CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LY CHI PHÍ DỊCH VỤ CONG {CH ĐÔ THỊ TREN DIA BAN TINH BÌNH THUAN 1.1 Mặt số vấn đề chung về quản ly chi phí dịch vụ công ích đô thị LLL Sực cần thiế phải quản lý chỉ phí dịch vụ công ích đô thị Dịch vụ cũng là hing hóa, nhưng khác với các hàng hóa khác bởi việc cung ứng nó không đi kèm với chuyển giao quyền sở hữu mả chỉ lả đem lại lợi ích nào đó cho bên. Ngoại trừ các dich vụ tr nguyện (voluntary service) không vụ lợi và địch vụ sông vụ (civil service) của nhân viên nhà nước, việc cung ứng các loại dich vụ được thực hiện thông qua thi trường dich vụ và chịu sự chỉ phối của cơ chế thị trường như sơ chế giá cả cơ chế cũng cầu và cơ chế cạnh tranh. Dịch vụ công cộng hiển nhiên là một phin của dich vụ. nhưng cụ thể là những địch vụ si? Trong chuyên văn quốc tế, dịch vụ công cộng chỉ có một tên gọi chung là public services nhưng lại có hai định nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh.
Định nghĩa thứ nhất nhắn mạnh đến đối tượng sử dụng dịch vụ. còn dịnh nghĩa thứ hai nhắn mạnh đến cả bên cung ứng và bên sử dụng dich vụ. Kết cấu của xã hội hiện đại bao gồm Nhả nước, thị trường và người din cùng gia định. Nhà nước được quan ni n như một tổ chức eur ng dịch vụ quản lý xã hội được thị trường và người dân thuế, trả tiễn bằng thuế và phi, Thi trường là bên cưng ứng toàn bộ hàng hóa, ké cả hàng hóa dich vụ, cho Nhà nước, cho người dân và cho bản thân thị trường.
Người dân vừa là đối tượng hưởng dụng các dịch vụ quản lý của Nhà. nước vừa là người tiêu dùng các hing hóa của thị trường, rong đó bao gồm cả hằng hóa dịch vụ. Người ta gọi các dich vụ cung ứng cho người dân và gia định họ là dịch. vụ công công.
Ví du: dich vụ định giá bit động sin vừa phục vụ cho Nhà nước, chẳng hạn khi xử án bay thu hdi đất, vừa phục vụ cho nhà kinh doanh bit động sản khi lập dự. ấn kinh doanh, lại phục vụ cho cả người dan khi họ cần mua hay bán nhà. Chỉ riêng "hoạt động định giá cho người din mới gọi là dich vụ công cộng. Hoặc như thương mại ‘ban buôn và bán lẻ thi chi hoạt động bán lẻ mới gọi là dich vụ công cộng.
Các chuyên gia quy hoạch đô thị va các nha đô thị học thường ding cụm từ địch vụ công cộng theo định nghĩa này, và gắn nó với khái niệm không gian dich vụ công cộng - Xu hướng xã hội hóa đầu tư phát rin dich vụ công ich đô thị Khi đô thị càng phát triển thì mức sống người dân càng được nâng cao, nhu cầu về dich vụ công ich cảng rộng lớn và da dạng đến mức ngân sách đô thị không đáp ứng nổi, khiển chính quyền đô thị phải tìm cách thu phí đi với các địch vụ it nhiều cổ tính hàng hóa công cộng không thuầntúy như cấp nước, giáo dục, y té, dù bù dip đủ giá thành và chính quyền vẫn phải tre cấp. nhưng tuy nhién cũng chia sẻ cánh nặng cho ngân sách, - Xu hướng mở cửa dich vụ công ich cho sự tham gia của khu vực tư nhân (Private- Sector Participation/PSP). “rong nhiễu ngành dich vụ công ích xuất hiện xu hướng tư nhân hia, túc là chuyển nhượng cho tw nhân đảm nhiệm một phần hoặc hoàn toàn vige cung ng dich vụ. như nước Pháp đã gần trăm năm nay giao cho các công ty tư nhân cung ứng nước 46 thi, Hay nước Anh thời Thủ tưởng M.
Thatcher te nhân hóa vận ti đường sắt vận ti công công đô thị và nhiễu dịch vụ khác. Khoảng 3 thập kỹ gần đây xu hướng PSP được nhiễu chính phủ quan tâm vỉ các lề sau đầy: + Do ngân sich thiểu hụt + Do thinh tích yếu kém của các doanh nghiệp nhà nước trong quản lý vận hành kết sấu hạ ting và cung ứng dich vụ công cộng, vì thiểu động lực mạnh mẽ cho việc cải én công nghệ, đổi mới quản lý, hạ giá thành và mở rộng diện phục vụ, + Do quan điểm kinh tẾ đối với vai trồ của chính quyền và của thị trường, Tuy vị PSP phát triển rất chậm vì vấp phải rét nhiều thách thức về tư duy không chỉ từ phía chỉnh quyển và khu vực tr nhân mà còn từ phía người dân. Mặt khác, vĩ cồn dang mồ mẫm nên thể chế PS P còn nhiều bắt cập. Những năm gần diy, nhiễu nước đã "nâng cắp" vai tỏ của khu vục we nhân tờ "ham gia" trở thành * tác”, và sự tham gia của khu vực tư nhân chuyển thành "quan hệ đối tác công - tr" (Public-Private Partners ip/PPP) - Quan hệ đối tác công - tư (PPP) Sự tham gia của khu vục tư nhân vào cũng ứng dịch vụ công ich thường bị nhiễu quan chức chính quyền, thậm chí cả người dân, trên thực tế đồng nhất với tư nhân hồn, xem đó cũng chỉ i một dạng kinh doanh của tư nhân mà Nhà nước quản lý như đối với các dạng kinh doanh khác đ kiếm lợi nhuận mà thi.
Hiễn nhiên quan điềm đó đã gây khó khăn và hạn chế việc tư nhân cung ứng loại hàng hoa đặc thù là dịch vụ công ích, có. khi lại gây ri như trong việc thu phi đường bộ. "Để xác định rõ vai trò của chính quyền và khu vực tư nhân đồng thời nêu bật đặc điểm mỗi quan hị ia chúng với nhau trong cung ứng dich vụ công ich, ngày nay người ta gọi mỗi quan hệ đó là quan hệ đối tắc công tư, tức là chính quyén và nhà cung ứng tư nhân là hai đối tác bình đăng, liên kết với nhau thông qua hợp đồng cung ứng dịch vụ, trong đồ quy định rõ trách nhiệm và quyền han của mỗi bên theo nguyên tắc "3 chia sẻ”; chia sẻ lợi ich (benefit - không phải lợi nhuận - profit); chia sẻ trách nhiệm; vả. chia sẽ rủi ro, nước ta từ năm 2013 Chính phủ đã có Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 về sản xuất và cung ứng sản phẩm dich vụ công ích.
Nhĩ vấn đề đã được thay đổi theo chiều hướng xã hội hóa. Tai Điều 3 của Nghĩ định 130 nêu rõ: * Sin phẩm, địch vụ công ích được xe định là sản phẩm, dịch vụ khi đồng thời đáp ứng các tgu chí sau đây: La sin phim, dich vụ thi yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của dat nước, cộng đồng dân cư của một khu. vực lãnh thé mà Nhà nước cin bảo đảm vì lọ ich chung hoặc bảo dm quốc phòng, an ninh; Việc sản xuất và cung ứng sản phim, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù dip chỉ phí: Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đặt hing, giao kế hoạch, tổ chức đầu thầu theo giá hoặc phi do Nhà nước quy định * “Tại Điều 5 của Nghị định 130 cũng nêu rõ: "Việc lựa chọn phương thức cung ng sản phim, dịch vụ công ích thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: a) Bu thầu; b) Đặt hàng: ©) Giao kế hoạch”. “Thông tr số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dụng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dich vụ công ich đô thị, VỀ nguyên tắc xác định và quan lý chỉ phí dich vụ công ích đô thị thi chỉ phí các dich vụ công ích đô thị phải được tỉnh đúng, tinh di, phi hợp với quy tỉnh kỹ thuật, điều kiện thực hiện, phủ hợp với mặt bằng giá thi trường và khả năng cân đối ngân sich của dia phương.
Chỉ phí các dich vụ công ích đô thị được xắc định theo hướng din tụi Thông tr 14 à cơ sở để xác định dự toán chỉ phí: xem xét quyết định giá dịch vụ công ch thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hing cho các tổ chúc, cá nhân thực hiện việc cung ứng các dich vụ công ích đồ thị và là căn cử để thương thảo, ký kết hợp đồng, thanh toán và quyết toán hợp đồng thực hiện các dịch vụ này, Việc quản lý chỉ phí dịch vụ công ích đô thị phải tuân thủ các, quy định có liên quan đến sản xuất và cung ứng các sản phim dịch vụ công ich đô thi Ủy ban nhân dan các tinh, thành phổ trực thuộc Trung ương căn cứ quy định của “Thông tư 14 để hướng dẫn xác định và quản lý chỉ phí thực hiện các dich vụ công ích 446 thị khác cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. “Thông tư cũng nêu rõ việc quản lý định mức dự toán chỉ phí dich vụ công ich đô thị bao gm các Khoản: Chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu; chỉ phí nhân công; chỉ phí sử ‘dung xe, máy, thiết bị thi công); chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức và thuế giá trị gia tang (nếu có). Với việc quản lý chi phí dich vụ công ich đô thị thi UBND các tinh, thành phổ trực thuộc Trung ương tổ chức việc điều chỉnh định mức dự toán nếu điều kiện thực tế thực hiện của địa phương có sự khác biệt so với điều kiện quy định trong hệ théng định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố; tổ chức xây dựng định mức đối với các công. tắc dịch vụ công ich đô th của dia phương chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố và thống nhất với Bộ Xây dựng trước khi quyết định áp cdụng.
Định ky hàng năm, Uy ban nhân din ác tỉnh, thành ph trực thuộc Trung wong 6 trích nhiệm gửi những định mức đã điều chỉnh hoặc xây đựng mới về Bộ Xây dựng để theo di, quân lý 1-2. Công tác quản ý chỉ phí dịch vụ công ích đồ thị trên dja bàn tinh Bình Thuận. Thực hiện Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cưng ứng sản phẩm dich vụ công ích và Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quân lý chỉ phí địch vụ công ích đô thị (thay thé Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008). Hiện nay, việc lập và quản lý chỉ phi địch vụ công ich ở tinh Bình Thuận đang áp dụng bộ định mức dự toán dich vụ công ích đô thị công bổ theo Quyết định số 3848/QĐ-UBND ngày 27/12/2016; bộ đơn giá dịch vụ công ich đô thị công bổ theo Quyết định số 38/QD- UBND ngày 05/01/2017 và bộ đơn giá duy hệ thống thoát nước đô thị công bổ theo Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 26/9/2018.