CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE TÍNH TOÁN KET CAU BÊ TÔNG COT THÉP CHIU ĐỌNG DAT. Tổng quan về động đất LIL. Định nghĩa, nguồn gốc cia động đất Động dit là hiện tượng dao động rit mạnh nền đất xảy ra khỉ một nguồn năng lượng lớn được giải phóng trong thời gian rt ngắn do sự nứt rạn đột ngột trong phần vỏ hoặc trong phần áo trên của quả đắt Nguồn gốc của động dit: * Động đắt có nguồn gốc từ hoat động kiến tạo “Từ những năm 60 của thể kỷ XX, các nhà địa chất và địa chin học đã đưa ra thuyết kiến tạo mảng hay còn gọi là thuyết tri dạt các lục địa để giải thích cho nguồn gốc: của ác trận động đất xuất ign trên thể giới. Theo thuyết này, lúc đầu các lục địa gắn liền với nhau được gọi là Pangaea, sau đồ cách diy khoảng chimg 200 triệu năm chúng tách ra thành ni mảng cứng di chuyển chậm tương đổi so với nhau trên một lớp.
dung nham ở dạng thé lỏng, nhiệt độ cao để có hình dạng như ngày nay. Tuy thuộc vào đặc thù của hoạt động kiến tạo, ranh giới phân chia giữa các mang thường cỏ các dang: cờ giữa đại đương, đứt gẫy, vòng cung các dio và vũng orogenic Tại ving gi giữa đại dương, dung nham nóng chảy trong phần áo trao lên b mặt quả đất sau đồ nguội đi, bỗi din và mở rộng mảng thạch quyển theo phương ngang. Tại các đút gãy, các mang kiến tạo chuyển động tương déi so với nhau và bị hút vào trong phẩn áo của quả đất tại các vùng orogenic. Cie thành tựu khoa học kỹ thuật, đặc biệt là mang lưới dia chấn kế và quan trắc địa chit trên thể giới đã chứng mình tinh đồng din của thuyết kiến tạo mảng, Do đó trong vồng 10 năm tiếp heo, lý thuyết này đã được giới khoa học chấp nhận một cách rộng rãi và được xem là một trong những thành tựu khoa học lớn nhất của nhân loại trong thé ky XX.
‘Theo giả thiết cơ bản của thuyết ign tạo mảng, bé mặt quả đất được tip hop từ một số khối lớn gọi là mảng; trên, các mảng là các châu lục và đại dương. chuyển động tương đổi so với nhau. Toàn bộ v6 quả dit có thể hình dung được chia thành 15 mảng trong đồ có 11 mảng lớn (vĩ mảng) sau: mảng Âu ~ A, mảng châu Phi, mảng châu Ge, mảng Philipin, mảng Thái Binh dương, mảng Cocos, mang Nazca, mảng Bắc Mỹ, ming Nam Mỹ, ming Caribe và mảng Nam cực. Cúc mảng lớn lạ được chia thành các mảng bé hon (vi mảng) qua các vết đút gãy nông hơn.
giới thiệu cúc mảng kiến tạo cũng các vet đút gây trên toàn bộ be mặt quả đắt Tại vùng phân chia giữa các mảng xuất hiện các biển dạng tương đổi trên một vùng khá hẹp. Các biển dạng cổ thể xảy ra chậm và liên tục hoặc có thể xảy ra một cách đột ngột đưới dạng các trận động đất các nhà khoa học đã xúc định được ba kiễu biển dang hoặc ba kiểu chuyển động sau tại các bở biên mảng, 11.11 Chu động tách giãn Tại một số vùng, các mảng di chuyển rời xa nhau, dung pham nóng chảy trong phan áo. trio lên bề mặt quả dit sau đó nguội di, bồi din và mở rộng mảng thạch quyển theo phương ngang, Vùng bi biên mảng này có tên gọi là vùng sờ mỡ rộng và thường nằm giữa các đại dương. Ví dụ ming Bắc Mỹ và Nam Mỹ trượt về phía tây xa dẫn các mảng A- Âu và châu Phi.
Ving gi mở rộng (đứt gly) chạy dọc giữa Đại Tay dương tạo nên các núi lửa ngằm dưới bién; dung nham lỏng tràn lên bề mặt, nguội đi và bồi xông thêm các mảng làm cho Đại Tây dương ngày cảng rộng ra. Tốc độ chuyển động tách rời giữa các mảng khoảng 2 đến 18 env/ndm; ving gờ mở rộng ven Thái Bình dương có tốc độ chuyên động lớn nhất 1. Chuyển động hút chim Do kích thước của quả đt giữ nguyên không đổi, nén việc mở rộng các ming ti một số bờ biên phải được bit lại bing việc thu hep Gác mảng tai một số bở biên khác, Điền này đã được quan sit thấy qua chuyển động hút chim giữa hai mảng kề nhau. Có hai loại chuyển động hút chìm: Chuyển động trườn: mảng này chuyển động ric xuống dưới mảng khác.
Ví dụ 11 mảng Ấn — ức rúc xuống dưới mảng A - Âu làm cho day Hymalaya bị diy cao dẫn lên, mỗi năm khoảng9 BR em; “Chuyển động rúc đồng quy: hai mảng cung chuyển động rie xuống. cée mảng ‘Cocos và Caribe cùng chuyển động hút chìm; xuống theo đứt gầy dọc bờ Tây Trung Mỹ. Vang chuyển động hút chim thường nằm kẻ các thềm lục địa. Khi tốc độ chuyển động đồng quy của các ming lớn, tại vũng biên sẽ xuất hiện các rãnh sâu.
Khi tốc độ chuyển dong đồng quy chậm, các trim tích bồi lắng sẽ phủ kin các rãnh sâu.13 Chuyển động trượt ngang: “Chuyển động trượt ngang xuất hiện khi mảng này di chuyền tương đối so với ming kh c theo phương ngang mai không làm sinh ra một phần vỏ mới hoặc làm mắt đi một phần vỏ cũ. Có hai loại chuyển động ngang: ~ Chuyển động trượt tương đối tại đứt gẫy; - Chuyển động va cham. Vi dụ mảng A ~ Âu và ming châu Phi tin tại gin nhau gây ra biến dạng nén ở vùng Địa Trung hải “Trong quả trinh các mang địch chuyển tương đối sơ với nhau, biển dang dẫn dẫn được tích luỹ lại tại các vũng khác nhau của vỏ trái đt. Khi vật chất tạo nên vỏ Trái Dit đt tới trạng thái biển dạng tới hạn, sự phá hoại đột ngột xảy ra.
Thế năng biển dạng tức thời chuyển thành động năng và động đt xuất hiện. Như vậy theo thuyết kiến tạo mảng, các trận động đất chủ yêu phát sinh tại vùng ranh giới giữa các mảng và chỉ xây ra khí én đã rơi vào trạng thái tới hạn về cường độ dẫn tới bi phá hoại đột ngột. Do đó, các trận động đắt tại các vùng biên của các mảng được gọi là động đắt ria mảng. “Các trận động đắt mạnh xảy ra ở Chile Peru, Trung Mỹ, Đông Caribe, Nam Mexico, California, Nam Alaska, Nhật Bản, Dai Loan, Philipin, Indonesia, New Zealand và vành dai Alpin = Caucase e ~ Hymalaya thuộc loại này.
* Động đắt có nguồn gốc từ các đứt gây Khi quan sit địa hình ta thường gặp những sự thay đổi đột ngột trong cấu trúc nề đá các via đá có đặc tính khác nhau gối đầu vào nhau hoặc tựa lên nhau. dọc theo mặt tiếp xúc giữa chúng. Sự cắt ngang cẫu trúc địa chit như vậy được gọi là đứt gy hoặc phay đa chất Các đứt gly có thể có chiều dài từ vài mét tới hàng trăm kilômét và ân sâu vào lòng đất tới vải chục kilômét. Chúng có thé được nhận biết qua khảo sát trạng thi địa hình trên mặt đắt, nhưng nhiều khi rit khó phát hiện bằng cách quan sát vì đứt gly nằm sâu trong vỏ quả đắt không kéo ln tới bỄ mặt Các vất đút gly được chia làm hai loại: hoạt động và không hoạt động.
Đứt gly hoạt động là những đứt gly mà các khối vật chất ở hai bên mặt dit gly đang chuyển động tương đối so với nhau, năng lượng biến dang đản hồi do quá trình kiến tạo được tích lug và đến mot lúc nảo đó sẽ giải phóng đột ngột, gây ra động đất. Đứt gẫy không hoạt động là các đứt sy trong qua khứ đã từng hoạt động, nay không edn chuyển động và do đó sẽ không gây ra động đất. Dit gay địa chắn ndi tiếng nhất trên thé giới thuộc loại hoạt động là đứt gly San Andreas ö California (Hoa Kỷ). Đứt gly này có chiều dải 300 km và trượt ngang 6.4 m, từng gây ra trận động đất San Francisco năm 1906 và nhiều trận động đất p sau đó.
Tốc độ trượt trung bình tại một đút gly hoại động, thay đổi từ 10 - 100 mminam. Một số đứt gly chuyển động liên tục, một số khác chỉ chuyển động khi động đắt xây ra. Các đút gây hoạt động được phân loại dựa trên dạng hình học và hướng trượt tương đối giữa chúng. Có thể phân chuyển đội đứt gẫy cũng như dạng đút gẫy thành các loại sau.
4) Trượt nghigng: sự dich chuyển xây ra theo phương song song với độ dốc của đứt gly (hoặc vuông góc với đường mạch ngang là giao tuyến giữa mặt đứt gẫy và mặt nằm ngang). Tuỷ thuộc vào hướng chuyỂn động tương đối của các mảng nằm hai bên mặt đứt gy ma các đứt gẫy được phân loại như sau: itt gy bình thường hoặc còn gọi là đứt gẫy thuận: lớp đá cứng phía trên mặt nghiêng của đút gy trượt xuống dưới so với lớp nằm dưới. Các dit gly có mặt trượt gin thing đứng cũng có thể xếp vào loại này; "út gy nghịch: lớp đã cúng phía trên mặt đứt gly nghiêng trượt lên trên so với lớp đá phía dưới đứt gi +b) Truot ngang (côn gọi la trượt bằng): sự dich chuyển xảy ra theo phương ngang song song với mạch ngang của đút gly. Chuyển động trượt ngang thường xảy ra tại các đứt gly gần thẳng đứng và có quy mô lớn, Tuy thuộc vào hướng chuyển động tương đối ccủa vật chất trên mặt này hay mặt kia của đút gẫy mà phân loại đứt gly như sau: ‘Dit gẫy trượt ngang trái (trượt bằng trái): Nếu đứng từ một mảng quan sát thấy mang kia trượt về phía tr: Đứt gẫy trượt ngang phải (rượt bằng phảj: Nếu đứng từ một máng quan sit thấy mảng kia trượt về ph phải “rong một số trường hợp, chuyển động trượt tại các đứt gy thường kết hợp giữa nghiêng và trượt ngang, nên cúc dit ey này được gọi là đt gây xiên * Động đt phát sinh từ các nguồn gốc khác Động đắt còn có thé phát sinh từ các nguyên nhân sau: - Sự giãn nở trong lớp vỏ đã cứng của qua đất: = Do các vụ nỗ hat nhân; ~ Do hoạt động của núi lửa; ~ Do sup đổ các hang động ngằm đưới đt: ~ Do tich nước vào các hỒ chứa lớn, 1.
Cường độ động đắt “Cường độ động ditt thể hiện mức độ tin phá mã động đắt có thể gây ra ở một khu ‘vue nào đó.