Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tễn về phát triển kin t xã hội cắp huyện “Chương 2: Thực trạng công tác quản lý phát triển kính xã hội huyện Võ Nhai tỉnh Thai Nguyên “Chương 3: Đề xuất một số giả pháp nhằm đây mạnh phát triển kinh tế - xã hội huyện Vo Nhai, tỉnh Thái Nguyên. CHUONG 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE PHÁT TRIEN KINH TẾ - XÃ HỘI CAP HUYỆN 1. Tổng quan lý luận về phát triển kinh tẾ - xã hội cắp huyện 1. Một số khái niệm 1.
Cấp huyện và đặc điềm cơ bản của hệ thống hành chính cấp huyện “Bộ mấy hành chỉnh nhà nước là tổng thé hệ thống các cơ quan chấp hành và điều hành lập ra để quản lý toàn diện hoặc quản lý ngành, lĩnh vực trong cả nước hoặc trên phạm vi lãnh thổ nhất định, Bộ máy hành chính thường là bộ phân phát tiể và phúc tap nhất của bộ máy nhà nước của một quốc gia. Bộ máy hành chính Nhà nước được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo đơn vị hảnh chính từ Trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phố” (1) Nhu vậy, các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập trên cơ sở luật định để thực hiện những nhiệm vụ và quyển hạn trong từng lĩnh vực nhất định. Là một bộ phận quan trong trong bộ máy nhà nước. Cơ quan hành chính nhà nước edn có những dấu hiệu đặc thủ, nhờ đó chúng ta c6 thể phân biệt với các cơ quan khác của nhà nước, Cp huyện là cấp hành chính cấp 2 của Việt Nam, thấp hơn (về thắm quyển), và thông thưởng thì cấp này cũng có quy mô dân số, diện tích, kinh tế nhỏ hơn cấp tỉnh.
Đây là cắp hành chính cao hon cắp xã, phường, thị trấn. Cp hành chính này có nhiều tên gọi khác nhau tầy theo cấp hành chính nó trực thuộc, gồm "Huyện", "Quận", Thị xa", “Thanh phổ trực thuộc tỉnh". Gọi tuần tự theo mức đô thị hỏa, Trong đó, quận không có trong tỉnh, chỉ áp dụng cho các đơn vị nội thành của thành phố thuộc trung ương. “hành phổ trực thuộc tinh không có trong thành phố thuộc trung ương: Theo Luật Tổ chức chính quyỂn địa phương năm 2015 thi đơn vị hình chính cấp huyện được phân thành ba loại: loại 1, loại II vả loại IIT.
Tại điều 23 của Luật Tổ chức. Chính quyền dia phương năm 2015: "Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhãn din huyện và Ủy ban nhân din huyện” (2) Tại khoản 6, điều 24 luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện: "Tổ chức va bảo đảm việc thi hành Hiển pháp và pháp luật trên địa bản huyền: Quyết định những vấn đỀ của huyện trong phạm vi được phân quyền, phân cắp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan: Thực hiện nhiệm vụ. quyén han do cơ quan hình chính nhà nước cấp trên ủy quyền; Kiểm tra, giám sit tổ chức và hoạt động của chính quyển địa phương cấp xã: Chịu trách nhiệm trước chính quyển địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện: Quyết định xà tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dụng và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bản huyện” [2] 1-1-2. Đặc điền cơ cầu kinh tế xã hội cấp huyện 'Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cơ cấu kinh tế - xã hội mỗi vùng miền, khu vực khác nhau tủy vào điều kiện tự nhiên, xã hội hay tập trung của cộng đồng dan cư.
[Nude ta có 63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và được chia thành 6 vùng kinh tế xã hội như sau Vàng 1. Trung du và miễn núi phía Bắc gốm 14 tinh (số trước tên tỉnh là mã số của tỉnh đó theo Danh mục các đơn vị hanh chính): 02. Kạn: 08, Tuyến Quang: 10, Lio Cai: 11. Đồng bằng sông Héng gồm 11 tinh: 01.
Thai Binh; 35 Hà Nam; 36. Ninh Bình Vang3. Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miễn Trung: gồm 14 tỉnh: 38 Thanh Hoá; 40, Nghệ An; 42. Ha Tĩnh; 44, Quảng Binh; 45.
Quảng Tri; 46, Thừa Thiên Hué; 48, Đà ‘Ning; 49. Khánh Hoà; 58, Ninh Thuận; 60. Tây Nguyên gồm 5 tinh: 62. Đông Nam Bộ gồm 6 tinh: 70.
Bình Phước; 72. Bà Rịa, Vũng Tàu; 79. TP Hồ Chí Minh. Đồng bing sông Cửu Long gồm 13 tinh: 80, Long An; 82.
Tiền lang; 83 Bến Tre 84. Bạc Liêu: 96, Cà Mau Phương án phân vũng như trén là có tinh đến các yếu tổ thị trường trong việc phân vùng, đặt tính liên kết vùng cao hơn tính tương đồng về điều kiện tự nhiên, lịch sử, xã hội. khác phục được hạn chế vùng có khoảng cách qua dai. Như vậy, quy mô vũng vita phải, khoảng cách giữa các địa phương tong ving không quá lớn, thuận lợi cho việc hợp tác, quản lý phát triển.
Mỗi vùng miền có những phát tiễn kinh té về các thé mạnh của mình như: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long cơ bản ngành nông nghiệp là phát triển về lúa nước: Vùng Đông Bắc Bộ chủ yéu của ngành nông lim nghiệp la trồng rừng. trồng ây ăn quả, phát triển đa số ngảnh nông nghiệp lả mũi nhọn, sau đó là phát triển công. nghiệp, thương mại và dich vu. Cie đô thị, thành phổ trong luận văn này chúng ta sẽ không nghiên cứu sâu, cơ bản là sắp huyện.
Nhin chung cơ cu của các huyện trong một tỉnh vé kinh tẾ xã hội công cỏ những điểm khác nhau tiy vào điều kiện tự nhiên, kinh t, dân cư, khí hậu. Cp huyện thì huy ing có phát triển diy đủ các ngành như: công nghiệp, tiểu thủ công. nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lich, dich vu. Nội dung về phát miễn kinh tế Tuyện Theo [3] thì: “Phat triển kinh tế - xã hội là là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế xã hội.
Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mat cơ cau, thé ché kinh tế, chat lượng cuộc sống; gồm phát triển về các vấn dé văn hóa, xã hội nhằm nâng cao đời sống tinh than cho con người" Phat triển kinh tế - xã hội là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế xã hội. Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt 6 cơ cấu, thể chế kinh tế, chat lượng cuộc sống; gồm phát triển về các van dé văn. hóa, xã hội nhằm nâng cao đời sống tinh than cho con người. Chiến lược phát tri kinh tẾ xã hội là bản kế hoạch phát triển dải hạn kinh tế xã hội cho đất nước.
Chiến lược sẽ định hướng cho sự phát triển kinh tế xã hội của quốc sia phi hợp với trang thải tình độ phát triển cia nên kinh t, điều kiện nguồn lực, xu thể của thể giới cùng với cách thức để thực hiện thành công nó trong thời kỳ chiến lược. Phát tri kinh tế có sự quản lý của nhà nước. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nén kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Thu nhập của nền kinh tế có thé biểu hiện dưới dạng.
vật chất hoặc giá t. Thu nhập của nền kinh tế biểu hiện đưới dang gi ti được phản ánh qua các chỉ tiêu tổng sản phim trong nước (GDP). Bản chất của tăng trưởng kinh. tỆ là phản ảnh sự thay đổi về lượng của nền kính tổ, chưa phản ánh sự thay đổi về chit ‘eta nền kinh tế.
Đối với cấp huyện việc quản lý về kin tế xã hội được thực hiện bởi bộ máy chính “quyển địa phương bao gồm Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân din (UBND) theo quy định trong Luật Tổ chức chính gu Luật quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân: *I. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiển pháp, pháp luật và trong lĩnh vục quốc phòng, an ninh, xây đựng chinh quyển: a) Ban hành nehị quyết về những vấn để thuộc nhiệm vụ, quyền bạn của Hội đồng nhân dân huyện; Đ) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng. an ninh biện pháp bio cđảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chồng tội phạm và các hảnh vi vi phạm pháp Mật khác, phòng, chống quan liêu, tham những trong phạm vỉ được phân quyền; biện pháp bảo vệ tải sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tinh mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tải sản, các quyền và lợi hợp pháp khác của công din trên địa bản huyền theo quy định cia pháp luật ) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền han do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cắp cho. chính quyền dia phương, cơ quan nhà nước cắp dưới thực hiện nhiệm vụ.
quyển hạn của chính quyền địa phương ở huyện; d) Bau, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân din, Pho Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện; biu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Uy ban nhân dân, Phố Chủ tịch Ủy ban nhân dân va các Ủy viên Ủy ban nhân dan huyện; bau, mi bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện; đ) Lay phiếu tin nhiệm, bỏ phiếu tin nhiệm đối với người giữ chức vy do Hội đồng nhân dân bầu theo quy dinh tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này; e) Bãi bo một phần hoặc toàn bộ văn ban trái pháp luật của Ủy bạn nhân in, Chủ tịch Uy bạn nhân din huyện; bãi bo một phần hoặc to bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã: g) Quyết định thành lập, bai bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện: h) Giải tin Hội đồng nhân dân cắp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nba dân cắp tỉnh pl ê chuẩn trước khi thí hành: i) Bai nhiệm đại biễu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dan huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân.