CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE QUAN LY THUÊ THU NHAP DOANH NGHIEP 1.1, KHAI QUAT VE QUAN LY THUE THU NHAP DOANH NGHIEP 1. Một số khái niệm. & Khái niệm DNNVV' ~ Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng I1 năm 2014 đề cập đến khái niệm: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch én định được. đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay rất đa. cdạng và phong phú, tùy từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại hình khác nhau. Việc quy định tiêu chí thể nào là doanh nghiệp lớn, thể nào là DNNVV phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của từng nước và quan điểm này thay đổi (heo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó, mỗi nước lại chọn cho mình những tiêu.
chí khác nhau để phân loại doanh nghiệp phủ hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế. ~ Tại Việt Nam tiêu chí xác định DNNVV được quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ thì “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn. vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tông nguồn vốn là tiêu chí ưu. tiên)”, được thể hiện qua bảng 1.
Tiéu chí xác định DNNVV tại Việt Nam Doanh nghiệp siêu | Doanh nghiệp nhỏ |_ Doanh nghiệp vừa Quy mô nhỏ Khu vực Tổng, Tong ; SỐ hoá ` 0 ~ | Sélao Số lao động |_ nguồn nguồn A động, ¿ dong vốn vốn từ trên tirtrén | tirtrén 20 1. 20tÿ ` 200 10 người trở 10 người |. tỷ dồng, nghiệp và thủy : đồng trở. người xuống = | dén 200 | dén too | „ san xuống ¿| đến300 người | tỷ đồng người tren tietrén | tirtrén 20 2009 200 2.
Công nghiệp | 10 người te | 10 người |. tỷ dồng, : đồng trở 4 người và xây dựng xuống đến 200 | đến 100 | „ xuống đến 300 người | tỷ đồng. người vow | eee [tên T0[ trưên 3. Thương mại | 10 người trở dò 3 lo người | tỷ đồng | 50 người.
jong | : l và dịch vụ xuống : đến 50. | đến 50 tý | đến 100 xuống ` người | đồng | người Nguồn: Nghị định sở 36/2009/NĐ-CP ngày 30/0/2009 của Chính Phú - Đặc điểm DNNVV. Đặc điểm DNNVV là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với những quốc gia có nền kinh tế phát triển, mà còn phù hợp với những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, Ở Việt Nam giai đoạn trước, việc phát triển loại hình doanh nghiệp này cũng đã được quan tâm, song từ 13 khi có đường lối đổi mới kinh tế của Nhà nước thi nó mới thực sự phát triển cả về số và chất lượng. DNNVV tại Việt Nam có một số nét đặc thù so với các quốc gia phát triển và có đặc điểm như sau + Có tính năng động cao và thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, loại hình doanh nghiệp này thường hoạt động với quy mô nhỏ, tổ chức sản xuất linh hoạt, gọn nhẹ, các quyết định về quản lý thực hiện nhanh nên dễ thích nghỉ trước những thay đổi của thị trường hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn.
+ DNNVV hiện diện ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp này hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nẻn kinh tế như. thương mại, dịch vụ; xây dựng, công nghiệp; nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. và đa dạng hóa hình thức sở hữu, như doanh nhiệp Nhà nước; Công, ty cổ phần; Công ty TNHH; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, DNTN; hộ kinh doanh cá thể + Có vốn đầu tư ban đầu ít, nguồn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn. vốn tự có cũng như bổ sung để thực hiện quá trình tích tụ, cho nên chu kỳ SXKD thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho.
doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả. + Năng lực SXKD còn hạn chế, nguồn vốn kinh doanh. nên không có điều kiện đầu tư nâng cấp, mua sắm máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ tiên. tiến, hiện đại.
Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường, nên gặp nhiều. khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm. do thiểu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả. Điều đó, làm cho các mặt hàng khó tiêu thụ trên thị trường.
+ Nang lực quản trị kinh doanh thấp, loại hình doanh nghiệp này còn non trẻ nên trình độ, kỳ năng của lãnh đạo còn hạn chế. S lượng DNNVV có bộ 14 máy quản lý giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều. Phần lớn chủ doanh nghiệp làm giám đốc chưa được đào tạo bài in ve quản lý kinh doanh, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh. Mặt khác, ít có khả năng thu hút được những người lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi.
~ Hiện nay, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong. tổng số doanh nghiệp trên cả nước và có vai trò quan trọng trong nên kinh tế như. + Giữ vị trí quan trọng trong việc đóng góp số thuế cho NSNN, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao. động, giảm tỷ lệ thất nghiệp góp phân xóa đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội.
+ Là trụ cột của kinh tế địa phương, đây là loại hình doanh nghiệp có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách ở địa phương, đậy mạnh tăng trưởng kinh tế. + Chiếm đa số về mặt số lượng trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh, góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp và thúc đậy lực lượng sản xuất phát triển. Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp ~ Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trủ lịch sử. Thuế xuất ban đầu có hình thức biểu hiện rất đơn giản, thu thuế được thực hiện từ hình thức thu bằng hiện vật dần chuyển sang thu dưới hình thức giá trị, nhất là khi tiền tệ ra đời.
Để đưa ra khái niệm mới về thuế hoàn toàn không đơn giản, các nhà kinh tế học đã có quá trình nghiên cứu sâu sắc ở nhiều khía cạnh khác nhau nhằm tìm khái niệm thuế theo cách đánh giá của mình.Mac va Ph.Angghen viét: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của những người công dan của nhà nước đó là thuế khóa”. + Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh C. Lower cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chỉ tiêu hàng hoá về địch vụ( thuế gián thu) và trên tài sản”.Jeze, nhà kinh tế học lại định nghĩa: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyển lực nhằm bù đắp những chỉ tiêu của Nhà nước”. + Theo quan niệm gần đây nhất của hai nhà kinh tế My Makkolhell va Bmuy thì: “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền ( hoặc chuyển.
giao bằng hàng hoá dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đỉnh cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hoá hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là khoản tiền phạt mà toà án. tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật” + Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2006 có đẻ cập đến khái niệm về thuế: “Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Nộp thuế theo quy định của. pháp luật là nghĩa vụ và quyển lợi của mọi tổ chức, cá nhân.
chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế "Từ những quan niệm và góc độ về thuế như trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế như sau: “7huế là khoản thu bắt buộc được thể chế hóa bằng pháp luật, các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước, đễ trang trải các như cầu chỉ tiêu của Chính phủ ~ Để hiểu rõ về thuế TNDN trước hết cằn tìm hiểu về thu nhập của doanh. nghiệp: thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thu. 16 được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. thường là một năm.
Tuy nhiên, trong thực hông phải toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tượng điều chỉnh của loại thuế này, mà nó chỉ điều chinh ở phần thu nhập chịu thuế. “Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế, nó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản chỉ phí để tạo ra thu nhập đó. Tuỳ theo chính sách thuế thu nhập của mỗi nước mà nội dung, phương pháp xác định các khoản miễn trừ và thu nhập chịu thuế có sự khác nhau. + Theo giáo trình thuế của Học viện tài chính năm 2008 định nghĩa: “Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp.
trong kỳ tính thuế”. + Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch Kiểm tra viên thuế năm 2017 của Tổng cục Thuế lại định nghĩa: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoản thời gian nhất định, thường là một kỳ kinh doanh”. Nhu vậy, thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động. sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.