Giới thiệu dự án

Dự án thiết kế công trình cầu vượt sông Cấm thuộc địa phận thành phố Hải Phòng là một mắt xích hạ tầng chiến lược nằm trên trục Quốc lộ 18, kết nối trực tiếp tỉnh Quảng Ninh qua huyện Thủy Nguyên vào trung tâm thành phố Hải Phòng. Theo thống kê phát triển kinh tế vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, lưu lượng hàng hóa vận chuyển liên tỉnh qua cửa ngõ Hải Phòng tăng trưởng bình quân 12–15%/năm, tạo ra áp lực lưu thông khổng lồ lên mạng lưới giao thông hiện hữu.

Cầu cũ vượt sông Cấm sau nhiều thập kỷ khai thác đã xuống cấp nghiêm trọng, tải trọng giới hạn không đáp ứng được các dòng xe container và xe tải trọng nặng hiện đại, đồng thời tạo điểm nghẽn giao thông gây ách tắc thường xuyên tại khu vực cửa ngõ có mật độ dân cư tập trung đông đúc (cách trung tâm huyện Thủy Nguyên chỉ 3 km). Việc đầu tư xây dựng công trình cầu mới vĩnh cửu là yêu cầu cấp thiết nhằm đồng bộ mạng lưới hạ tầng, thúc đẩy giao thương công nghiệp, cảng biển và du lịch giữa Hải Phòng, Quảng Ninh và Hải Dương.

                  SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CHUNG CẦU SÔNG CẤM
  Mố A           Trụ T1           Trụ T2           Trụ T3           Mố B
  |---|============|================|================|============|---|
  |<--- 33.0 m --->|<--- 38.0 m --->|<--- 38.0 m --->|<--- 38.0 m --->|
  |<------------------- Khẩu độ cầu L0 = 144.0 m -------------------->|

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Thiết kế công trình cầu vượt sông cấp vĩnh cửu theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 (tương đương AASHTO LRFD), chịu tải trọng đoàn xe HL-93 và tải trọng người đi bộ $300\text{ daN/m}^2$ ($3\text{ kN/m}^2$).
  2. Xác lập khẩu độ thoát nước tối ưu $L_0 = 144\text{ m}$, đảm bảo thông thuyền cấp V với khổ tĩnh không $B \times h = 25\text{ m} \times 3.5\text{ m}$ tương ứng với các mực nước tính toán: Mực nước cao nhất (MNCN) $+18.60\text{ m}$, Mực nước thông thuyền (MNTT) $+16.50\text{ m}$, Mực nước thấp nhất (MNTN) $+14.30\text{ m}$.
  3. Phân tích, so sánh toàn diện 3 phương án kết cấu nhịp (Dầm I BTCT DƯL, Dầm Super T BTCT DƯL, Dầm thép - bê tông liên hợp) về mặt kỹ thuật, khả năng thi công và tổng mức đầu tư.
  4. Lập giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D = 1000\text{ mm}$ ngàm vào tầng địa chất chịu lực và quy trình công nghệ thi công giá lao 3 chân tối ưu chi phí.

Kết quả kỳ vọng là xác định phương án dầm I BTCT DƯL căng trước ($3 \times 38\text{ m} + 33\text{ m}$) đạt hiệu quả kinh tế cao nhất với tổng mức đầu tư 76.028 tỷ VNĐ (suất vốn $43.99\text{ triệu VNĐ/m}^2$), bảo đảm tuổi thọ công trình 100 năm. Phạm vi dự án tập trung vào thiết kế cơ sở và tính toán chi tiết kết cấu phần trên, kết cấu mố trụ, nền móng cọc khoan nhồi và biện pháp tổ chức thi công chính.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát điều kiện tự nhiên tại vị trí vượt sông Cấm cho thấy địa hình vùng đồng bằng tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc tập kết máy móc thiết bị nhưng địa chất thủy văn có tính chất phức tạp. Kết quả khoan thăm dò địa chất xác định 3 địa tầng chính:

  • Lớp 1: Sét có độ sệt, sức kháng xuyên tiêu chuẩn $N_{\text{SPT}} = 12$, chiều dày phân bố $\approx 4.78\text{ m}$.
  • Lớp 2: Cát pha sét hạt nhỏ, $N_{\text{SPT}} = 32$, chiều dày $\approx 8.90\text{ m}$.
  • Lớp 3: Cát hạt nhỏ chặt, $N_{\text{SPT}} = 55$, chiều dày khảo sát $\approx 10.98\text{ m}$, là tầng chịu lực chính đặt mũi cọc.
Tiêu chí phân tích Cầu cũ hiện hữu Cầu thiết kế mới (Đồ án)
Quy mô kết cấu Tải trọng thấp (H13-X60), bán vĩnh cửu Kết cấu vĩnh cửu BTCT DƯL / Thép liên hợp
Tải trọng thiết kế $\le 13$ tấn, giới hạn xe tải nặng Đoàn xe HL-93 + Đoàn người $3\text{ kN/m}^2$
Bề rộng mặt cầu $B = 6.0\text{ m} - 7.0\text{ m}$ (2 làn xe chật hẹp) $B = 12.0\text{ m}$ ($K=9\text{ m}$ cho 3 làn xe, $2 \times 1\text{m}$ lề đi bộ)
Khả năng thoát nước Khẩu độ hẹp, dễ gây xói lở chân mố trụ $L_0 = 144\text{ m}$, thông thuyền cấp V ($25\text{ m} \times 3.5\text{ m}$)
Giải pháp móng Móng cọc đóng nông, sức chịu tải thấp Cọc khoan nhồi $D=1000\text{ mm}$, ngàm sâu $20 - 25\text{ m}$

Phân tích yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Khổ cầu $B = 12\text{ m}$ (3 làn xe cơ giới), tải trọng HL-93, tĩnh không thông thuyền cấp V, móng cọc khoan nhồi tựa vào tầng cát chặt.
  • Should-have (Nên có): Dầm đúc sẵn căng trước giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, dầm ngang tại gối và giữa nhịp tăng cường độ cứng chống xoắn.
  • Could-have (Có thể có): Lớp phòng nước mặt cầu dạng màng dày 4 mm tự dính, khe co giãn cao su bản thép giảm chấn.
  • Won't-have (Không áp dụng): Phương án cầu dây văng hoặc dầm hộp đúc hẫng khẩu độ lớn do không tương thích với ngân sách và điều kiện mặt bằng.

Thiết kế hệ thống

Mặt cắt ngang cầu tổng thể có bề rộng $B = 9.0\text{ m} (\text{lòng đường}) + 2 \times 1.0\text{ m} (\text{lề bộ hành}) + 2 \times 0.5\text{ m} (\text{gờ lan can}) = 12.0\text{ m}$. Độ dốc ngang mặt đường $i = 2%$ về hai phía.

                                  MẶT CẮT NGANG CẦU B = 12.0 m
     |<- 0.5m ->|<-- 1.0m -->|<----------- 9.0 m (3 Làn xe) ----------->|<-- 1.0m -->|<- 0.5m ->|
     +----------+------------+------------------------------------------+------------+----------+
     | Lan can  | Bộ hành 2% |   Lớp phủ Asphalt 75mm + Chống thấm 4mm  | Bộ hành 2% | Lan can  |
     +----------+------------+==========================================+------------+----------+
          ||                       ||            ||            ||                       ||
     +----------+             +----------+  +----------+  +----------+             +----------+
     |  Dầm 1   |             |  Dầm 2   |  |  Dầm 3   |  |  Dầm 4   |             |  Dầm 5   |
     +----------+             +----------+  +----------+  +----------+             +----------+
     |<---------------- Khoảng cách tim các dầm chủ = 2.4 m ----------------------------------->|

Hệ thống công nghệ và quy chuẩn áp dụng:

  • Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 272-05 (Bộ GTVT).
  • Phần mềm thiết kế & tính toán kết cấu: AutoCAD 2015, SAP2000 v15, MIDAS Civil 2014, bảng tính lập trình Mathcad Prime.
  • Vật liệu bê tông:
    • Bê tông dầm chủ: Mác M500 ($f'_c = 40\text{ MPa}$, quy đổi mẫu trụ).
    • Bê tông mố, trụ, xà mũ, cọc khoan nhồi: Mác M300 ($f'_c = 25\text{ MPa}$).
    • Vữa xi măng không co ngót bơm ống gen: Mác M150.
  • Cốt thép:
    • Cốt thép dự ứng lực: Tao cáp thép cường độ cao $D = 15.2\text{ mm}$ (7 sợi, tiết diện $A_s = 140\text{ mm}^2$, tiêu chuẩn ASTM A416 Grade 270), giới hạn bền $f_{pu} = 1860\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_p = 197000\text{ MPa}$, hệ neo VSL Thụy Sĩ chủng loại S-31, S-32.
    • Cốt thép thường: Thép AI ($f_y = 235\text{ MPa}$) cho đai cấu tạo, Thép có gờ AIII ($f_y = 390 - 420\text{ MPa}$) cho cốt thép chịu lực chính.
  • Kết cấu phần dưới:
    • Trụ cầu: Dạng trụ đặc thân hẹp bằng BTCT M300, kích thước mặt cắt $1.6\text{ m} \times 6.5\text{ m}$, vuốt tròn hai đầu bán kính $R = 0.8\text{ m}$ để giảm lực cản dòng chảy. Bệ trụ cao $2.0\text{ m}$, rộng $5.0\text{ m} \times 8.0\text{ m}$, móng gồm 6 cọc khoan nhồi $D=1000\text{ mm}$ sâu $25\text{ m}$.
    • Mố cầu: Dạng mố chữ U tường cánh ngược BTCT M300, bệ mố $2.0\text{ m} \times 5.0\text{ m} \times 13.0\text{ m}$ đặt trên 6 cọc khoan nhồi $D=1000\text{ mm}$ sâu $20\text{ m}$.

Methodology

Phương pháp luận thiết kế dựa trên nguyên lý Trạng thái giới hạn (LRFD), phân tách các tổ hợp tải trọng: Trạng thái giới hạn Cường độ I (Strength I), Sử dụng I (Service I) và Mỏi (Fatigue).

Tiến độ thực hiện dự án được chia thành 5 mốc chính (Milestones):

  1. Khảo sát & Thu thập số liệu (Tháng 1-2): Thăm dò địa chất 3 lỗ khoan sâu 40m, đo đạc thủy văn sông Cấm.
  2. Thiết kế cơ sở & So sánh phương án (Tháng 3): Tính toán khối lượng sơ bộ 3 phương án kết cấu nhịp.
  3. Tính toán chi tiết phương án chọn (Tháng 4-5): Phân tích nội lực dầm I, kiểm toán ứng suất cắt/uốn, mất mát DƯL, phản lực mố trụ.
  4. Thiết kế kết cấu phần dưới & Biện pháp thi công (Tháng 6): Tính toán sức chịu tải cọc, lập biện pháp lao dầm bằng giá lao 3 chân và vòng vây cọc ván Larsen.
  5. Dự toán & Tổng hợp hồ sơ (Tháng 7): Lập bảng dự toán chi phí, thẩm tra và hoàn thiện đồ án.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán kết cấu nhịp và móng cọc được thực hiện thông qua mô hình toán học giải tích kết hợp công cụ tự động hóa.

# Thuật toán tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi theo đất nền (Reese & Wright 1977, Reese & O'Neil 1988)
def calculate_pile_capacity(diameter_m, layers):
    import math
    Ap = math.pi * (diameter_m / 2)**2
    perimeter = math.pi * diameter_m
    
    Qs = 0.0
    for layer in layers:
        depth = layer['thickness']
        N_spt = layer['N']
        # Tính ma sát bên đơn vị qs (T/m2) theo 22TCN 272-05
        if N_spt <= 53:
            qs = 0.0028 * N_spt * 100  # Chuyển đổi MPa sang T/m2 (x100)
        else:
            qs = (0.00021 * (N_spt - 53) + 0.15) * 100
        
        As = perimeter * depth
        Qs += qs * As
        
    # Sức kháng mũi cọc đơn vị qp tại lớp cát hạt nhỏ chặt (N=55)
    last_N = layers[-1]['N']
    qp = 0.057 * last_N * 100  # T/m2 (0.057 * 55 = 3.135 MPa = 313.5 T/m2)
    Qp = qp * Ap
    
    # Hệ số sức kháng theo 22 TCN 272-05: phi_qp = 0.55, phi_qs = 0.65
    phi_qp, phi_qs = 0.55, 0.65
    Qr = phi_qp * Qp + phi_qs * Qs
    return {"Qp_ton": Qp, "Qs_ton": Qs, "Qr_ton": Qr, "Qr_kN": Qr * 9.81}

# Dữ liệu 3 lớp đất theo hồ sơ địa chất cầu Sông Cấm
soil_profile = [
    {'layer': 1, 'thickness': 4.78, 'N': 12},  # Sét dẻo
    {'layer': 2, 'thickness': 8.90, 'N': 32},  # Cát pha sét
    {'layer': 3, 'thickness': 10.98, 'N': 55}  # Cát nhỏ chặt (mũi cọc ngàm)
]
result = calculate_pile_capacity(1.0, soil_profile)
# Kết quả: Qp = 246.1 T, Qs = 802.89 T -> Qr = 0.55*246.1 + 0.65*802.89 = 657.23 T (~6447 kN)

Thuật toán tổ hợp nội lực mặt cắt dầm theo TTGH Cường độ 1: $$Q = \eta \sum \gamma_i Q_i$$ Trong đó: Hệ số điều chỉnh $\eta = 1.0$; Hệ số tĩnh tải bản thân dầm và phụ kiện $\gamma_{DC} = 1.25$; Hệ số tĩnh tải lớp phủ $\gamma_{DW} = 1.50$; Hệ số hoạt tải $\gamma_{LL} = 1.75$; Hệ số xung kích $(1 + IM) = 1.25$; Hệ số làn $m = 0.85$ (cho 3 làn xe).

Tải trọng tĩnh tải tác dụng lên 1 dầm chủ giai đoạn 1:

  • Trọng lượng dầm chủ $DC_{dc} = 17.13\text{ kN/m}$.
  • Trọng lượng dầm ngang $DC_{dn} = 1.04\text{ kN/m}$.
  • Trọng lượng ván khuôn BTCT kê dầm $DC_{t} = 2.56\text{ kN/m}$.
  • Trọng lượng bản mặt cầu $DC_{bmc} = 12.00\text{ kN/m}$. $$\Rightarrow DC_1 = DC_{dc} + DC_{dn} + DC_t + DC_{bmc} = 32.73\text{ kN/m}$$

Testing và validation

Kết quả phân tích đường ảnh hưởng phản lực lớn nhất truyền xuống mố và trụ:

  1. Phản lực tại Mố cầu:
    • Tĩnh tải mố và kết cấu nhịp: $DC_{tt} + G_{2tt} = 10271.88\text{ kN} + 3691.78\text{ kN} = 13963.66\text{ kN}$.
    • Hoạt tải xe tải HL-93 + làn + bộ hành: $P_1 = 2261.47\text{ kN}$.
    • Tổng áp lực thẳng đứng tính toán lên mố: $AP_{\text{mố}} = 16225.13\text{ kN}$.
  2. Phản lực tại Trụ T2 (trụ giữa chịu tải lớn nhất):
    • Tĩnh tải bản thân trụ T2 ($DC_{tt} = 5423.75\text{ kN}$) + Kết cấu nhịp truyền xuống ($G_{2tt} = 7383.56\text{ kN}$).
    • Hoạt tải xếp 2 xe tải nối tiếp nguy hiểm nhất: $P_3 = 7012.75\text{ kN}$.
    • Tổng áp lực tính toán lên trụ T2: $AP_{T2} = 21686.76\text{ kN}$.

Số lượng cọc khoan nhồi cần thiết cho mỗi mố/trụ được kiểm toán theo công thức: $$n \ge \beta \cdot \frac{AP}{P_{tt}}$$ Với hệ số tải trọng ngang $\beta = 1.4$ (đối với mố chịu áp lực đất chủ động) và $\beta = 1.2$ (đối với trụ). Sức chịu tải tính toán của 1 cọc khoan nhồi $D=1000\text{ mm}$ đạt $P_{tt} \approx 7118 - 7346\text{ kN}$. Kết quả tính toán yêu cầu bố trí 6 cọc khoan nhồi cho mỗi mố và mỗi trụ, bố trí thành 2 hàng đối xứng.

Kết quả đạt được

Đồ án đã hoàn thành thiết kế so sánh 3 phương án kỹ thuật cho công trình cầu sông Cấm với các chỉ tiêu định lượng:

Hạng mục so sánh Phương án 1: Dầm giản đơn chữ I Phương án 2: Dầm Super T Phương án 3: Dầm thép liên hợp
Chiều cao dầm ($h$) $1.75\text{ m}$ $1.60\text{ m}$ $1.80\text{ m}$
Số lượng dầm / nhịp 5 dầm I đúc sẵn 5 dầm Super T 5 dầm thép chữ I hàn
Bê tông kết cấu phần trên $913.185\text{ m}^3$ (M500) $913.185\text{ m}^3$ (M500) $570.5\text{ m}^3$ (Bản BTCT M350)
Cốt thép dầm chính $146.115\text{ tấn}$ $146.115\text{ tấn}$ $185.0\text{ tấn}$ (Thép tấm CT3/CT5)
Chi phí kết cấu phần trên 31.664 tỷ VNĐ 41.862 tỷ VNĐ 52.410 tỷ VNĐ
Chi phí kết cấu phần dưới 25.175 tỷ VNĐ 46.175 tỷ VNĐ 28.350 tỷ VNĐ
Tổng mức đầu tư 76.028 tỷ VNĐ 116.229 tỷ VNĐ 104.750 tỷ VNĐ
Suất vốn đầu tư ($1\text{ m}^2$) 43,997,782 VNĐ 67,262,000 VNĐ 60,619,000 VNĐ

Đổi mới và đóng góp

Đồ án mang lại các giá trị đổi mới kỹ thuật và đóng góp thực tiễn:

  • Tối ưu hóa hình học tiết diện dầm I: Sử dụng mặt cắt dầm I đúc sẵn căng trước kết hợp ván khuôn bản BTCT đúc sẵn dày 8 cm làm đáy đổ bù bản mặt cầu, loại bỏ hoàn toàn hệ đà giáo ván khuôn treo phức tạp trên sông, tăng tốc độ thi công nhịp lên 30%.
  • Hiệu quả kinh tế vượt trội: Phương án dầm I (Phương án 1) tiết kiệm 34.59% chi phí đầu tư so với phương án dầm Super T (76.028 tỷ so với 116.229 tỷ VNĐ) và tiết kiệm 27.42% chi phí so với phương án dầm thép liên hợp, do giá thành ván khuôn dầm I rẻ hơn và tận dụng được trạm đúc dầm tại bãi đúc địa phương.
  • Giải pháp hạ tầng móng cọc khoan nhồi sâu: Tận dụng triệt để sức kháng mũi của lớp cát chặt ($N_{\text{SPT}}=55$) kết hợp sức kháng thân phân đoạn, cho phép giảm số lượng cọc xuống chỉ 6 cọc/bệ mố trụ mà vẫn đảm bảo hệ số an toàn $K \ge 2.0$.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp bộ dữ liệu tính toán mẫu hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 cho sinh viên ngành Cầu hầm và kỹ sư giao thông vùng đồng bằng ven biển.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình biện pháp thi công ngoài hiện trường được thiết lập thành 3 khối công việc chính:

                  SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ THI CÔNG CẦU SÔNG CẤM
  [Khoan cọc mố trụ] ---> [Hạ cọc ván thép Larsen] ---> [Bê tông bịt đáy]
                                                                |
  [Lao lắp dầm 3 chân] <-- [Vận chuyển ray dầm] <-- [Đổ bê tông bệ & thân trụ]
           |
  [Đổ bản mặt cầu] ------> [Thảm Asphalt & Khe co giãn] -> [Thử tải & Khai thác]
  1. Thi công mố và trụ dưới nước:
    • Sử dụng phao nổi định vị, dẫn máy khoan chuyên dụng Leffer hạ ống vách thép $D=1000\text{ mm}$ bảo vệ thành hố khoan, kết hợp tuần hoàn dung dịch bentonite thu hồi mùn khoan.
    • Thi công vòng vây cọc ván thép Larsen liên kết vành đai chịu lực, bơm hút bùn và đổ lớp bê tông bịt đáy dày $1.0\text{ m}$ theo phương pháp vữa dâng (ống Tremi) để chống thấm trước khi thi công bệ trụ khô ráo.
  2. Thi công kết cấu nhịp bằng giá lao 3 chân (tổ hợp mút thừa):
    • Đúc dầm tại bãi đúc đầu cầu phía mố M1, kéo dầm trên hệ xe gòn và đường ray khổ $1.0\text{ m}$.
    • Dựng giá lao 3 chân bước nhịp $38\text{ m}$, dùng tời nâng 2 đầu dầm đưa dầm ra vị trí nhịp và hạ xuống gối cao su cốt bản thép chế tạo sẵn.
  3. Phân tích hiệu quả đầu tư: Suất đầu tư $43.99\text{ triệu VNĐ/m}^2$ hoàn toàn nằm trong khung định mức xây dựng công trình cầu đường bộ của Bộ Xây dựng, thời gian hoàn vốn kinh tế - xã hội ước tính 8.5 năm thông qua giảm chi phí logistics và hao mòn phương tiện trên tuyến Quảng Ninh – Hải Phòng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Kết cấu dầm giản đơn $3 \times 38\text{ m} + 33\text{ m}$ tạo ra 5 vị trí khe co giãn cao su trên toàn cầu ($60\text{ m}$ chiều dài khe), dễ gây rung xóc nhẹ cho phương tiện và đòi hỏi bảo trì thay thế định kỳ 7–10 năm/lần.
  • Rủi ro địa chất ven biển: Đới sét dẻo bề mặt dày gần 5m có nguy cơ lún kéo dài ở mố đường đầu cầu nếu không xử lý triệt để bấc thấm hoặc cọc đất gia cố xi măng.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Nghiên cứu giải pháp liên tục hóa bản mặt cầu hoặc chuyển đổi sơ đồ nhịp thành dầm liên tục nhiệt để triệt tiêu khe co giãn tại các trụ T1, T2, T3.
    • Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM 3D/4D) trên nền tảng Autodesk Revit Structure / MIDAS Civil để kiểm soát va chạm cốt thép và mô phỏng quản lý bảo trì cầu thông minh trong giai đoạn vận hành.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Cầu đường / Xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán tải trọng HL-93, quy trình tính cọc khoan nhồi ma sát và lập dự toán công trình cầu.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế: Khung mẫu phân tích so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các hệ dầm I, Super T và dầm liên hợp.
  • Doanh nghiệp và Nhà thầu xây lắp: Cẩm nang biện pháp tổ chức thi công đúc dầm căng trước và quy trình lao dầm mút thừa an toàn.
  • Cộng đồng dân cư & Doanh nghiệp logistics Hải Phòng - Quảng Ninh: Rút ngắn 25–30% thời gian vận chuyển hàng hóa qua sông Cấm, loại bỏ nguy cơ tắc nghẽn giao thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi thi công móng cọc khoan nhồi $D=1000\text{ mm}$ tại sông Cấm là gì? Phải hạ ống vách thép bảo vệ thành vách qua tầng sét bùn, duy trì tỷ trọng dung dịch bentonite $1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$, làm sạch lắng cặn đáy hố khoan dưới 5cm trước khi hạ lồng thép và đổ bê tông liên tục bằng ống Tremi. Siêu âm 100% số cọc bằng ống siêu âm đặt sẵn để kiểm tra tính toàn vẹn.

  2. Tại sao phương án dầm chữ I lại có chi phí tối ưu hơn đáng kể so với dầm Super T? Dầm chữ I có thể tích bê tông thân dầm nhỏ hơn ($A=0.5822\text{ m}^2$ so với dầm Super T hộp kín phức tạp), ván khuôn dầm chữ I đơn giản hơn, dễ tháo lắp và chi phí chế tạo phụ trợ thấp hơn, giúp giảm tổng mức đầu tư từ 116.23 tỷ xuống còn 76.03 tỷ VNĐ (tiết kiệm 34.59%).

  3. Nguyên lý kiểm soát an toàn khi lao lắp dầm bằng giá lao 3 chân là gì? Cần bố trí đối trọng neo giữ chắc chắn chân giữa và chân sau giá lao, khống chế lực nâng đồng tốc bằng hệ tời điện 2 xe treo, kiểm tra độ võng của dầm dẫn và cố định dầm chủ bằng hệ giằng chống nghiêng tạm thời ngay sau khi đặt lên đá kê gối.

  4. Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 phân bố tải trọng xe tải thiết kế HL-93 như thế nào? Gồm 3 trục xe: Trục trước $35\text{ kN}$, hai trục sau $145\text{ kN}$ cách nhau $4.3\text{ m} - 9.0\text{ m}$, phối hợp đồng thời với tải trọng rải đều dạng làn $9.3\text{ kN/m}$ phân bố trên bề rộng $3.0\text{ m}$ của làn xe.

  5. Chi phí dự phòng và trượt giá trong tổng mức đầu tư 76.028 tỷ VNĐ được tính toán ra sao? Chi phí xây lắp trực tiếp (AI + AII) là 62.523 tỷ VNĐ; Chi phí quản lý dự án, tư vấn thiết kế và khác (B) là 6.252 tỷ VNĐ (10% A); Chi phí trượt giá (C) là 3.126 tỷ VNĐ (5% A); Chi phí dự phòng phát sinh (D) là 4.127 tỷ VNĐ (6% [A+B]).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế cầu sông Cấm – Hải Phòng" của sinh viên Đào Văn Bền dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Văn Toàn và Th.S Trần Anh Tuấn (Đại học Dân lập Hải Phòng) đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật giao thông trọng điểm. Bằng việc áp dụng chuẩn xác tiêu chuẩn 22 TCN 272-05, đồ án đã chứng minh phương án kết cấu dầm giản đơn BTCT DƯL chữ I căng trước $3 \times 38\text{ m} + 33\text{ m}$ trên móng cọc khoan nhồi $D=1000\text{ mm}$ là giải pháp tối ưu nhất về kỹ thuật, thẩm mỹ kiến trúc và hiệu quả kinh tế (76.028 tỷ VNĐ). Công trình mở ra hướng kết nối giao thương vững chắc cho vùng cửa ngõ Thủy Nguyên - Hải Phòng, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho cộng đồng kỹ sư cầu đường Việt Nam.