Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuyết minh đồ án "Tổ chức và Quản lý thi công công trình Chung cư An Dương Vương – Căn hộ cao cấp" do sinh viên Nguyễn Thị Quế Trâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Thạch Phi Hùng (Khoa Xây dựng và Điện, Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành ngày 07/01/2023). Đồ án thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Quản lý Xây dựng, tập trung vào loại hình nghiên cứu ứng dụng thiết kế kỹ thuật và lập kế hoạch tổ chức thi công công trình dân dụng cao tầng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, kéo theo sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao chất lượng không gian sống của người dân cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên. Xu hướng phát triển tất yếu của đô thị là thay thế các khu dân cư xuống cấp và công trình thấp tầng bằng các tổ hợp nhà ở cao tầng hiện đại, tối ưu hóa quỹ đất và đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật đô thị. Dự án Chung cư An Dương Vương do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng – Nguyễn Thị Quế Trâm làm chủ đầu tư (vốn điều lệ 20.000 tỷ đồng) được xây dựng nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở và góp phần chỉnh trang bộ mặt đô thị khu vực quận Bình Tân.

Mục tiêu và các nhiệm vụ kỹ thuật của đồ án bao gồm:

  1. Tổng hợp và phân tích các đặc điểm kiến trúc, quy mô hình khối, kết cấu chịu lực và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình (hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy, chống sét, thông tin liên lạc và thu gom rác).
  2. Đánh giá điều kiện tự nhiên tại khu vực xây dựng gồm đặc điểm địa hình, phân tầng địa chất công trình qua 8 lớp đất khoan khảo sát, chế độ thủy văn nước ngầm và các yếu tố khí hậu đặc thù tại Thành phố Hồ Chí Minh tác động đến quá trình thi công.
  3. Khảo sát các điều kiện hậu cần thi công thực tế tại quận Bình Tân: mạng lưới giao thông vận chuyển vật tư, danh mục máy móc thiết bị chuyên dụng, cơ cấu nguồn nhân lực gồm 4 nhóm thợ, phương án cấp điện - cấp nước thi công, mô hình tổ chức Ban chỉ huy công trường và biện pháp an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.
  4. Thiết lập biện pháp kỹ thuật và trình tự công nghệ thi công chi tiết cho 3 giai đoạn: giai đoạn thi công nền móng (đào đất, bê tông lót, ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông và bảo dưỡng), giai đoạn thi công kết cấu thân (cột, dầm, sàn kết hợp hệ giàn giáo bao che) và giai đoạn hoàn thiện (xây tường, trát, ốp lát, sơn vôi, trần mái, chống thấm, lắp kính).
  5. Tính toán định mức nhu cầu vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá dăm, gạch), khối lượng tiêu thụ theo chu kỳ thi công 14 ngày/tầng; từ đó xác định thời gian dự trữ và tính toán thiết kế diện tích mặt bằng kho bãi (kho kín, kho hở, bãi lộ thiên) kết hợp ứng dụng phương pháp FAST và các nguyên tắc quản lý kho vật tư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, biện pháp công nghệ thi công và kế hoạch tổ chức mặt bằng xây dựng dự án Chung cư An Dương Vương (quy mô khu đất 1,83 ha; khối công trình gồm tầng hầm và các tầng nổi cao 33,8m, diện tích sàn căn hộ từ 1 đến 3 phòng ngủ).
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại địa chỉ số 59 Nguyễn Tất Thành, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (phía Bắc giáp đường Lý Thường Kiệt, phía Tây và Nam giáp khu quy hoạch, phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu).
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Dữ liệu khảo sát địa chất, thủy văn, định mức vật tư xây dựng và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật được áp dụng đến thời điểm thực hiện đồ án (tháng 01/2023).

Cơ sở kỹ thuật, tiêu chuẩn và phương pháp lập biện pháp thi công

Nội dung thuyết minh đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành, các công thức tính toán định mức kinh tế kỹ thuật và phương pháp luận chuyên ngành:

  • Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình (QCVN 06:2020/BXD) trong thiết kế lối thoát hiểm, cấu kiện chịu lửa và hệ thống phòng cháy chữa cháy; các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về thí nghiệm kiểm tra cốt liệu xây dựng (cát, đá, xi măng, nước), tiêu chuẩn nghiệm thu công tác cốp pha, cốt thép và bê tông toàn khối.
  • Phương pháp thu thập và phân tích số liệu địa chất - thủy văn: Dựa trên số liệu khoan khảo sát địa tầng công trình để xác định chỉ tiêu cơ lý 8 lớp đất (từ lớp sét dẻo mềm mặt đất đến lớp sét cứng chịu lực ở độ sâu 37,3m - 48,0m), đánh giá độ sâu mực nước ngầm tĩnh (-6,0m) và địa hình đồng bằng thềm bậc để lựa chọn phương án móng cọc sâu.
  • Phương pháp bóc tách khối lượng và tính toán định mức tiêu hao vật liệu: Sử dụng định mức cấp phối vật liệu cho vữa xây mác 100, vữa trát mác 75 và bê tông thương phẩm mác 300 sử dụng xi măng PCB30. Dựa vào chu kỳ thi công giả định (14 ngày hoàn thành 1 tầng kết cấu) để xác định lượng tiêu hao trung bình ngày ($q$), hệ số bất điều hòa ($K$) và mức dự trữ kho bãi ($P = q \times T_{dt}$).
  • Phương pháp thiết kế và tổ chức không gian mặt bằng kho bãi:
    • Công thức xác định diện tích chứa vật liệu hữu ích: $F = \frac{P}{\mu}$ (với $\mu$ là lượng chứa trên $1\text{ m}^2$).
    • Công thức diện tích kho bãi tổng thể kể cả giao thông nội bộ: $S = \alpha \times F$ (với $\alpha$ là hệ số sử dụng mặt bằng từ 1,1 đến 1,7 tùy loại kho).
    • Áp dụng mô hình FAST trong bố trí layout: Flow (dòng luân chuyển vật tư không giao cắt), Accessibility (khả năng tiếp cận phương tiện vận tải), Space (tối ưu hóa thể tích chứa), Throughput (năng lực thông qua vật liệu).
    • Nguyên tắc quản lý kho vật tư: Thực hiện nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO), phân loại cách ly theo đặc tính lý hóa và chống cháy nổ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về công trình

Chương 1 trình bày tổng quan về vị trí khu đất, giải pháp kiến trúc, kết cấu chịu lực và các hệ thống mạng lưới kỹ thuật công trình:

  • Vị trí và mặt bằng: Khu đất rộng 1,83 ha tại quận Bình Tân có mặt bằng hình chữ nhật đối xứng qua hai trục, nền đất tự nhiên bằng phẳng, không có công trình ngầm cũ. Công trình có chiều cao tổng thể 33,8m tính từ cốt $\pm 0.3\text{m}$ (cốt $\pm 0.00\text{m}$ tại mặt đất tự nhiên, tầng hầm đặt ở cốt $-1.5\text{m}$, chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,6m).
  • Phân chia công năng:
    • Tầng hầm: Trạm bơm nước, trạm xử lý nước thải, phòng máy biến áp cao thế/hạ thế, phòng quạt gió thông gió động lực, bãi đậu xe ô tô - xe máy và buồng thu gom rác kín.
    • Tầng 1: Khu thương mại siêu thị và dịch vụ tiện ích khu dân cư.
    • Tầng 2 đến tầng 8: Bố trí căn hộ ở ngắn hạn và dài hạn; hành lang giao thông xung quanh lõi trung tâm kết nối 4-6 thang máy đối diện, 2 thang bộ thoát hiểm bên trong và 4 thang thoát hiểm bên ngoài.
    • Tầng sân thượng và mái: Phòng kỹ thuật thang máy, hệ thống thiết bị viễn thông và bể chứa nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy.
  • Giải pháp kết cấu và hoàn thiện: Sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối, vách ngăn bên trong bằng vật liệu nhẹ; mặt đứng ngoài ốp kết hợp đá Granit màu đen, hệ lam trang trí và cửa kính cường lực tấm lớn.
  • Hệ thống kỹ thuật (MEP) và an toàn công trình:
    • Cấp điện: Đấu nối từ mạng lưới Công ty Điện lực Bình Tân (EVNHCMC); trang bị máy phát điện diesel dự phòng 250kVA đặt tại tầng hầm.
    • Cấp - thoát nước: Nguồn nước cấp hỗn hợp (nước thủy cục và giếng ngầm) qua bể ngầm tầng hầm bơm chuyển tiếp lên bể mái; hệ thống thoát nước mưa riêng qua ống đứng $\varnothing 140\text{mm}$, nước thải sinh hoạt dẫn về bể tự hoại tầng hầm trước khi xả vào cống thành phố.
    • Phòng cháy chữa cháy: Đạt chuẩn QCVN 06:2020/BXD với buồng thang bộ thoát nạn vách BTCT dày 250mm chịu lửa 150 phút, cửa chống cháy tự đóng ngăn khói; mạng lưới đầu phun nước chữa cháy bố trí khoảng cách 3m/đầu, máy bơm xăng di động và bình bột chữa cháy khô.
    • Chống sét và phụ trợ: Lắp đặt kim thu sét phát xạ sớm Dynasphere trên mái nối đất bằng dây đồng; mạng lưới viễn thông gồm 210 đôi cáp điện thoại, hệ thống cáp truyền hình đồng trục (1 đầu ra/căn hộ) và loa truyền thanh công cộng công suất 100W.
Mặt bằng kỹ thuật tầng hầm -> Tầng 1: Dịch vụ/Siêu thị -> Tầng 2-8: Căn hộ -> Sân thượng: Bể nước + Kỹ thuật thang máy

Chương 2: Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, đường vận chuyển vào công trình và các điều kiện về thi công

Chương 2 phân tích chuyên sâu các yếu tố tự nhiên, điều kiện hậu cần ngoại vi và xác lập giải pháp công nghệ thi công chi tiết:

1. Điều kiện tự nhiên và phân tầng địa chất

Khu vực xây dựng mang đặc trưng khí hậu cận xích đạo: nhiệt độ trung bình năm $27,55^\circ\text{C}$ (biên độ $13,8^\circ\text{C} - 40,0^\circ\text{C}$), lượng mưa bình quân $1.949\text{ mm/năm}$ phân bố chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 11, độ ẩm dao động 74% - 80%. Mực nước ngầm tĩnh ghi nhận ở độ sâu $-6,0\text{m}$, không gây áp lực ngập khi đào hố móng sâu $-1,5\text{m}$.

Cấu tạo địa tầng công trình gồm 8 lớp đất khảo sát:

  • Lớp 1 (0,0 – 5,0m): Sét dẻo lẫn cát mịn, màu xám trắng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm.
  • Lớp 2 (5,0 – 7,0m): Sét dẻo lẫn sạn sỏi laterit, màu nâu đỏ, xám trắng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng.
  • Lớp 2a (7,0 – 8,3m): Cát mịn lẫn sét, màu xám vàng, xám xanh, độ chặt kém đến chặt vừa.
  • Lớp 3 (8,3 – 19,5m): Cát mịn đến trung lẫn sét bụi, màu xám vàng, xám trắng, độ chặt vừa.
  • Lớp 3a (19,5 – 21,0m): Sét dẻo, màu xám vàng, xám trắng, trạng thái nửa cứng.
  • Lớp 3b (21,0 – 37,3m): Cát mịn lẫn nhiều sét, màu xám vàng, độ chặt vừa.
  • Lớp 4 (37,3 – 48,0m): Sét rất dẻo, màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái cứng (được chọn làm lớp đặt mũi cọc móng).
  • Lớp 4a (48,0 – 50,0m): Sét rất dẻo, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng.

2. Điều kiện cung ứng và trang thiết bị công trường

  • Vận chuyển vật tư: Tuyến đường nội bộ vào công trình dài 6km, mặt đường rộng 10m bằng phẳng; vật liệu rời (cát, đá, gạch) khai thác từ bãi cung cấp cách 5km; xi măng và sắt thép vận chuyển từ đại lý cách 6km.
  • Máy móc thi công chính: Dàn máy ép cọc thủy lực; máy đào đất gàu nghịch; máy kinh vĩ quang học và máy thủy bình định vị trắc địa; cần trục tháp; máy vận thăng tải hàng; máy bơm bê tông tĩnh/động kết hợp xe bồn vận chuyển bê tông tươi; các loại đầm dùi, đầm bàn; máy gia công cắt uốn cốt thép.
  • Cơ cấu nhân lực: Tổ chức thành 4 nhóm công nhân chuyên môn hóa (Nhóm 1: giải phóng mặt bằng, đào đắp, bốc xếp; Nhóm 2: xây lắp kết cấu; Nhóm 3: lắp đặt thiết bị cơ điện; Nhóm 4: lái xe và vận hành máy móc).

3. Quy trình công nghệ thi công 3 giai đoạn

  • Giai đoạn nền móng: Sử dụng móng cọc ép tựa vào lớp đất số 4. Quy trình gồm: đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công $\rightarrow$ đầm nén đáy móng $\rightarrow$ đổ bê tông lót đáy móng $\rightarrow$ lắp đặt vỉ cốt thép móng gia công sẵn $\rightarrow$ ghép ván khuôn gỗ $\rightarrow$ đổ bê tông đài móng và đà kiềng $\rightarrow$ đầm kỹ bằng đầm dùi $\rightarrow$ bảo dưỡng tưới nước 4 lần/ngày trong 7 ngày liên tục và che phủ bao tải ẩm $\rightarrow$ tháo dỡ ván khuôn sau 1 ngày.
  • Giai đoạn kết cấu thân:
    • Thi công cột: Cốt thép lắp trước; ván khuôn định hình tiêu chuẩn 4 mặt lắp sau kết hợp gông thép chịu lực ngang; kiểm tra độ thẳng đứng bằng quả dọi và máy trắc địa; rải lớp vữa xi măng cát lót cùng mác dưới đáy cột để chống rỗ chân; đổ bê tông qua ống vòi voi tránh phân tầng; tháo cốp pha sau 1 ngày; tưới nước bảo dưỡng chu kỳ 3 giờ/lần trong 4 ngày đêm kết hợp bọc màng giữ ẩm.
    • Thi công dầm sàn: Thực hiện quy trình 7 bước (uốn cắt cốt thép $\rightarrow$ cẩu lắp vật liệu lên sàn $\rightarrow$ lắp ván khuôn đáy dầm $\rightarrow$ dựng cốp pha thành dầm, thanh sườn và tấm góc liên kết $\rightarrow$ lấy cao độ đáy sàn, dựng cây chống, xà gồ chính/phụ, trải ván sàn và trám khe hở bằng mút $\rightarrow$ gia công lắp đặt lưới cốt thép dầm sàn $\rightarrow$ đổ và đầm bê tông toàn khối). Thiết lập hệ giàn giáo bao che an toàn gồm 5 bước lắp đặt từ chân đế đệm chống lún, giằng chéo, sàn thao tác cố định đến lưới bao che kín bên ngoài.
  • Giai đoạn hoàn thiện: Triển khai theo nguyên tắc từ trên xuống (từ tầng 5 trở xuống sau khi kết thúc phần thô). Tiến hành công tác trát tường vữa xi măng cát mác 75, lát nền, láng sàn, sơn bả bề mặt, làm trần thạch cao, quét màng chống thấm khu vệ sinh/ban công/sàn mái và lắp đặt hệ cửa nhôm kính có đệm cao su giảm chấn.

Chương 3: Tính toán cung ứng vật tư và tổ chức mặt bằng kho bãi

Chương 3 lượng hóa toàn bộ khối lượng vật tư xây dựng công trình và xác định diện tích các khu vực kho bãi phục vụ thi công.

1. Khối lượng kết cấu và định mức tiêu hao vật liệu

Tổng khối lượng bóc tách các cấu kiện chính của công trình:

  • Bê tông dầm chính ($300 \times 600\text{mm}$): $630,288\text{ m}^3$; Dầm phụ ($200 \times 400\text{mm}$): $249,696\text{ m}^3$.
  • Thép sàn: thép $\varnothing 8 = 43.285\text{ kg}$, thép $\varnothing 10 = 14.362\text{ kg}$.
  • Cốt thép cột, dầm, sàn: $5.268,32\text{ kg}$ (thép cột: $544,32\text{ kg}$; thép dầm sàn: $4.724,00\text{ kg}$).
  • Diện tích ván khuôn: $2.377,4\text{ m}^2$ (cột: $518,4\text{ m}^2$; dầm sàn: $1.859,0\text{ m}^2$).
  • Khối lượng xây tường: $1.729,28\text{ m}^3$; diện tích trát trong: $3.760,9\text{ m}^2$; diện tích láng nền: $975,7\text{ m}^2$.

Định mức cấp phối vật liệu sử dụng trong tính toán:

  • Xây tường (vữa xi măng PCB30 mác 100): Gạch chỉ 550 viên/$\text{m}^3$; vữa $0,29\text{ m}^3/\text{m}^3$; xi măng $399\text{ kg/m}^3$ vữa; cát vàng $1,102\text{ m}^3/\text{m}^3$ vữa; nước 266 lít/$\text{m}^3$ vữa.
  • Bê tông (xi măng PCB30 mác 300): Xi măng $384\text{ kg/m}^3$; cát vàng $0,507\text{ m}^3/\text{m}^3$; đá dăm $0,823\text{ m}^3/\text{m}^3$; nước 173 lít/$\text{m}^3$.
  • Trát và láng nền (vữa xi măng PCB30 mác 75): Xi măng $296\text{ kg/m}^3$; cát vàng $1,09\text{ m}^3/\text{m}^3$; nước 260 lít/$\text{m}^3$.

2. Tổng hợp nhu cầu vật liệu theo chu kỳ thi công 1 tầng (14 ngày)

Tên vật liệu Đơn vị tính Tổng khối lượng toàn công trình Khối lượng tiêu thụ 1 tầng (chia 9 tầng) Lượng sử dụng trung bình ngày ($q$)
Xi măng kg 24.237.393 2.693.044 192.361 (192,36 tấn)
Cát vàng $\text{m}^3$ 35.602 3.956 283
Gạch xây Viên 951.104 105.679 7.449

3. Bảng tính toán và lựa chọn diện tích kho bãi công trường

Dựa trên số ngày dự trữ $T = 3\text{ ngày}$, định mức chứa $\mu$ và hệ số mặt bằng $\alpha$, diện tích kho bãi được tính toán và bố trí thực tế như sau:

STT Loại vật tư, cấu kiện Thời gian dự trữ $T$ (ngày) Lượng tiêu thụ ngày $q$ Lượng dự trữ $Q = q \times T$ Định mức chứa $\mu$ (đơn vị/$\text{m}^2$) Diện tích hữu ích $F = Q/\mu$ ($\text{m}^2$) Hệ số $\alpha$ Diện tích tính toán $S = \alpha \times F$ ($\text{m}^2$) Diện tích thiết kế lựa chọn ($\text{m}^2$) Loại hình kho bãi
1 Xi măng 3 192,36 tấn 577,08 tấn 1,3 tấn 443,9 1,5 665,86 700 Kho kín
2 Khu thép & gia công 3 - - - - - - 100 Kho hở / Bãi gia công (chứa thanh 11,7m)
3 Khu ván khuôn & gia công 3 $2.377,4\text{ m}^2$ $7.132,2\text{ m}^2$ 59 120,88 1,5 181,32 200 Bãi chứa có mái che/ngoài trời
4 Cát vàng 3 $238\text{ m}^3$ $714\text{ m}^3$ $1,8\text{ m}^3$ 397,0 1,2 476,40 500 Bãi lộ thiên
5 Đá dăm 3 $3.466\text{ m}^3$ $10.398\text{ m}^3$ $1,8\text{ m}^3$ 5.777,0 1,2 6.932,40 200 Bãi lộ thiên trung chuyển
6 Gạch xây 3 7.449 viên 22.347 viên 400 viên 55,87 1,1 61,45 100 Bãi lộ thiên

4. Phân loại và nguyên tắc vận hành kho bãi

  • Hệ thống 4 nhóm kho: Kho trung gian (chuyển tải phương tiện), Kho chính (tiếp nhận phân loại toàn công trường), Kho khu vực (bảo quản vật tư chống ảnh hưởng thời tiết) và Kho công trình (bãi thao tác lộ thiên cạnh vị trí thi công).
  • Phương pháp thiết kế FAST:
    • F (Flow): Hoạch định tuyến di chuyển vật liệu một chiều, không giao cắt với tuyến vận chuyển bê tông và người đi bộ.
    • A (Accessibility): Tối ưu hóa vị trí tiếp cận bốc dỡ hàng của xe tải và tầm với của cần trục tháp.
    • S (Space): Tận dụng chiều cao chất xếp theo quy chuẩn (ví dụ: xi măng bao xếp cao tối đa 2m, gạch chỉ xếp cao 1,5m, đá dăm đổ đống cao 1,5 - 2,0m khi thủ công).
    • T (Throughput): Đảm bảo thông lượng xuất nhập vật tư thông suốt đáp ứng tiến độ đổ bê tông liên tục.
  • Nhiệm vụ quản lý bảo quản: Thủ kho thực hiện kiểm đếm và lập biên bản giao nhận ngay trong ngày nhập kho; áp dụng phương thức cấp phát qua giấy ủy nhiệm kỹ thuật; kiểm kê sổ sách định kỳ; kiểm tra gỉ sét cốt thép và thực hiện nguyên tắc xuất nhập vật tư theo trình tự "nhập trước - xuất trước".

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu kỹ thuật - tổ chức thi công: Đồ án đã xác lập đầy đủ bảng tính khối lượng vật tư chi tiết và các thông số tổ chức thi công cho công trình chung cư cao tầng tại quận Bình Tân:
Hạng mục thông số Giá trị kỹ thuật xác lập trong đồ án
Quy mô công trình Cao 33,8m; 9 tầng nổi; 1 tầng hầm; diện tích khu đất 1,83 ha
Địa tầng chịu lực mũi cọc Lớp đất số 4 (Sét rất dẻo, cứng, sâu 37,3m – 48,0m)
Định mức sử dụng vật liệu 1 ngày 192,36 tấn xi măng; $283\text{ m}^3$ cát vàng; 7.449 viên gạch xây
Tổng diện tích mặt bằng kho bãi thiết kế $1.800\text{ m}^2$ (Kho XM $700\text{m}^2$; Bãi cát $500\text{m}^2$; Bãi đá $200\text{m}^2$; Bãi ván khuôn $200\text{m}^2$; Khu thép $100\text{m}^2$; Bãi gạch $100\text{m}^2$)
Máy phát điện dự phòng Công suất 250 kVA bố trí tại tầng hầm
Tiêu chuẩn an toàn PCCC buồng thang Kết cấu BTCT dày 250mm, giới hạn chịu lửa 150 phút (QCVN 06:2020/BXD)
  • Giải pháp công nghệ thi công đồng bộ: Đề xuất quy trình thi công theo 3 giai đoạn mạch lạc, gắn liền với điều kiện thực tế (mực nước ngầm $-6,0\text{m}$, mặt bằng thông thoáng, cự ly trạm cung ứng vật liệu trong bán kính 5-6km).
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Ứng dụng quy trình tính toán quy mô kho bãi theo hệ số biến thiên tiến độ ($K$) kết hợp mô hình mặt bằng FAST (Flow, Accessibility, Space, Throughput) và phân cấp 4 nhóm kho bãi, giúp tối ưu hóa công tác điều phối vật tư, tránh ứ đọng vốn và giảm thiểu hao hụt vật liệu trên công trường xây dựng đô thị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong văn bản:
    • Có sự không đồng nhất ở một số số liệu mô tả trong tài liệu: đoạn mở đầu nêu quy mô gần 2.000 căn hộ nhưng mô tả mặt bằng điển hình lại ghi 1 sàn có 2 căn hộ; số tầng mô tả ở phần kiến trúc là 9 tầng (cao 33,8m) trong khi phần phân tích móng đề cập công trình 12 tầng (1 tầng bán hầm).
    • Thuyết minh chưa trình bày chi tiết biểu đồ tiến độ thi công dạng xiên hoặc biểu đồ thanh ngang (Gantt) và biểu đồ kế hoạch nhân lực chi tiết cho từng ngày công tác.
  • Hướng hoàn thiện và phát triển:
    • Chuẩn hóa và thống nhất toàn bộ các thông số diện tích và số lượng căn hộ trên toàn bộ hồ sơ thiết kế.
    • Thiết lập tiến độ thi công tổng thể bằng phần mềm chuyên dụng (MS Project hoặc Primavera), tối ưu hóa đường găng (CPM) và cân bằng biểu đồ nhân lực.
    • Bổ sung bản vẽ chi tiết Tổng mặt bằng thi công (định vị bán kính quay cần trục tháp, tuyến đường tạm, mạng lưới cấp điện - thoát nước thi công) dựa trên diện tích kho bãi đã tính toán ($1.800\text{ m}^2$).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Quản lý Xây dựng: Dùng làm mẫu tham khảo cấu trúc thuyết minh đồ án môn học Tổ chức thi công, Đồ án Quản lý dự án xây dựng và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng dân dụng.
  • Kỹ sư công trường và cán bộ kỹ thuật thi công: Tham khảo phương pháp tính toán định mức vật liệu xây dựng theo chu kỳ tầng, quy trình kiểm soát chất lượng cốp pha dầm sàn, cột và quy trình an toàn lao động, an toàn cháy nổ theo QCVN 06:2020/BXD.
  • Nội dung giá trị nhất trong tài liệu: Bảng số liệu tính toán cấp phối tiêu hao vật tư cho công tác bê tông, vữa xây, vữa trát và phương pháp tính toán diện tích kho bãi kết hợp mô hình FAST.

Câu hỏi thường gặp

1. Mũi cọc móng công trình Chung cư An Dương Vương được thiết kế đặt vào tầng địa chất nào?
Mũi cọc được lựa chọn cắm vào Lớp đất số 4 (nằm ở độ sâu từ 37,3m đến 48,0m), là lớp sét rất dẻo màu xám vàng, nâu đỏ ở trạng thái cứng, có khả năng chịu tải tốt và chiều dày lớn.

2. Công trình sử dụng nguồn điện và nguồn nước thi công từ đâu?
Nguồn điện chính được đấu nối từ Công ty Điện lực Bình Tân thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM, kết hợp 1 máy phát điện dự phòng công suất 250kVA đặt tại tầng hầm. Nguồn nước thi công và sinh hoạt được cấp từ hệ thống nước máy thành phố kết hợp khai thác nước ngầm, lưu trữ qua bể ngầm dự trữ tại công trường.

3. Định mức tiêu hao vật liệu cho $1\text{ m}^3$ bê tông mác 300 và vữa xây mác 100 trong đồ án là bao nhiêu?
Theo định mức cấp phối trong thuyết minh:

  • $1\text{ m}^3$ bê tông mác 300 (xi măng PCB30): cần 384 kg xi măng, $0,507\text{ m}^3$ cát vàng, $0,823\text{ m}^3$ đá dăm và 173 lít nước.
  • $1\text{ m}^3$ vữa xây tường mác 100 (xi măng PCB30): cần 399 kg xi măng, $1,102\text{ m}^3$ cát vàng và 266 lít nước (định mức xây tường gạch cần 550 viên gạch và $0,29\text{ m}^3$ vữa cho $1\text{ m}^3$ tường).

4. Diện tích kho bãi thiết kế lựa chọn trên tổng mặt bằng công trình là bao nhiêu?
Sau khi tính toán diện tích hữu ích và áp dụng hệ số mặt bằng $\alpha$, tác giả lựa chọn diện tích các khu vực kho bãi gồm: Kho xi măng ($700\text{ m}^2$), Bãi cát vàng ($500\text{ m}^2$), Bãi đá dăm ($200\text{ m}^2$), Bãi ván khuôn và xưởng gia công ($200\text{ m}^2$), Khu gia công cốt thép ($100\text{ m}^2$), Bãi gạch ($100\text{ m}^2$). Tổng diện tích kho bãi đạt $1.800\text{ m}^2$.

5. Quy định bảo dưỡng bê tông móng và bê tông cột được tác giả thuyết minh như thế nào?

  • Đối với bê tông móng: Bắt đầu bảo dưỡng sau khi đổ 1 buổi, tưới nước ngày 4 lần duy trì trong 1 tuần, mặt móng phủ kín bao tải ẩm để giữ nước; tháo dỡ ván khuôn sau 1 ngày đổ.
  • Đối với bê tông cột: Tháo ván khuôn sau 1 ngày; tưới nước bảo dưỡng định kỳ 3 giờ/lần liên tục trong 4 ngày đêm, kết hợp dùng tấm cao su hoặc màng nilon bao phủ cấu kiện sau khi tưới ẩm.

Kết luận

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Quế Trâm đã trình bày một phương án kỹ thuật và tổ chức thi công hoàn chỉnh cho dự án Chung cư An Dương Vương tại quận Bình Tân. Công trình được giải quyết đồng bộ từ việc khảo sát đặc điểm công trình, phân tích điều kiện tự nhiên - địa chất 8 lớp đất, đến việc đề xuất quy trình công nghệ thi công 3 giai đoạn và các biện pháp an toàn kỹ thuật theo QCVN 06:2020/BXD. Đóng góp nổi bật của đồ án là phương pháp tính toán nhu cầu vật liệu chi tiết theo chu kỳ tầng và thiết kế hệ thống kho bãi công trường khoa học dựa trên phương pháp FAST. Tài liệu là nguồn tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành xây dựng và kỹ sư phụ trách công tác quản lý thi công công trình dân dụng cao tầng.