Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò là một trong những nguồn thu quan trọng nhất, thường chiếm khoảng 20% tổng thu ngân sách nhà nước nội địa (không tính dầu thô). Đối với tỉnh Kon Tum – một địa bàn miền núi biên giới phía Bắc Tây Nguyên với diện tích tự nhiên 968.049,38 ha và dân số đạt 520.048 người vào năm 2018 – khối doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vị thế trụ cột kinh tế địa phương. Tính đến hết năm 2018, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đạt 2.051 đơn vị, chiếm tỷ trọng áp đảo 99,08% trên tổng số 2.070 doanh nghiệp toàn tỉnh.

Mặc dù đóng góp lớn vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho lao động địa phương, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực này còn đối mặt với nhiều rào cản gay gắt. Tình trạng nợ đọng thuế kéo dài, hiện tượng người nộp thuế cố tình chây ỳ, bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh đã đăng ký, cùng các sai sót trong kê khai chi phí diễn ra khá phổ biến. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hành thu trong bối cảnh điều kiện kinh tế - xã hội miền núi còn nhiều khó khăn.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2018, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình hành thu, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ kê khai đúng hạn đạt trên 98% và giảm tỷ lệ nợ thuế đọng xuống dưới 5% tổng thu ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về thuế và mô hình quản lý thuế theo chức năng hiện đại được xác lập theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Mô hình này vận hành thông qua năm trụ cột nghiệp vụ cốt lõi: Tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế; Kê khai và kế toán thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế; Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp nguyên lý công bằng thuế theo cả chiều ngang (mọi doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế đều bình đẳng thực hiện nghĩa vụ) và chiều dọc (thuế suất thống nhất 20%, doanh nghiệp có thu nhập cao đóng góp nhiều hơn).

Bên cạnh đó, khung đánh giá của luận văn sử dụng hệ thống chỉ số theo Quyết định số 688/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, bao gồm: chỉ số hoàn thành dự toán thu, chỉ số tuân thủ thời hạn nộp tờ khai, chỉ số quản lý nợ và chỉ số hài lòng của người nộp thuế. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo quy chuẩn pháp luật: doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu chí quy mô vốn dưới 20 đến 100 tỷ đồng hoặc lao động dưới 200 đến 300 người căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP; cơ chế tự khai - tự nộp và bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của pháp nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống được thu thập và lưu trữ tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum trong khung thời gian 3 năm từ 2016 đến 2018. Dữ liệu bao gồm các báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, số liệu quản lý nợ, hồ sơ kiểm tra thuế tại bàn và biên bản kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện phương pháp tổng điều tra toàn bộ dữ liệu hành chính với cỡ mẫu bao quát 100% đối tượng người nộp thuế là doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum (tăng từ 1.455 doanh nghiệp năm 2016 lên 2.051 doanh nghiệp năm 2018). Lý do lựa chọn phương pháp tổng điều tra toàn bộ thay vì lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên là nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh sai số chọn mẫu và phản ánh chân thực bức tranh thực thi nghĩa vụ thuế trên toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phân tích chỉ số tài chính - thuế trên nền tảng phần mềm Excel kết hợp hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS). Phương pháp này giúp đối chiếu tốc độ tăng trưởng nguồn thu so với tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP địa phương, từ đó lượng hóa chính xác các biến động trong từng khâu quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Kon Tum có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng chất lượng nguồn vốn còn mỏng. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tăng từ 1.455 đơn vị năm 2016 (chiếm 98,84%) lên 1.691 đơn vị năm 2017 (chiếm 98,88%) và đạt 2.051 đơn vị vào năm 2018 (chiếm 99,08%), tương ứng mức tăng trưởng 40,96% sau 3 năm. Khối doanh nghiệp lớn chỉ duy trì cố định từ 17 đến 19 đơn vị (chiếm chưa đầy 1% toàn tỉnh).

Thứ hai, kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp có sự chuyển biến tích cực nhưng còn thiếu tính bền vững và chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các yếu tố tự nhiên. Mặc dù tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh giai đoạn 2016 - 2018 đạt 9%/năm và thu nhập bình quân đầu người tăng từ 32,7 triệu đồng lên 40 triệu đồng, nguồn thu thuế vẫn phụ thuộc lớn vào lĩnh vực thủy điện và chế biến nông sản. Hiện tượng thời tiết cực đoan như El Nino kéo dài đã làm giảm sản lượng phát điện, trực tiếp làm sụt giảm nguồn thu ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà máy thủy điện trên địa bàn.

Thứ ba, công tác quản lý kê khai và thu nợ thuế phát sinh nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mặc dù tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt trên 90%, chất lượng thông tin tự khai của doanh nghiệp còn rất thấp. Tình trạng cố tình ghi nhận chi phí không hợp lý để giảm trừ thu nhập chịu thuế, trốn thuế và nợ thuế dây dưa kéo dài không có khả năng thu hồi diễn biến phức tạp, tạo gánh nặng lớn cho công tác hành thu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên bắt nguồn từ cả hai phía. Về phía người nộp thuế, phần lớn chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương thiếu kiến thức quản trị kinh doanh bài bản, hệ thống sổ sách kế toán chưa hoàn thiện và ý thức thượng tôn pháp luật thuế chưa cao. Về phía cơ quan quản lý, đội ngũ công chức thuế còn thiếu kỹ năng chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính, kiểm soát giao dịch liên kết và thanh tra rủi ro trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin.

Bên cạnh đó, đặc thù địa bàn miền núi với đường biên giới dài 280,7 km tiếp giáp Lào và Campuchia cùng 13 xã biên giới có điều kiện hạ tầng kỹ thuật phân tán khiến chi phí quản lý hành chính bị đẩy lên cao. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, kết quả nghiên cứu tái khẳng định rằng năng lực nội tại của doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của công chức thuế là hai biến số có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả quản lý thu ngân sách.

Để phục vụ công tác theo dõi trực quan, toàn bộ số liệu thực trạng trong luận văn được chuẩn hóa qua các bảng biểu chi tiết, tiêu biểu như bảng phân tích cơ cấu doanh nghiệp theo nguồn vốn, bảng tổng hợp tình hình giao dự toán thu giai đoạn 2016 - 2018 và biểu đồ cột phản ánh sự tương quan giữa tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp và số thu thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới và đa dạng hóa công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Cục Thuế tỉnh Kon Tum cần chủ trì phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức tối thiểu 12 hội nghị đối thoại và lớp tập huấn chính sách thuế mỗi năm; đẩy mạnh giải đáp vướng mắc qua cổng thông tin điện tử, hướng tới mục tiêu nâng chỉ số hài lòng của doanh nghiệp lên mức trên 95% trước năm 2025.

Thứ hai, hiện đại hóa công tác lập dự toán thu thuế dựa trên cơ sở dữ liệu số. Phòng Kê khai và Kế toán thuế cần ứng dụng triệt để hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) để phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh 3 năm liên tiếp của từng doanh nghiệp trọng điểm, theo dõi sát tiến độ các dự án đầu tư mới, đảm bảo biên độ sai lệch dự toán thu hàng năm dưới 3%.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế theo phương pháp quản lý rủi ro. Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế cần thực hiện kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế bằng các bộ chỉ số cảnh báo sớm; đồng thời tập trung thanh tra trực tiếp tại trụ sở đối với 15% đến 20% doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn, chi phí khấu hao và giao dịch đáng ngờ trong giai đoạn 2020 - 2023.

Thứ tư, kiên quyết thực thi các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để bảo vệ ngân sách. Bộ phận Quản lý nợ cần phân loại chính xác nợ có khả năng thu và nợ khó thu, định kỳ ngày 15 hàng tháng phát hành thông báo tự động; phối hợp với các ngân hàng thương mại phong tỏa tài khoản và thực hiện thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với các khoản nợ trên 90 ngày, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ thuế dưới mức 5% tổng thu nội địa.

Thứ năm, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho cán bộ thuế. Ban Lãnh đạo Cục Thuế cần phối hợp mở các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng kiểm tra báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% kiểm tra viên thuế trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo và công chức tại các Cục Thuế, Chi cục Thuế thuộc khu vực Tây Nguyên và các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp bộ cẩm nang thực tiễn về quy trình kiểm tra rủi ro, phân loại nợ đọng và phương thức quản lý doanh nghiệp siêu nhỏ hiệu quả.

Nhóm thứ hai là Ban Giám đốc và Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ các rủi ro pháp lý thường gặp trong quá trình lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nắm vững chính sách ưu đãi thuế suất 10% tại địa bàn khó khăn để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế đúng pháp luật.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Thuế. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với khung lý thuyết chặt chẽ, phương pháp tổng điều tra dữ liệu hành chính rõ ràng và hệ thống chỉ số đánh giá thực chứng giai đoạn 2016 - 2018.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum. Luận văn cung cấp cơ sở thực tiễn để hoạch định các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố tự nhiên đặc thù tại Kon Tum ảnh hưởng như thế nào đến nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp? Kon Tum có địa hình miền núi chia cắt, kinh tế phụ thuộc lớn vào hơn 50 dự án thủy điện vừa và nhỏ cùng vùng trồng nông sản. Khi hiện tượng hạn hán El Nino diễn ra gay gắt trong giai đoạn 2016 - 2018, sản lượng phát điện và năng suất cây công nghiệp sụt giảm nghiêm trọng, kéo theo sự sụt giảm trực tiếp của số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh nộp vào ngân sách tỉnh.

Vì sao tỷ trọng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Kon Tum chiếm trên 99% nhưng đóng góp thuế chưa tương xứng? Đến năm 2018, toàn tỉnh có 2.051 doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ với vốn kinh doanh dưới 20 tỷ đồng. Do năng lực cạnh tranh thấp, thị trường tiêu thụ hẹp và chi phí vận hành cao, tỷ suất lợi nhuận của khối này còn hạn chế, dẫn đến số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thực tế sau khi trừ chi phí hợp lý không cao.

Hệ thống chỉ số nào được cơ quan thuế áp dụng để đo lường hiệu quả quản lý thuế? Cục Thuế tỉnh Kon Tum áp dụng bộ chỉ số theo Quyết định số 688/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế. Các chỉ tiêu đo lường chính bao gồm: tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước, tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn (chuẩn đạt trên 98%), tỷ lệ thu hồi nợ thuế năm trước chuyển sang và mức độ hài lòng của người nộp thuế qua khảo sát định kỳ.

Doanh nghiệp đầu tư tại Kon Tum được hưởng những ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể nào? Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các dự án đầu tư mới trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại Kon Tum được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm, đồng thời được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Biện pháp nào được xem là quyết liệt nhất trong việc xử lý tình trạng nợ đọng thuế kéo dài? Biện pháp mang tính răn đe và hiệu quả nhất là quy trình cưỡng chế liên thông theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11, bao gồm: trích tiền tự động từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, và công khai thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng trên các phương tiện truyền thông đại chúng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa theo mô hình quản lý chức năng hiện đại.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại Cục Thuế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô quản lý 2.051 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 10 huyện, thành phố.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt cốt lõi về nợ đọng thuế, rủi ro sai lệch số liệu tự khai và tác động tiêu cực của điều kiện thời tiết El Nino đến nguồn thu ngân sách địa phương.
  • Xác lập hệ thống 5 giải pháp đồng bộ và 3 nhóm kiến nghị có tính khả thi cao, gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính.
  • Đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ chiến lược nâng cao năng lực thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy kinh tế tỉnh Kon Tum tăng trưởng bền vững với tốc độ 9%/năm.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu rủi ro trên hệ thống TMS với các chế tài hành thu thực địa phù hợp với địa bàn miền núi biên giới. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2020 đến 2025, ngành thuế địa phương cần nhanh chóng tích hợp các quy định mới của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và số hóa toàn diện quy trình hóa đơn điện tử. Các cơ quan quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tài chính và hoạch định chính sách kinh tế.