > 1.5: đất á sét e > 1), lực dinh C theo thí nghiệm cắt nhanh không thoát nước nhồi hơn 0,15 daN/em2 (tương đương kG/em)), góc nội ma sắt ọ< 10° hoặc lực dinh tir kết aqua cắt cánh hiện trường Cu < 0,35 daNiom®, Dit yếu có thể được phân loại theo trang thái tự nhiên dựa vào độ sét B: W-Wd Weh = Wa ay Trong đó: W, Wy, We, - độ Âm ở trạng thai tự nhiên, giới hạn dẻo và giới hạn chảy (nhão) của đất. Nếu B > 1, dit trang thi chây: Nếu 0,75 < B <1, đất ở trạng thái do chiy ‘Theo quan điểm xây dựng của một số nước, đắt yêu được xác định theo tiêu chuẩn về sức kháng cắt không thoát nước s, và hệ số xuyên tiêu chuẩn N như sau: ~ Đất rất yếu (trang thái chảy): S, (kPa) < 12,5 và Nạy <2 - Bit yếu (trang thai déo chảy): Sự (KPa) < 25 và Nyy <4 Nền đất yéu là các lớp đắt nền có khả năng chịu lực kém, nằm ngay dưới dy móng công trình và chịu tác động của công trình truyề xuống.Khi xây dựng công trình thường gặp các loại ditnén yẾu, tùy thuộc vào tính chất lip đt yếu.
đặc iêm cấu tạo của công trình mà người ta lựa chọn phương pháp xử lý nÈnphù hợp để tăng sức chịu tải của đắt nên, giảm độ li, đảm bảo điều kiện khai thác bình thường cho công tình. Nếu sức chị tải của đất nền không đáp ứng được tải trọng thiết kế của công trình, không đủ độ bằn và biển dạng nhiều, do vậy không thé làm nén thiên niễn cho công trình xây dựng thì gọi là nén đất yếu, "rong thực tế xây dựng có tất nh công tình bị lún, sập hư hỏng công trình khi xây dựng trên nén đất yếu do không có những biện pháp xử lý nền phù hợp, không đánh giá chính xác được các tính chất cơ lý của nền dit, Do vậy việc đánh á chính xác chặt chẽ các tính chất lý của nbn đất yêu hủ yếu bằng cức thí nghiệm trong phòng và hiện trường) để am cơ sở để và dé ra các giải pháp xử lý lên móng phù hợp là vấn đề hết súc khó khăn, nó đòi hỏi sự phối hợp hết súc chặt chế giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế để giải quyết giảm được tổiđa các sự cố, hư hỏng công trình Khi xây đựng tên nên đất yếu 1.Đặc diém của đất yến Trong thực tẾ xây dựng, chúng thường gặp những loại đấty su sau: đất sét yếu, đất cất yếu, bùn, than bùn vàđất than bùn, 1.1, Bat sết vắt [1] ‘it sét yêu có những đặc điểm riêng biệt, nhưng cũng có nhiều tinh chất chung như các đất đá khác thuộc loại st a. Hat sốt và các khoảng vật sé: Trong 6 2 thành phần - Phẳn phân tin thô có kích thước >0,002. Chủ yếu có các khoáng chất nguồn gốc lục địa như thạch anh, fenspaL ~ Phần phân tín mịn gằm những hạt có kích thước rit bể (20.Im) và keo (01 - 0.
Những khoáng chit này quyết định tinh chất cơ lý của sét. Khoáng chất sét nhưng thường gặp nhất lanhém điễn hình: kaolimit, lit và mômtmôrilôi.Oi;)(OHD, được tạ thành do phong hóa đá phun trio, đã biển chất và đá trim tích trong điều kiện môi trường axit (pH = Š ~ 6) “Đặc điểm của mạng tinh thể Kaolimit là tương đối bền, én định và it cỏ khả năng di động. + MômtmôrilôiL m[Mgs(SiyOyo(OH)] x p [(ALFe); (Si,O¡y)(OH);] nH;O phổ biến nhất là loại chứa ôxit nhôm. Khoáng chất nhóm mômmôrilôi được tạo thành hầu như trong điều kiện ngoại sinh chủ yếu là trong quả trình phong hóa các đá phun trio kiểm trong điều kiện mỗi trường kiểm (pH = 7 8.9), Mômtmôrilôit có mạng tỉnh thể kém bên vững và dé xảy ra hiện tượng trường nở dưới mồng khi có mặt loại sét này.
+ Hit KeAL(Si,AD, Oju]@OH); nHạOlà một khoảng chất dai biểu của nhóm lớn hidrémica, Dược tạo thành rong nhiễu điều kiện khác nhau nhưng chủ yếu là ở các môi trường kiểm (pH tới 9. Liên kết cấu trúc va sức chồng cắt của dat sét Trong tự nin, đất loại st uôn tn tại 3 dang liền kế cẩu túc, đ là: đạn chảy, dan ddéo và dạng cứng, người ta chia thành bai loại = = Liên kết mềm: lực liên kết chủ yêu là lự liên kết phân tử, tử inh iên kết này mềm, do và có thể di phục su khi bị phá ho lin kế thuận nghịch: - Liên dt cứng: lục liên kết chủ yếu là liên kết ion, đồng hóa tị, liên kết này cứng, giòn, không hồi phục được khi bi phá hoại bằng cơ học (liên kết thuận nghịch) VE lực dinh của đất sét, N.Maxlov chia lực dinh tổng cộng thành hai thành phin lực dính mềm và lục dính cứng (lực dính cấu trúc) Biêu thức sức chống cắt có dạng w= Pigow + Cw a2) Trong dé: P: Ứng suất php tuyén Pigow: Thành phần ma sắt (9: Góc ma sắt trong của đất Cy: Lực dính tổng cộng. Cw =Šw+C, d3) wi Lực đính mém( lực dinh có nguồn gốc keo nước) ‘Ce: Lực dính cứng (lực đính cấu trúc). Các đặc điểm khác của đắt sét yếu: ~ Hiện tượng hắp thụ: Hiện tượng hấp thy là khả năng hit nước từ mỗi trường xung quanh và chúng những vật chất khác nhau: cứng, lỏng và hơi, những ion, phân tử và các hạt keo.
Sự hấp thụ của đất sét có bản chất phức tạp và thường gồm một số quá trình sảy ra đồng hỏi Tink deo. “Tính đèo là một trong những đặc điểm quan trong của đắt sét. Tính chất này biểu thị sự lưu động của đắt sét ở một độ dm nào đó khi chịu tácdụng của ngoại lực và chứng tỏ ring vé mức độ biển dạng đất sết chiếm vi tí trung gian gia thé cứng và thể lông hoặc chảy nhớt. Độ déo phụ thuộc vào nhiễu nhân tổ: mức độ phân tin và thành phần khoáng vật của đất, thành phần và độ khoáng hoá của dung dich nước làm bão hỏa đắt.
Gradien ban đầu. ‘it sét có đặc tính thắm thấu khác thường: chỉ cho nước thắm qua khi gradien cột nước vượt quá một tr số nhất định nào đó. Trị số đồ gọi la gradien ban đầu Gradien ban đầu là độ chênh lệch tối thiểu nào đỏ của áp lực cột nước, mà thấp hơn nd tốc độ thắm giảm xuống nhiều, ắt bể và có thể coi như không thắm nước Đặc điển biến dang Tinh chất biển dạng của đất sét yếu do bản chat mỗi liên kết giữa các hat của chúng. Cổ thể chia biến dang của đất sét yếu ra các loại sau đầy: + Biển dạng khôi phục, gồm biến dạng đàn hồi và biển dang cau trúc hap phụ.
+ Biến dang dư chỉ gồm biến dang cấu trúc dạng của đất sét yêu là do sự phá hoại các mỗi liên kết efu rúc vàbiển dạng mảng hip phy của nước liên kết gây nên. Các loại biến dạng chủ yếu của đất sét yếu là biến dang cấu trúc va biển dạng cấu trúc hip phụ. ~ Tỉnh chất lưu biển: Đất sét yếu là một môi trường dẻo nhớt. Chúng có sinh dao (từ biến)và có khả năng thay đổi độ in khi ti trọng tác dụng lâu dai.
Khả năng này gọi là tính chất lưu biển. Hiện tượng dao trong đất sét yếu liên quan đến sự ép thoát nước tự dokhi nén chặt. Do vậy hiện tượng này liên quan với sự thay đôi mật độ kết cầu của đất do kết quả chuyển dịch, các hạt và các khối lên nhau, cũng như những thay đổi trong sự định hướng của các hạt và các khối đó với phươngtác dụng của tải trọng. Đắt cit yêu Cit được hình thành tạo ở biễn hoặc ving, vịnh.
VỀ thành phần khoáng vật, cát chủ yếu là thạch anh, đôi khi có lẫn tạp chất. Cát gồm những hạt có kích thước 0,05 — 2mm. Cát được coi là yếu khi cỡ hại thuộc loại nhỏ, min trở xuống, đồng thời có kết clu rồi rac, ở trang thái bão hòa nước, có thé bị nén chặt và hóa lỏng đáng kể, chứa nhiều di tích hữu cơ và chất lẫn sét. Những loại cát đó khi chịu tác dụng rung hoặc chấn động thì trở thành trang thai long nhớt, gọi la cát chảy [1] Đặc điểm quan trọng nhất của cát là bị nền chặt nhanh, có độ thắm nước rit lớn.
Khi cát gồm những hạt nhỏ, nhiều hữu cơ và bảo hòa nước thi chúng tở thành cát chảy, hiện tượng tày di khi rất nguy hiểm cho công trình và cho công tác thi công. Cần lưu ý 2 hiện tượng nguy hiểm đối với cát yêu - Biến loãng. Bùn, than bùn và đắt than bùn. Bùn là những trim tích hiện đại, được thành tạo chủ yêu do kết quả tích lây các vật liệu phân tán mịn bing cơ học hoặc hos học ở đáy biển, đáy hỗ, bãi lẫy.
Ban chỉ liên chứa nước, là các tr mới lắng đọng, no nước và chịu lực. Theo thành phần hạt, bùncó thể là cát pha pha và cũngcó thể lả cát, nhưng chỉ là cát nhỏ trở xuống, Độ bền của bùn rất bé, vì vậy việc phân tích sức chồng cắt (SCC) thành lực ma sát và lực dính là không hợp ý. SCC của bùn phụ thuộc vào tốc độ phát tiễn biến dang. Góc ma sát có thể 0, Chỉ khi bùn mắt nước, mới cóthỄ cho góc ma st Vị c xây dựng các công trình trên bùn chỉ có thể thực sau khi đã tiến hành các biện pháp xử lý nên.
Than bùn là đất có nguồn gốc hữu cơ, thành tạo do kết quả phân ủy các di tích hữu cơ, chủ yếu là thực vật, tại các bãi lầy và những nơi bị hóa ly. Dat loại này chứa các hỗn hợp vật liệu sé và cất Trong điều kiện thé nằm thiên nhiên, than bùn có độ ẩm cao 85 ~ 95% hoặc cao hon tây theo thinh phần khoáng vật, mức độ phân hủy, mức độ thoát nước.Than bản là loại đắt bị nén lớn lâu ải, không đều và mạnh nhất.