Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức đối tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Văn Thế, chuyên ngành Kinh tế đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2021). Luận án giải quyết vấn đề huy động nguồn vốn từ khu vực tư nhân phục vụ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong bối cảnh ngân sách quốc gia hạn hẹp và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) sụt giảm (Yescombe, 2007; ADB, 2008).

Theo thống kê được tác giả trích dẫn, đầu tư công của Việt Nam cho lĩnh vực giao thông vận tải duy trì khoảng 2 - 2,5% GDP/năm nhưng chưa đáp ứng kịp nhu cầu vận tải và tốc độ đô thị hóa, làm suy giảm năng lực cạnh tranh quốc gia (Diễn đàn Kinh tế Thế giới, 2009). Dự báo của Ngân hàng Thế giới chỉ ra Việt Nam cần nâng mức đầu tư lên 4 - 4,5% GDP/năm đến năm 2030. Trong khi đó, các hình thức đầu tư truyền thống không đủ khả năng đáp ứng nguyên tắc "Pele Batho" (cầu đến trước - Davids và cộng sự, 2005). Dù thể chế đối tác công - tư từng bước được hoàn thiện qua Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Quyết định 71/2010/QĐ-CP, Nghị định 15/2015/NĐ-CP, Nghị định 63/2018/NĐ-CP và Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020 (hiệu lực từ 01/01/2021), việc triển khai các dự án PPP giao thông đường bộ (đặc biệt là hợp đồng BOT) còn gặp nhiều vướng mắc trong quản lý và thực thi. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu hụt các công trình phân tích toàn diện, đa chiều về các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của khu vực tư nhân tại Việt Nam khi tích hợp góc nhìn của bên cho vay, thị trường vốn và trách nhiệm xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích ảnh hưởng của chín yếu tố tác động đến đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại Việt Nam, bao gồm: (1) Lợi nhuận đầu tư, (2) Khung pháp lý, (3) Chia sẻ rủi ro, (4) Kinh tế vĩ mô, (5) Lựa chọn đối tác, (6) Hỗ trợ của chính phủ, (7) Kênh tài trợ vốn, (8) Năng lực tư nhân và (9) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư của khu vực tư nhân vào lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ theo PPP.
  2. Đánh giá tình hình đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.
  3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông tại Việt Nam.
  4. Khuyến nghị các giải pháp thu hút vốn đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào là nhân tố phổ biến nhất ảnh hưởng đến đầu tư của khu vực tư nhân vào giao thông đường bộ nói chung?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam?
  3. Thực trạng mức độ đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam?
  4. Làm thế nào để tăng cường vốn đầu tư của khu vực tư nhân vào phát triển hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam theo hình thức PPP?

Đối tượng nghiên cứu là những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức đối tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam.

Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam. Phạm vi thời gian đối với dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 – 2020; dữ liệu sơ cấp phục vụ kiểm định mô hình định lượng được thu thập thông qua khảo sát thực tế trong 4 tháng (từ đầu tháng 04 đến hết tháng 07 năm 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo sáu nhóm nhân tố cốt lõi tác động đến đầu tư PPP:

  1. Nhóm nhân tố liên quan đến Chính phủ: Qiao và cộng sự (2001), Li, B. Qiao và cộng sự (2001) nghiên cứu dự án BOT tại Trung Quốc và chỉ ra 4 yếu tố chính phủ cần thực hiện cùng các nhân tố thành công qua 6 giai đoạn dự án. Li (2003) phân tích quản lý rủi ro tại Anh, tổng kết 9 lý do thúc đẩy PPP và 5 đặc quyền tham gia của tư nhân. Nyagwachi và Smallwood (2006) chỉ ra nguyên nhân thất bại của các dự án PPP đường bộ tại Nam Phi do hỗ trợ không thỏa đáng và năng lực quản lý yếu kém. Abdel-Aziz A. (2007) phân tích các nguyên tắc PPP tại Anh và Canada dựa trên hai cách tiếp cận: tài chính và dịch vụ. Koch (2006) nghiên cứu cơ quan giám sát và hòa giải tại Đan Mạch. Tại Việt Nam, Lê Thanh Hương (2005) nghiên cứu quản lý dự án hạ tầng giao thông; Đinh Kiện (2010) phân tích rào cản thu hút vốn BOT; Bùi Thị Hoàng Lan (2010) đánh giá quản lý nhà nước đối với PPP; Đoàn Duy Khương (2012) đề xuất quan điểm tăng cường thể chế và kinh doanh có trách nhiệm; Nguyễn Hồng Thái và cộng sự (2018) tổng kết thực trạng quản lý dự án PPP giai đoạn 2010 – 2015.

  2. Nhóm nhân tố liên quan đến môi trường đầu tư: Yescombe (2007) xác định 9 yếu tố then chốt về chính sách, pháp lý, trọng tài và tài chính. Pascual (2008) nghiên cứu dự án đường cao tốc tại Philippines, nhấn mạnh việc thể chế hóa và truyền thông. Các nghiên cứu quốc tế khác gồm Cheung và cộng sự (2012a), Osei và Chan (2017), Ngân hàng Thế giới (2009), Clatworthy và Scott (2016), Olsen (2009), Panayotou. Tại Việt Nam, Trần Minh Phương (2012) nghiên cứu cơ chế chính sách và trách nhiệm người sử dụng đường; Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013) phân tích quy trình quản lý nhà nước; Đặng Thị Hà (2013) chỉ ra rào cản thiếu văn bản hướng dẫn và thiếu phối hợp liên ngành khi huy động vốn ngoài ngân sách cho đường cao tốc.

  3. Nhóm nhân tố liên quan đến khu vực tư nhân: Li và cộng sự (2007) nghiên cứu ngành xây dựng tại Anh, xác định 3 nhóm và 5 yếu tố quan trọng nhất trong số 18 yếu tố tiềm năng. Shi Shiying và cộng sự (2016) bổ sung 4 nhân tố vào khung 29 nhân tố thuộc 5 nhóm. Ye và cộng sự (2018) dùng mô hình hồi quy logistic xác định 9 nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng tham gia của tư nhân. Sehgal và cộng sự (2019) mở rộng khung 14 yếu tố thành 17 yếu tố thành công quan trọng. Các nghiên cứu khác gồm Osei và Chan (2015a), Li và cộng sự (2006), Li và cộng sự (2005c), Ismail và Ajija (2011), Liu (2015), Ismail (2013) và Trần Thanh Sơn (2013).

  4. Nhóm nhân tố liên quan đến thị trường tài chính: Finlayson (2008) tổng kết 7 thách thức tài trợ vốn cho hạ tầng tại Hàn Quốc và Ấn Độ. Chan và cộng sự (2010a), Ismail và Ajija (2011) xem xét khả năng cung cấp vốn dài hạn. Huỳnh Thị Thúy Giang (2012) bổ sung biến tìm kiếm đối tác và xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng đầu tư. Phạm Diễm Hằng (2018) xây dựng mô hình ý định đầu tư với 7 nhóm biến độc lập.

  5. Nhóm nhân tố liên quan đến đối tượng hưởng thụ: Cuttaree và cộng sự (2008) đối chiếu thành công tại Chile và thất bại tại Mexico trong báo cáo của Ngân hàng Thế giới. Chileshe và cộng sự (2020) khảo sát mức độ chấp nhận của cộng đồng tại Kenya. Các nghiên cứu liên quan gồm Boyer (2016), Jamali (2007), Mia và cộng sự (2007), Zhang (2005b), Jefferies và cộng sự (2002), Vives và cộng sự (2010).

  6. Nhóm nhân tố liên quan đến dự án PPP: Sader (2000) xác định 4 yếu tố tiên quyết (lợi nhuận, chia sẻ rủi ro, kinh tế vĩ mô, khung pháp lý). Young và cộng sự (2009) phân tích vai trò chính phủ, chọn thầu và kế hoạch tài chính. Zhang và cộng sự (2005b) phân loại 6 rào cản quốc tế. Nguyễn Hồng Thái và Thân Thanh Sơn (2013) chỉ ra 7 rào cản tại Việt Nam; Thân Thanh Sơn và Nguyễn Hồng Thái (2014) định lượng phân bổ rủi ro; Đinh Trọng Thắng và Phạm Thiên Hoàng (2015) nêu 3 nhóm cơ chế tài chính hỗ trợ từ Nhà nước. Các công trình bổ trợ gồm Grimsey và Lewis (2002), Hardcastle và cộng sự (2006), Clerck và cộng sự (2012), Grant (1996), Tiong (1996), Askar và Gab-Allah (2002).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả lựa chọn giải quyết: Phần lớn công trình trước đây phân tích bối cảnh các nước phát triển hoặc đứng trên quan điểm đơn lẻ của cơ quan quản lý nhà nước. Luận án khắc phục hạn chế này bằng cách thiết lập mô hình đánh giá tích hợp, bổ sung và kiểm định 4 thang đo mới gồm: (6) Hỗ trợ của chính phủ, (7) Kênh tài trợ vốn, (8) Năng lực tư nhân và (9) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể của ngành giao thông đường bộ Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp cận các khái niệm nền tảng:

  • Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ: Trích dẫn định nghĩa của Maluleka và Luật Đường bộ Việt Nam; phân loại hạ tầng theo đối tượng (hạ tầng tĩnh và hạ tầng động), theo mục đích đầu tư (cải thiện điều kiện, nâng cấp loại công trình, mở rộng mạng lưới, bảo trì tài sản) và theo nguồn vốn (vốn Nhà nước, vốn nước ngoài ODA/FDI/tín dụng thương mại, vốn tư nhân và thị trường vốn).
  • Bản chất của PPP: Khái niệm bắt nguồn từ hai quan điểm "công cụ mới của chính phủ" và "trò chơi ngôn ngữ" (Teisman và Klijin, 2002; Kim, 2009). Luận án tổng hợp định nghĩa từ Pascual (2008), OECD (2012), Ngân hàng Thế giới, Ủy ban Châu Âu (EC), các tổ chức tại Hàn Quốc, Nam Phi, Anh, Úc, Mỹ, Canada và khung pháp luật Việt Nam.
  • Các hình thức hợp đồng PPP: Phân tích chi tiết đặc điểm, cơ chế vận hành, ưu điểm và nhược điểm của 5 cấu trúc hợp đồng chính gồm: Hợp đồng quản lý, Hợp đồng giao thầu hoặc cho thuê (Heather Skilling và Kathleen Booth, 2007), Hợp đồng nhượng quyền (thời hạn phổ biến 25 – 30 năm), Hợp đồng liên doanh, và Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) cùng các biến thể.
Biến thể hợp đồng Ý tưởng Thiết kế Xây dựng Điều hành và bảo dưỡng Trách nhiệm tài chính Sở hữu
Thiết kế - Đấu thầu - Xây dựng Chính phủ Chính phủ Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Chính phủ Chính phủ Chính phủ
Thiết kế - Xây dựng Chính phủ Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Chính phủ Chính phủ Chính phủ
Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) Chính phủ Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Chính phủ
Thiết kế - Xây dựng - Cấp vốn - Kinh doanh (BDFO) Chính phủ Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Chính phủ hoặc tư nhân
Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO) Chính phủ/tư nhân Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng trả phí Tư nhân thông qua hợp đồng Tư nhân thông qua hợp đồng Tư nhân

Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu Bộ Giao thông Vận tải Hoa Kỳ, Cục Quản lý Đường cao tốc Liên bang (FHWA)

  • Quản lý nhà nước và chính sách hỗ trợ: Luận án vận dụng quan điểm của Yescombe (2007), Khulumane (2008) và UNECE (2008) về 3 điều kiện tiên quyết (tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, khung pháp lý đầy đủ, thành lập cơ quan giám sát và hòa giải xung đột). Về hình thức hỗ trợ của Chính phủ, tác giả sử dụng phân loại của Merna và Dubey (1998) gồm hỗ trợ trực tiếp (vốn góp ban đầu/vốn mồi, hỗ trợ chi phí vận hành, linh hoạt biểu thuế, trợ cấp đầu ra) và hỗ trợ gián tiếp (bảo lãnh doanh thu tối thiểu, bảo vệ rủi ro bất khả kháng, bảo lãnh tỷ giá, bù lãi suất; Zhang, 2005; Cristina, 2004; Hardcastle và cộng sự, 2005; Nyagwachi và Smallwood, 2006; John và Sussman, 2006).

  • Kênh huy động vốn: Sử dụng khung phân tích từ báo cáo của Ngân hàng Thế giới do Kamran M. Khan (2008) trình bày:

Kênh huy động vốn Vấn đề chính Khuyến nghị
Ngân hàng - Thiếu năng lực thẩm định đầu tư của ngân hàng.
- Sự vắng mặt của các khuôn khổ quản lý rủi ro.
- Không phù hợp giữa nhu cầu vốn dài hạn cho hạ tầng và nguồn tiền gửi ngắn hạn của ngân hàng.
- Nhận thức hạn chế về tài sản thế chấp.
- Tăng cường định hướng thương mại và khuyến khích sử dụng hình thức hợp vốn.
- Khuyến khích đa dạng danh mục đầu tư và quản lý rủi ro tốt hơn.
- Sử dụng xếp hạng tín nhiệm dự án để tăng cường thẩm định.
- Xây dựng chính sách khuyến khích ngân hàng nhận tiền gửi dài hạn.
Thị trường vốn - Thiếu công cụ đầu tư.
- Thiếu minh bạch và các quy tắc công khai thông tin.
- Kết cấu hạ tầng thị trường vốn không đầy đủ.
- Hỗ trợ xây dựng thị trường chứng khoán hóa.
- Phát hành trái phiếu chính phủ với các kỳ hạn khác nhau.

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo Ngân hàng Thế giới (Kamran M. Khan, 2008)

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, kế thừa các công trình thực nghiệm quốc tế; thực hiện thảo luận trực tiếp với chuyên gia thuộc cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng và các tập đoàn tư nhân xây dựng - giao thông nhằm khám phá quan điểm và điều chỉnh thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Nghiên cứu thử nghiệm (pilot testing): Tiến hành phỏng vấn 40 công ty tư nhân trong ngành xây dựng hạ tầng giao thông để đánh giá sơ bộ độ tin cậy và tính phù hợp của bảng câu hỏi.
    • Nghiên cứu chính thức: Điều tra phỏng vấn trực tiếp 120 công ty tư nhân hoạt động trong ngành xây dựng hạ tầng giao thông.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo định mức với 3 thuộc tính kiểm soát gồm hình thức sở hữu (doanh nghiệp tư nhân trong nước, liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài), ngành nghề kinh doanh và quy mô doanh nghiệp (từ quy mô vừa trở lên do đặc thù dự án đường bộ cần vốn lớn và thời gian hoàn vốn dài). Đối tượng trả lời phỏng vấn là thành viên Ban Giám đốc doanh nghiệp.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến và công cụ phần mềm thống kê SPSS để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến đầu tư của khu vực tư nhân.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các văn bản chính sách, niên giám thống kê và báo cáo giai đoạn 2011 – 2020. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi từ tháng 04/2019 đến hết tháng 07/2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

Chương 1 tổng hợp các tài liệu học thuật từ năm 2000 đến năm 2020 liên quan đến đầu tư PPP trong kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Nội dung phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 6 nhóm nhân tố cốt lõi: nhân tố từ phía Chính phủ, môi trường đầu tư, đặc điểm khu vực tư nhân, thị trường tài chính, đối tượng hưởng thụ dự án, và đặc tính của dự án PPP. Trên cơ sở tổng thuật, chương 1 xác định các khoảng trống tri thức về tính đồng bộ trong mô hình nghiên cứu tại các nền kinh tế đang phát triển và thiết lập khung phân tích gồm 9 nhóm nhân tố cho luận án.

Chương 2: Khung lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về hạ tầng giao thông đường bộ, phân loại nguồn vốn và làm rõ bản chất hợp tác công - tư. Tác giả phân tích cấu trúc vận hành, ưu điểm và nhược điểm của các loại hợp đồng PPP gồm hợp đồng quản lý, hợp đồng giao thầu/cho thuê, hợp đồng nhượng quyền, hợp đồng liên doanh và hợp đồng BOT cùng các biến thể (BTO, BOO, DBO, BDFO). Chương này phân tích chi tiết vai trò quản lý nhà nước, chính sách hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp của chính phủ, các kênh tài trợ vốn từ hệ thống ngân hàng và thị trường vốn, làm căn cứ thiết lập các biến số nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư tư nhân vào hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020. Nội dung tập trung làm rõ tiến trình thể chế hóa các quy định pháp luật về PPP (từ Nghị định 108/2009/NĐ-CP, Nghị định 15/2015/NĐ-CP đến Luật PPP 2020), thực trạng phân bổ vốn, quy mô triển khai các dự án BOT, công tác đấu thầu, giải phóng mặt bằng, cơ chế thu phí hoàn vốn và những vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý, thực thi dự án giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư tư nhân.

Chương 4: Nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam

Chương 4 trình bày kết quả xử lý dữ liệu điều tra thực nghiệm từ 120 doanh nghiệp xây dựng hạ tầng giao thông quy mô từ vừa trở lên bằng phần mềm SPSS. Chương này phân tích thực trạng đánh giá của các nhà đầu tư và kiểm định mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của 9 nhóm nhân tố độc lập (Lợi nhuận đầu tư, Khung pháp lý, Chia sẻ rủi ro, Kinh tế vĩ mô, Lựa chọn đối tác, Hỗ trợ của chính phủ, Kênh tài trợ vốn, Năng lực tư nhân, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp) đến biến phụ thuộc là đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP.

Chương 5: Hàm ý chính sách và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định tính và định lượng, Chương 5 đề xuất hệ thống khuyến nghị và hàm ý chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cường thu hút nguồn vốn tư nhân vào lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam. Các giải pháp hướng đến việc hoàn thiện khung pháp lý thực thi Luật PPP, cải thiện cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu và tỷ giá, hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước, nâng cao năng lực thẩm định tín dụng dài hạn của các ngân hàng thương mại và phát triển các công cụ thị trường vốn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định các đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn:

  • Đóng góp về mặt lý luận:

    • Xây dựng khung nghiên cứu tích hợp các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư của khu vực tư nhân vào lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức PPP trong điều kiện của một quốc gia đang phát triển.
    • Bổ sung, kiểm định và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 4 thang đo nhân tố mới trong mô hình nghiên cứu đầu tư PPP giao thông đường bộ tại Việt Nam gồm: (6) Hỗ trợ của chính phủ, (7) Kênh tài trợ vốn, (8) Năng lực tư nhân, và (9) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp bức tranh thực trạng về đầu tư PPP trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020.
    • Xác định rõ thứ tự và mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định bỏ vốn của nhà đầu tư tư nhân đối với các dự án đường bộ.
    • Đề xuất các khuyến nghị chính sách cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tư nhân nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, chia sẻ rủi ro và khơi thông các kênh dẫn vốn cho hạ tầng giao thông đường bộ theo phương thức đối tác công - tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản, luận án có các đặc điểm giới hạn:

  • Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào phân khúc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, chưa mở rộng phân tích các loại hình kết cấu hạ tầng giao thông khác như đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải hay hàng không.
  • Mẫu khảo sát định lượng được giới hạn ở 120 doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng hạ tầng giao thông có quy mô từ vừa trở lên, chưa bao quát nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ hoặc các định chế tài chính độc lập.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp được thực hiện trong năm 2019, phản ánh nhận thức của nhà đầu tư tại thời điểm trước khi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020 chính thức có hiệu lực thi hành (01/01/2021).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát tác động thực tế sau khi Luật PPP 2020 đi vào vận hành và so sánh mức độ tác động của các nhân tố giữa các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát quy trình quản lý dự án PPP, thiết kế cơ chế hỗ trợ tài chính trực tiếp (vốn mồi, trợ cấp) và gián tiếp (bảo lãnh doanh thu, bù lãi suất), đồng thời hoàn thiện các quy định hướng dẫn thi hành Luật PPP.
  • Các tổ chức tín dụng và thị trường tài chính: Cung cấp thông tin về rào cản thẩm định tín dụng dài hạn, gợi ý việc áp dụng xếp hạng tín nhiệm dự án và phát triển các sản phẩm trái phiếu hạ tầng, chứng khoán hóa dự án PPP.
  • Doanh nghiệp và nhà đầu tư tư nhân: Cung cấp khung đánh giá toàn diện về năng lực tài chính, năng lực quản lý, trách nhiệm xã hội và phân bổ rủi ro khi đàm phán hợp đồng PPP đường bộ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống về cơ sở lý thuyết PPP, hệ thống hóa các mô hình hợp đồng theo chuẩn quốc tế và quy trình thiết kế thang đo khảo sát định lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung phân tích của luận án bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Luận án xây dựng khung phân tích gồm 9 nhóm nhân tố: (1) Lợi nhuận đầu tư, (2) Khung pháp lý, (3) Chia sẻ rủi ro, (4) Kinh tế vĩ mô, (5) Lựa chọn đối tác, (6) Hỗ trợ của chính phủ, (7) Kênh tài trợ vốn, (8) Năng lực tư nhân và (9) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

2. Bốn thang đo mới được luận án bổ sung và kiểm định là gì?
Bốn thang đo mới bao gồm: Hỗ trợ của chính phủ, Kênh tài trợ vốn, Năng lực tư nhân và Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

3. Mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án được chọn theo tiêu chí nào?
Nghiên cứu chính thức khảo sát 120 công ty tư nhân trong ngành xây dựng hạ tầng giao thông bằng phương pháp chọn mẫu theo định mức với 3 thuộc tính kiểm soát: hình thức sở hữu (trong nước, liên doanh, 100% vốn nước ngoài), ngành nghề kinh doanh và quy mô doanh nghiệp (từ vừa trở lên). Người trả lời là thành viên Ban Giám đốc công ty.

4. Chính phủ có các hình thức hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp nào đối với dự án PPP theo khung lý thuyết của luận án?
Theo Merna và Dubey (1998) được luận án trích dẫn, hỗ trợ trực tiếp gồm: vốn góp ban đầu (vốn mồi), hỗ trợ chi phí vận hành, tính linh hoạt của biểu thuế và trợ cấp dựa trên kết quả đầu ra. Hỗ trợ gián tiếp gồm: bảo lãnh doanh thu tối thiểu, bảo vệ chống rủi ro bất khả kháng, bảo lãnh tỷ giá và bù lãi suất.

5. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2008) được trích dẫn, kênh ngân hàng gặp trở ngại gì khi tài trợ vốn cho hạ tầng?
Ngân hàng gặp các hạn chế: thiếu năng lực thẩm định đầu tư, thiếu khuôn khổ quản lý rủi ro, có sự lệch pha kỳ hạn giữa nhu cầu vốn dài hạn của hạ tầng và nguồn tiền gửi ngắn hạn, cùng nhận thức chưa đầy đủ về tài sản thế chấp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Thế là công trình nghiên cứu hệ thống về các nhân tố tác động đến hoạt động đầu tư của khu vực tư nhân theo hình thức PPP trong lĩnh vực hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tổng quan định tính và mô hình hồi quy đa biến định lượng trên mẫu khảo sát 120 doanh nghiệp, tác giả đã làm rõ cơ chế tác động của 9 nhóm nhân tố, trong đó có 4 nhân tố mới được đưa vào kiểm định. Các phát hiện lý luận và dữ liệu thực chứng trong luận án cung cấp luận cứ cho việc hoạch định chính sách thu hút vốn tư nhân và hoàn thiện công tác quản lý dự án PPP đường bộ tại Việt Nam.