LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Bùi Mạnh Tiến, sinh ngày 12/01/1988, là học viên cao học lớp 21QLXDII, chuyên ngành Quản lý xây dựng - Trường đại học Thủy lợi Hà Nội. Xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do ban thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thay giáo GS.TS Vũ Thanh Te. Luận văn này không trùng lặp với bất kỳ luận văn nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan. Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội ngày tháng năm 2016 Học viên Bùi Mạnh Tiến LỜI CẢM ON Học viên xin chân thành cảm ơn trường Dai học Thủy lợi trong suốt thi gian nghiên cứu vừa qua, đã được trang bị thêm những kiến thức cin thiết về các vấn để kinh tế ~ kỹ thuật, cùng sự hướng dẫn nhigt tình của các thầy trong trường đã giúp học viên hoàn thiện minh hơn vé trình độ chuyên môn. Đặc biệt, Học viên xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo GS, TS Vũ Thanh Te đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ học viên tận tình trong suốt quá tink nghiên cứu và hoàn thành luận van, Đồng thời, học viên cũng xin chân thành cảm ơn các thủy cô giáo tong Khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý đã cung cấp những kiến thức về chuyên ngành, giúp học viên có đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thành luận văn này ‘Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn khó.
tránh khỏi những thiểu sót, học viênrắt mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô và các độc giả Xin tân trong cảm ơn! Hà Nội, ngày - thắng — năm 2016 Học viên Bùi Mạnh Tiền 2. Mục đích nghiên cứu 3. B&i tượng và phạm vĩ ngh 4, Phương pháp nghiên cứu.¥ nghĩa khoa học và thự tiễn của 6. Nội dung nghiên cứu CONG TRINH DAP, HO CHUA BẰNG VAT LIEU BIA PHUON 1.
Tổng quan về các công trình đập, hồ chứa ở Việt Nam.Quá trình đầu ne và xáy đụng hỏ chứa nước ở Việt Nam 4 1.2 Phân loại đập " 1,1L3 Đánh giá thực tễ về mức độ an toàn đập ở Việt Nam l3 1.2/Tông quan về sự cỗ hư hông đập ở Việt Nam và trên Thể giới 1.Ting quan về sự c lu hàng dp trên Thể gii 15 1-22 .Tổng quan về sự cổ hư hồng đập vd leu dia phương ở Việt Nam 8 1.Thye trang công tác quản lý chất lượng công trình ở nước ta hiện nay: 1.Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chưng. Thực trạng công tắc quản lý chất lượng các công trình hô đập 2 2.1 Các sự cố công trình đập, hồ chứa có thể xáy ra và nguyên nhân. Sự cổ v đập do nước trần qua định 24 3. Sự cổ đập gây ra do dồng thm 3 2.
Sa, sập mái thượng, ha iu đập 2 2. Sự cổ do nit ngang, đọc đập 29 2. Sự cố vỡ đập do thi cong kém chất lượng 30 2. Một s sự cổ những năm gần diy và nguyễn nhân 30 2.2 Phân tích sy cố chất lượng điển hình ở một số công trình đập, hồ chứa.
Sự có vỡ đập suối Hành ở Khánh Hòa.2, Su cổ vỡ đập suỗi Trầu ở Khánh Hoa 35 2.3, Su cổ vỡ đập Am Chía ở Khánh Hòa 36 2.24, Sự cổ vỡ đập Dim Hà Động ở Quảng Ninh 7 2.5, Một số sự cổ khác 38 2.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến an toàn hồ đậi 2.311 Khu vực lồng hỗ 4i 2.2 Khu vực công trình đầu mỗi 41 2.3 Khu vục ha du các hỗ chữa “ 24 Những bài học rút ra từ sự cố chất lượng công trình liên quan đến công tác quân lý chất lượng trong từng giai đoạn 2. Giai đoạn lập dự án daw tr xảy dựng. Giải đoạn khảo sắt 45 2. Giải đoạn thế kế 46 2.
Giai đoạn thi công 4 2.5, Giai đoạn vận hành, khai thác 48 Kết luận chương 2 CHUONG 3. DE XUẤT MỘT SO GIẢI PHÁP NANG CAO HIỆU QUA CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LUQNG, BẢO DAM AN TOAN DAP NHÀM THÍCH UNG VỚI BIEN ĐÔI KHÍ HAU sesnnsnnsnnnininnnnsinnninsnninnnd® 3. Ảnh hưởng của biểnđổi khí hậu tới các công trình hồ đập 3. Khải nig về biển đổi thí hậu 49 4.2 Bain gi những túc động của biển đổi khí hậu 50 32.
Thực ig công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi ở nước ta nay 3. Thực trạng công the quân lý chất lượng công trình thủy lot trong giai đoạn khảo sát, thiết kể. Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi trong giai đoạn thi công. Thực trang công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi trong giai đoạn quản lý tận hành, 7 3.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng, bảo. dim an toàn hồ đập.1 Giải pháp trong giai đoạn Kháo sát, thiết kế 39 4. Giải pháp trong giai đoạn thi công 68 4. Giải pháp trong giai đoạn quản lý vận hành 10 Kết luận chương 3.
KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. DANH MỤC HÌNH Hinh 1. Phan loại đập theo cấu tạo mật cắt ngang đập 12 Hình L2. Kết cấu chẳng thắm ở nên đập.
Tỷ lệ vỡ đập ở các châu lục 16 Hình L4. Cảnh tượng vỡ đập Tenton (Mỹ).5 ước chủy trần ra mái hạ lưu ở hồ thủy lợi Tân Som tình Gia Lai 19 Hình 1. Sự cổ ác loại ở hỗ chứa nước 19 Hình 2.1 Sự cổ vỡ đập hỗ chứa nước Bim Hà Động 30/10/2014 31 Hình 22. Hình ảnh vỡ đập Am Chia 36 Hình 2.
Đập chính bị hw hỏng nặng sau sự cổ vỡ đập Dim Hà Động 37 Hình 2.4 Sự cổ đập 220, Hương Khê, Hà Tink 38 Hình 2.5 Sự cổ v đập Khe Mơ, Hương Sơn, Hà Tĩnh 39 Hình 26. Sucod trin nước đập Cửu Đại, Thanh Hóa 39 Hình 27. Sự cổ tràn đập Hỏ Hô, Quảng Bình.1 “Cũng trình do nước trên kênh: 66 Hình 3.2 Gia mái bằng công nghệ NEOWEB.3 Cong nghệ thoát nước mái đập đắt bằng ATERBELT.5 Kênh nhựa 68 DANH MỤC BANG Baing 1. Thống ké số lượng hỗ chit của các địa phương 5 Bảng 1.
Thing ké clic hỗ chúa thủy điện lớn của các địa phương 7 Bảng 1. Thing kê tý lệ vỡ đập qua các năm. Thing kê một vài đập bị dé vỡ ở Mỹ. Diện ích ngập các vàng ven biển Bắc Trung Bộ sing với hai ịch bản nước biển dang 2 DANH MỤC KÝ TỰ VIET TAT BDKH Biến đổi khí hậu cTTL Công trình thủy lợi Crxb Công trình xây dựng HTTL Hệ thống thủy lợi KHTL Khoa học thủy lợi KTIL Khai thác thủy lợi NN &PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn QLCL Quan lý chất lượng, UBND.
Uy ban nhân dân MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của để tài Ngành Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của nén kinh tế quốc dân, nó chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng trong quá trình sáng tạo nên cơ sử vật chất ÿ thuật và tài sản cô định. Trong 10 năm qua ngành xây dựng đã làm thay đổi bộ mặt của đất nước, thực sự là công eu đc lực thực hiện đường lối phát triển kinh tẾ xã hội của Đăng và Nhà nước; “Công tình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng. bị ấp đặt vào công trình, được lên kế định vị với đất, có thể bao gồm phan dưới mặt đắt, phan trên mặt đắt, phan dưới mặt nước và phần trên.
mặt nước, được xây dụng theo thiết kế. CTXD bao gồm CTXD công cộng, nhà ở, công tinh công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các loại công tình khác (rich luật xây dưng); “Chất lượng công trình (CLCT) là yếu tổ quyết định đảm bảo công năng, an toàn công. trình khi đưa vào sử dụng và hiệu quả đầu tư của dự án. QLCL CTXD là khâu then chit, được thực hiện xuyên suốt trong quá tình trién khai dự én đầu tư XDCT đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng.
(Trích luật xây dựng); "Để quản lý chất lượng thi công xây dựng công tình xây dựng nói chưng và công tình đập nói riêng, nhà nước đã ban hành rắt nhiều các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn, sấc tiêu chuẳn, quy chun đến các COQLNN, các cắp quản lý từ Trung ương,đến các dia phương. Quy 16 vai trỏ trách nhiệm các bên liên quan nhằm quản lý chất che, sử đụng vốn ngân sich nhà nước cũng như nguồn vốn đầu tư nước ngoài một cách có hiệu quả nhất ‘Tuy nhiên, trong quá tình thực hiện đã xuất hiện một số sự cổ về chất lượng trong quá trình lập quy hoạch, khảo sit, thiết kẻ, thi công gây ra nhiễu sự cổ đăng tiếc ảnh hưởng đến chất lượng các công trình xây dựng. Đồi hỏi phải nghiên cứu, phản tích để rút ra những bài học cho thực tiễn nhằm ning cao chất lượng cho từng công tình tránh những sự cố xay ra ảnh hưởng tne tiếp đến nén kính tế đắt nước 2. Mục đích nghiên cứu.
Mục dich của đề ti là phân tích những sự cổ chất lượng ở các công tình xây dựng đập, đ xuất biện pháp tac quản lý chất lượng và bảo đảm an toản đập, 3, Đối tượng và phạm vi nghỉ a. DSi tượng nghiên cứu Để ti tập trung nghiên cứu phân tính các sự cổ chất lượng công tình xây dựng đập trên lãnh thé Việt Nam, từ đó tìm ra nguyên nhân và trách nhiệm của các bên liên quan tir đồ đưa ra các giải pháp quản lý chất lượng hiệu quả hơn cho các công tình xây Phạm vi nghiên cửu - Phạm vi nghiên cứu của để tà là các hoạt động tổ chức quản lý hoạt động dầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): 4, Phương pháp nghiên cứu. Trong quả trình nghiên cứu, tắc giả luận văn đã sử dụng các phương phip nghiễn cửu: chủ yếu sau đã: Phương pháp tổng hợp, so sinh; Phương pháp chuyên gia và một số phương pháp kết hợp khác 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài a ¥ nghĩa khoa học của để ti ĐỀ tai nghiên cứu hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn vé hoạt động quản lý đầu turtrén cả nước, b.