Đồ án nền móng tính toán thiết kế móng nông ĐH Kiến trúc TPHCM

Tổng hợp tài liệu đồ án nền móng chi tiết với hướng dẫn tính toán móng nông, móng cọc, thuyết minh đầy đủ và bản vẽ kỹ thuật chuẩn xác.

Trường đại học

Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án nền móng trong ngành xây dựng

Đồ án nền móng giữ vai trò then chốt trong chương trình đào tạo kỹ sư công trình. Học phần kết nối kiến thức cơ học đất và kết cấu bê tông cốt thép. Sinh viên vận dụng lý thuyết để xử lý bài toán thực tế cho từng dự án cụ thể. Điển hình là công trình nhà máy sản xuất pin Lithium LiFePO4 tại Khu công nghệ cao. Nhiệm vụ trọng tâm gồm thu thập số liệu khảo sát, đánh giá địa tầng và phân tích tải trọng tác dụng. Kỹ sư tương lai phải thành thạo việc xác định kích thước đáy móng và kiểm tra biến dạng lún. Mọi phương án thiết kế đều phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam. Quy trình tính toán đòi hỏi sự chuẩn xác cao độ nhằm bảo đảm an toàn kết cấu thượng tầng. Đồ án rèn luyện tư duy phân tích độc lập và khả năng lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật. Kỹ năng tổng hợp này là nền tảng cốt lõi cho kỹ sư công tác tại các công trường và doanh nghiệp tư vấn.

1.1. Mục tiêu đào tạo cốt lõi của đồ án nền móng

Mục tiêu hàng đầu của đồ án là giúp sinh viên nắm vững nguyên lý truyền lực từ chân cột xuống nền đất. Đồ án yêu cầu xử lý chuẩn xác tổ hợp nội lực gồm lực dọc, mô men uốn và lực cắt công trình. Người thiết kế phân loại đặc tính cơ lý các lớp đất nền dựa trên báo cáo khảo sát địa chất thực tế. Từ đó, người thực hiện đề xuất giải pháp nền móng kinh tế và an toàn kỹ thuật cho công trình. Đồ án trang bị kỹ năng tra cứu bảng biểu tiêu chuẩn, lập bảng tính cơ học và triển khai bản vẽ kết cấu chi tiết.

1.2. Vai trò của số liệu địa chất và tải trọng đầu vào

Số liệu khảo sát địa chất là cơ sở quyết định phương án móng công trình. Các chỉ tiêu cơ lý bao gồm dung trọng, độ ẩm, góc ma sát trong và lực dính đơn vị. Báo cáo thí nghiệm xác định rõ chiều dày từng lớp đất cùng mực nước ngầm hiện hữu. Song song đó, bảng tổng hợp tải trọng chân cột cung cấp lực dọc, mô men và lực cắt tại các trục khung. Thiếu hụt hoặc sai lệch số liệu đầu vào sẽ dẫn đến nguy cơ lún lệch hoặc nứt vỡ kết cấu nghiêm trọng. Thiết kế nền móng chuẩn xác đòi hỏi kiểm tra kỹ lưỡng toàn bộ thông số đầu vào.

II. Phân tích dữ liệu địa chất trong đồ án nền móng thực tế

Quá trình tính toán đồ án bắt đầu bằng việc phân tích mặt cắt địa chất công trình chi tiết. Hồ sơ địa chất khu đất xưởng pin Lithium phản ánh địa tầng phức tạp với nhiều lớp đất khác nhau. Lớp đất san lấp mặt ngoài dày 0,5m có tính chất cơ lý không đồng nhất. Bên dưới là lớp đất sét màu nâu đỏ dẻo mềm dày tới 2,2m với chỉ số dẻo 23,4%. Lớp đất sét pha màu xám trắng tiếp theo có chiều dày 3,5m và trạng thái dẻo cứng. Tại các vị trí chân cột trục A, B và C, giá trị nội lực thay đổi đáng kể. Cột trục B chịu lực dọc lớn nhất lên tới 790 kN cùng mô men uốn 75 kNm. Cột trục A và trục C chịu tải trọng nhỏ hơn lần lượt là 380 kN và 440 kN. Việc đất nền có lớp bùn sét yếu đòi hỏi kỹ sư phải tính toán sức chịu tải cẩn thận. Rủi ro trượt cung trượt hoặc lún không đều vượt ngưỡng cho phép rất dễ xảy ra nếu chọn sai giải pháp móng.

2.1. Đánh giá tính chất cơ lý của các lớp đất nền

Lớp sét dẻo mềm số hai có góc ma sát trong nhỏ chỉ 2 độ 44 phút và lực dính 0,37 kg/cm2. Trạng thái dẻo mềm cùng hệ số rỗng ban đầu 0,725 khiến nền đất dễ bị nén lún dưới tải trọng ngoài. Lớp sét pha số ba có dung trọng tự nhiên 2 g/cm3 và lực dính kết cao hơn. Tuy nhiên chiều dày lớp đất chịu lực phân bố không đều giữa các vị trí hố khoan. Kỹ sư phải vẽ biểu đồ nén lún e-p để xác định chính xác mô đun biến dạng của từng lớp. Đánh giá sai dung trọng đẩy nổi sẽ làm sai lệch ứng suất hữu hiệu đáy móng.

2.2. Xử lý bài toán nội lực chân cột khung trục công trình

Nội lực chân cột từ khung trục 1 phân bố không đối xứng trên mặt bằng công trình. Khung trục gồm cột A, B và C với khoảng cách nhịp tiêu chuẩn 5 mét. Cột trục B ở giữa gánh tải trọng sàn lớn nhất, tạo mô men và lực cắt cao hơn hai cột biên. Lực cắt chân cột trục B đạt 10 kN còn trục A đạt 5 kN. Khi tải trọng lệch tâm lớn tác dụng, áp lực đáy móng phân bố dạng hình thang hoặc tam giác. Bài toán yêu cầu tính toán diện tích tiếp xúc hợp lý để tránh hiện tượng tách đáy móng khỏi mặt đất.

III. Phương pháp tính toán kỹ thuật trong đồ án nền móng

Phương pháp thiết kế đồ án gồm hai bước tuần tự: tính toán móng nông và móng cọc đài thấp. Đối với móng nông đơn hoặc móng băng bê tông cốt thép, kỹ sư xác định chiều sâu đặt móng hợp lý. Đáy móng thường đặt sâu 1,5m đến 2m để ngàm vào tầng đất chịu lực tốt hơn. Kích thước đáy móng được chọn sơ bộ qua công thức sức chịu tải tiêu chuẩn của đất nền Rtc. Tiếp theo, kỹ sư kiểm tra điều kiện ứng suất tiếp xúc lớn nhất và nhỏ nhất dưới đáy móng. Kiểm tra độ lún tuyệt đối và lún lệch theo phương pháp cộng lún từng lớp là bước bắt buộc. Độ lún giới hạn của công trình công nghiệp thông thường không vượt quá 8 cm. Khi móng nông không thỏa mãn biến dạng hoặc sức chịu tải, kỹ sư chuyển sang phương án móng cọc. Cọc bê tông tiết diện 30x30cm mác B25 được cắm sâu qua tầng sét mềm vào tầng đất tốt. Chiều cao đài móng và cốt thép CB300-V được tính toán kỹ dựa trên mô men uốn và lực đâm thủng.

3.1. Quy trình tính toán móng nông và kiểm tra độ lún

Quy trình tính móng nông bắt đầu bằng việc chọn độ sâu chôn móng thích hợp dựa trên địa chất. Chiều rộng và chiều dài móng đơn được xác định để áp lực trung bình không vượt quá cường độ tính toán. Kỹ sư tiếp tục kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng do tải trọng cột gây ra. Công thức phân bố ứng suất theo độ sâu xác định phạm vi vùng đất chịu nén lún hoạt động. Độ lún công trình được tính bằng tổng độ lún các phân lớp đất nhỏ bên dưới đáy móng. Kết quả tính toán phải đáp ứng giới hạn lún cho phép theo quy chuẩn TCVN 9362:2012.

3.2. Thiết kế móng cọc đài thấp và bố trí cốt thép chịu lực

Phương án móng cọc sử dụng cọc ép bê tông cốt thép nhằm truyền tải trọng xuống tầng đất sâu. Sức chịu tải của một cọc đơn được xác định theo chỉ tiêu cơ lý đất và cường độ vật liệu. Số lượng cọc trong đài móng phụ thuộc vào tổng tải trọng tính toán và hệ số an toàn. Kỹ sư bố trí khoảng cách giữa các tim cọc bằng 3 đến 6 lần đường kính cọc. Chiều cao đài cọc phải đảm bảo khả năng chống cắt và chống xuyên thủng từ chân cột. Cốt thép đài móng loại CB300-V được bố trí theo hai phương để chịu mô men uốn uốn cực đại.

IV. Đánh giá ứng dụng thực tiễn của đồ án nền móng xây dựng

Hoàn thành đồ án nền móng giúp sinh viên tích lũy năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật phức tạp. Quá trình so sánh phương án móng đơn, móng băng và móng cọc rèn luyện tư duy kinh tế kỹ thuật. Thiết kế tối ưu không chỉ bảo đảm khả năng chịu lực mà còn tiết kiệm chi phí xây lắp. Bản vẽ kỹ thuật thể hiện rõ chi tiết định vị cọc, kích thước hình học đài móng và hàm lượng thép. Mỗi phương án nền móng đều gắn liền với biện pháp thi công hố đào và an toàn lao động ngoài công trường. Kỹ sư xây dựng hiểu rõ tầm quan trọng của công tác quan trắc lún trong suốt vòng đời công trình. Kiến thức từ đồ án trực tiếp phục vụ công tác thiết kế kết cấu tại các viện quy hoạch và công ty tư vấn. Kỹ năng lập thuyết minh tính toán mạch lạc nâng cao giá trị nghề nghiệp của kỹ sư xây dựng tương lai. Đồ án nền móng chính là viên gạch nền tảng vững chắc cho sự nghiệp phát triển hạ tầng bền vững.

4.1. So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật giữa các phương án móng

So sánh phương án móng là bước cốt lõi để chọn giải pháp thi công tối ưu cho dự án. Móng nông đơn có ưu điểm thi công nhanh, chi phí vật liệu thấp và thiết bị thi công đơn giản. Tuy nhiên móng đơn chỉ phù hợp với nền đất tốt có cường độ chịu tải cao. Với nền đất yếu và tải trọng chân cột lớn, móng cọc mang lại độ ổn định lâu dài vượt trội. Mặc dù chi phí thi công móng cọc cao hơn, rủi ro sụt lún công trình giảm thiểu hoàn toàn. Người thiết kế phải lập bảng so sánh khối lượng bê tông và cốt thép chi tiết.

4.2. Lưu ý kỹ thuật khi triển khai thi công móng thực tế

Quá trình thi công móng ngoài hiện trường đòi hỏi giám sát chặt chẽ theo hồ sơ bản vẽ thiết kế. Công tác đào đất hố móng phải có biện pháp che chắn bờ vách để chống sạt lở cục bộ. Đáy móng cần được đổ lớp bê tông lót mác 100 dày tối thiểu 100 mm trước khi đặt thép. Cốt thép móng phải được kê lót đúng chiều dày lớp bảo vệ quy định để tránh gỉ sét. Trong quá trình ép cọc, kỹ sư phải ghi nhật ký ép cọc và lực ép Pmin, Pmax liên tục. Việc nghiệm thu hố móng và cốt thép đài cần thực hiện nghiêm túc trước khi đổ bê tông.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Do an nen mong

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐH KIÊN TRÚC TP. HCM A: XAY DUNG ~ BO MON: NEN - MONG DE BAI DO AN NEN MONG Họ và tên sinh viên: LE ĐINH TRONG MSSV: PHAN 1: THIET KE MONG NONG A. Nội lực tính toán chân cột tại cao độ mặt đất như sau: KHO Nội lực Đơn vị Cột trục A Cột trục B Cột trục C No kN 380 790 440 Mo kN.m 25 75 40 Qo kN 5 10 8 Lay: l= 5. Thiết kế móng cho khung trục 1: Móng A-1, Móng B-1 va Móng C-1 đơn dưới cột Móng băng 1 phương {9520490236 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH PHAN A TINH TOAN VA THET KE Mona NONA@ TREN NEN TV NHIEN a) Nou dist be’ c§n+ “ầh - Ten Công davh > NK mdy san xva4 pm Lithium LiFepo, - Đa dem: ls T- 48-44, ¿ Phường N3, khu ony Ngki Cae, quan 9, TP HEM - © 3 4H gai cho ý hn dee Hush kỹ: Kiếm dyn (A - ahs Meng dow (R-4) ; Móng den [t- A) fe Bang noi [We Huh vA chin cst ta cao dB mor đứt.

Nội lự Dev vi Meng ÊA ~4) Meng (B-4) Meng (C~1) Net kN 330 739 440 kN 25 #5 4D kN S 40 8 ke mong pong tren xin te hin kiện đe da, ha) van ono E]w wặt xâu ay S Lời - tức ony yang még. roel ao wiih — ——sxauu ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH 3.4) Xử \/, Tổng kot chi het cá” liệu dia chas } = } ' J > \ @ lop da*+ K: Lép đ&T oy lầp ,eMl đầu 42 () z Giả sở duy trong + hiss Co dana NA đủ nộp „ QD lop deh 4. er ote In than chita day 0,5 Cm) VẾT „ may Bang oh’ Hon ow ( a CHÍ NEY KỶ HIỆU GIA TRỊ LĐƠN VỊ —— | | Hann ÌUy j “ 4ÿ CkN hà?) 1 9 ‘ ! y UA lắp aor 4 ! ea oe dil ? Yon don : Trang hai choy, lạ+ số; a Bee ——i — | Ror Ùlềng hat ody se | te Hew Wiehe Wor bụ rele oe +6 to —— Hom Leng hor sử | a J3. HD | Po Gm tv wÌuƒA WwW 80,05 + [huy truy vỏ; x 1ÁS | glen? ug troy S| gle Dung bực đu đi | - ý, O18 wl gem Tỷ trong A aye gles + bẩs heÄ @& Đà ae B 69 to É Am! 2,198 >} Tut _ oe : ĐỒ ÁN NỀ 5 AN NEN MONG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THANH (2) Lop dar 2: Ser, mau nay do - nov vang Vối a Le tee „ l canh Cu day 22 (m) Bong cl ( | at aE t CHỊ TIEV Hows Wen 9 hat vai d | Haw lena, hat car có A Have Wérg Bạt bụi ten ‡ | Haw Wong, hat $e3 | | 522 5 L6 8a +ự xhưÿn NI uc | 24,18 | = [Dmg drug wi x | 499 glen | [ome | te | alee Beet) ee | T trang A L3.

Yo | Pe ee | 07205 | — —| G3ới han choy, \\ G6 S00 | 42,4 Fp Gai hon dso We | 4,9 lo Chr 58 dso 1p 23,4 - £6 set he 0,22 = fle ma Sor trong | @ 2°44) Z Lie Anh a 0,37 k@/om? SPT 9-05 cóc Esk qua th’ ughitn | Yet qua thi nghệ ma la ©—P Clay theo BR -4) ( “_ PŒa) 0 “SO A0) 200 406 e 0,6#A 0) 654 8639 | 0,624 0/598 MSSV: 19520100336 SVTH: LE BINH TRONG Š 3 Š ĐỒ ÁN NỀN MÓNG © Lop aby 3): Serr pha Whe , Mau XâwA trang ota, elueu đầu ie a ` = hal Nang ) ? GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH tre 4 DA NT 2 › hải dbo mew - dto Bang ch” HE, ce ly cua lợp aA#* 3 cwỉ H TEV lee MEU | GA TRI DON VỊ. | mm sng hor sé | be ANG of, — | Đa bừng hạ cái 40,8 % TY. wy al Hawn Wenge Nat Set 4b,6 9/2 T6 đu tự nhôa Ww 13,58 pI | Dung trong wr =a 2 glow’ Dung trong kh? veal rm & 4,79 glom Dung tora diy nổ, Kan 443 gem? Ty trong A 2,69 g leon? + hee hea Œœ 9w To DS tổn, n 34 % Hệ sô” ring Qo 0505 = Giới hạn chảy Wi 22,4 % 3 „ dổo 43,3 3 Bi dbo 39 = : bk = ae 8 SS 0A lu hong | ie | c”m"—-xr-kr=s-s-xzyỶẳn-nơơơợớẳề ĐỒ ÁN NỀN MÓNG () Lép aah 4 Sé+, mầu vou - ney Nang - Xâwa Club đầu 25 Cn) GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH T trong - We ot haa ale , Ong thhi mtg ou 4 % cung} « Bang ch tu củ ly ota lắp đất 4 hs CHỈ TIỂU kỶ HIỆU ] / GIA TR) BN vi_| Van Weng hot 53; - s ị Henn Mu hạt cát ¬ 34,5 m 5 Si [Man wiry bat g | — cee | Nin eng lại sĩ ; 43/7 mm. LE Fm AP ulus \N 39 | | Ding trong và: ¬ 2,40 4cm) Dung trong khệ Ae 446 4laa' Dung- treng ñểu nể) Naw + ¢ lon? Tỷ trong A 2,42 glean? #6 bao hea a 3 Ầ DG rong, h 3 ‘lo Hệ số rấny 2e 0,548 = | Gigi hav cháu W 4243 % - [iat bow al Soi.

sae oa 7 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH Đ lốp đổt <- Gh Đa, vài xấu văn Chủ dày Jo() Bang chi dư có lí Ibp dar 5 | cw rey —- KV Higu | Gk te. | aon | Hava bing lạt si =>! D12 | of, 24 He aay ba er es Se Hem Uuaạ hạt ser b " = | te cual để â» 1ự nhuôa W | | om Dung trong ver W — 3,65 9 Jem ® Duny trang kh€ Ke 412 4 | em? Dung trong đểu, nể: Nan 4,09 4 lua? Ty trong A 2,67 lem? WW bdo hoa & 34 %, | + tấng: h 36 1% _ HỆ sẽ cong ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH và đưa po , 32)44l gia dif} leon ala oles ony hi phil be - Tải trong công trek Ehong quá lên = Phan Wn ÑÌ au Lien hãi 6 lee dar, treng 8) 700 Ide Tốt số isp Yên du và - lếp đốt 4 I> Myo act bin Nt ley aha Có độ đầu OS(m) > Co teh clot cw | (3 Lop dat 2 Rlẻ dor Mom Wau do — yay Yầww - xd điển, , wha cg , A dầu 5 2 r.) 2 6 Hy clot cð ly tar > Par mong nny adn bi 1x. cất Thép vầ» léo đấ? 2 t Ỳ Š 2 dữ le là 4 ; — Chon clap Siu chon meng he 2 Ga) (Hữu kế. đến sp bi ig lu) - Mứ nước tổ edel, mat dob hi uluty 9m) = Ding lbp be pa lo đầu meng ite 4x6 , mac “hồ lu 4 0(m), dig lầu bề n pha dé ahi công vÀ là vệ lbp Ie lần cu tao ming.

Ỷ Noy ; Man Xana dew » Hon thai choy , Ị ' 3 6u ‡8y 2 ring thud hap Aah móc Treny +14, dẻo của = ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH 2.3) ki qua tr dio chat *Ôm = (Na) —. Ae TN noe f= 14,22 (BwIe)); We G3 Ceili?) ; ¢ = 49 (kPa) ; Tr = 446, =2” £=8,5 CN In’) ; yˆ= 9/9 CEN/m?) 5 €3 34/4; tEla), 1= 02L, ý- 044 2100 Ý =2B61(kN/2?);, g<4)0 Cen hw?) , = 46,8 (ko) ; T= O43; Y= 434d’ ĐỒ ÁN NỀN MÓNG WwW) This} ke’ mon ĐÀ = 4 4. 1) Tải Dv Truu ê» XUB ng mong GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH - N§\ l đính todn chậu cô+ Jai cáo đề mặt ast Của ming A-A Net att fc Me | (en) as aL địa try 8 80 We > Gia tri Hide eluan xXde dik theo cong aa At’ = sứ 7 +e - Trang as, Ge lk he se. VƯớt de) , By be = 4, _ Tải trạng Tia eluấn sửa Môn A-4;: - nee mt đt N6 lực | (vn) (ŒNx) | (en) thự + 330,435 |2lf59 4, 348 4.2) Xác đụh cule ng d8 ah ted cio dot nin = (uy để tlh todn ode dot yey due xde divh (Thaw cing +hưt 3.4 trong sich Nà Ve Moy - They Ts Vin Lan Meany 4) .= aes Yr + Bhyx + Deg “ #x.) \ ie = 20m) Mu) THY Ah todn Trạng lở 3Ìể +éh đa dat sầu ` as | TA Ham nan We wn emi meee ee mk eee ĐỒ ÁN NỀN MONG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH - Me aiuh sơ hạ Kiddies dou meng 2 De wena chiu +i frona Iola tony you Ja chon doy ming lhuh ch.

aha+ , siả sổ cho số nh) 2 conh yÿ= ( Ih= 4/6 ~ Novyin đất chau Bé duy Bap ty, eh: ướg ` p= k (p a0 We đu mới, ) A fA:h = Met (Ab Yr + BW ye + Deg) | J te Co A= nb Ney +H phony tinh bie 3 theo bị: anew. 49,22 = 6,49 (EMla)) TU Mawr ON F12 11 | lo Ix | ~ 20.) = 2264 (EN Iw) + They a VO O, Veo plug. ily @) 3 8439, 4,6, b> + 226,446 2 — 836,435 —6 Bes 2S l= 46,0943 = 4,509 Cm) ) la DY Eich Re mo A-1: bx f= Ix he — Ver Woh thute t0 ae ae Hi ,?A fwa được, » ke 2 (orm.3) Xic định sẽ bệ kich 3Ì đà) meng và Kem tra ain bến sọ Ite py : eae (Bh fy +. 99,43) Í € đầu mông - ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH -_ So vith ait kiện Pt Sa SS CER) 2 R= 272,59 (Ea ) Prog = 344,32 (kta) < 4,2.R = 323,14 (fa) Pron = 175, 75 (Eta) > 0 SG ac doy meng AF chon tho wan aie kin sp lite ai đều mond = Kiểm tio su hep W của kích +hve day movg 27d = 24.6 327,14 => Koh dh’ đủu meng ae chen âu dung đưậc tei da Lhả trong 9541 doon bib, Cong fuyin tinh | 44A) Kiểa #e đfỒ hận dp lặ +, đíh lập abt yo ~ Ùs lớp dat 3 of gsc mo, Sar trong Y= 43°40" [by hen gác V100.

2293) ` x ) ` xầm lầm xệt của MỆy ma Sd> ‘trong củ ly? dir 2 due chon dé’ Ae mong bb Y= peg" S Khong cần ha la đĐy hận sp lt 3ø đính lếp 48+ yah, 4.5) Kigm tho Hồ và mong theo trong thai gidi hon tus việt (TT no) iit Š Cong. Huh Ming dầm Tong phow Ni mai ae, các wits ci “Hình Ty ho wong Xu ra rw#† cục b§ hoặc bi lar dv ao không thn kite tra ren thee Tran, thai gtd han ake A. ¡ lra nữa và nh trong. S giới rae aE T) nh Lân {8.g- c&E ce tu sử Tạ Na hat Bn ih = Ý ĐỒ ÁN NỀN MÓNG GVHD: PGS-TS TRƯƠNG QUANG THÀNH Do.

ổng Hhh Teển sức gid tet dng suet many Ad lát bạ, hị \ as.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ