Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, doanh thu là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh quy mô tái sản xuất, mức độ chiếm lĩnh thị phần và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Doanh thu là nguồn tài chính chủ yếu để bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, hình thành lợi nhuận và tạo nguồn vốn tích lũy phục vụ việc tái đầu tư mở rộng. Việc theo dõi, đánh giá và phân tích định kỳ chỉ tiêu doanh thu giúp nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, các mâu thuẫn tồn tại trong khâu bán hàng, từ đó đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh phù hợp.

Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ lắp đặt, thương mại, quảng cáo, tư vấn bất động sản và khai thác khoáng sản tại tỉnh Thanh Hóa. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, thị trường dịch vụ quảng cáo và lắp đặt xuất hiện ngày càng nhiều đơn vị tham gia cung ứng với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành như Công ty TNHH Quyết Thắng, Công ty TNHH Thanh Trúc. Đồng thời, tình hình doanh thu của công ty qua các năm có sự biến động phức tạp giữa các nhóm sản phẩm và phương thức bán hàng, đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành công tác phân tích chuyên sâu nhằm tìm kiếm giải pháp củng cố nguồn thu.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Liên (lớp K5TK1, Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích doanh thu tại Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng biến động doanh thu tại Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi giai đoạn 2015 - 2016 (kết hợp chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2016), chỉ rõ kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tiêu doanh thu và công tác phân tích doanh thu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi (địa chỉ: số 22 Bến Ngự, Phường Trường Thi, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế trong 2 năm 2015 - 2016, đồng thời khai thác số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mở rộng từ năm 2012 đến năm 2016 để đánh giá xu hướng phát triển dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán - tài chính doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu; đồng thời xác lập 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống sổ kế toán và lập báo cáo tài chính).
  • Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp thương mại (Trường Đại học Thương Mại, 2012) và các giáo trình kế toán tài chính của Học viện Tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh doanh thu trong khóa luận bao gồm:

  • Tổng doanh thu (Doanh thu tổng thể): Tổng giá trị ghi trên hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Doanh thu thuần: Doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các khoản thuế gián thu (thuế GTGT trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Các khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng.
  • Thu nhập khác: Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bất thường như thanh lý, nhượng bán tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xử lý thu hồi được.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát chọn mẫu với bảng câu hỏi gồm các nội dung đánh giá về mức độ quan trọng của chỉ tiêu doanh thu, phương thức bán hàng, nhóm mặt hàng chủ lực, nhân tố ảnh hưởng và định hướng tương lai ($n = 5$ phiếu khảo sát gửi cán bộ quản lý và nhân viên công ty).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu các chức danh quản lý và chuyên môn bao gồm Giám đốc (Bà Vũ Thị Hường), Kế toán trưởng (Bà Đào Hồng Hoa), Trưởng phòng Kinh doanh (Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung) và Nhân viên bán hàng (Bà Phạm Thị Nga) về hình thức tổ chức kế toán và chính sách cạnh tranh thị trường.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu nội bộ từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm từ 2012 đến 2016, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), tài khoản phải thu khách hàng (TK 131), hóa đơn chứng từ bán hàng của Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm, các quý, so sánh cơ cấu theo nhóm mặt hàng và phương thức bán hàng.
    • Phương pháp dãy số thời gian: Xác định tốc độ phát triển định gốc ($T_{oi} = \frac{M_i}{M_1} \times 100$), tốc độ phát triển liên hoàn ($T_i = \frac{M_i}{M_{i-1}} \times 100$), tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T}$), lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc ($\Delta_i$), lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\delta_i$) và lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân ($\bar{\delta}$).
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của hai cặp nhân tố định lượng: (1) Số lượng hàng bán ($q$) và đơn giá bán ($p$) đến doanh thu bán hàng theo mô hình $DT = q \times p$; (2) Số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân ($W$) đến doanh thu bán hàng theo mô hình $M = T \times W$.
    • Phương pháp bảng biểu phân tích: Trình bày trực quan dữ liệu để so sánh, rút ra kết luận kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cốt lõi, vai trò của doanh thu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Tác giả làm rõ bản chất của quá trình bán hàng - khâu chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua để nhận về quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền, đồng thời phân tích chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực kế toán số 14.

Nội dung chương đi sâu thiết lập phương pháp luận phân tích doanh thu gồm 4 mảng chính:

  1. Phân tích xu hướng phát triển doanh thu qua các năm: Đánh giá tốc độ tăng trưởng nhằm dự báo nhu cầu thị trường và phục vụ lập kế hoạch kinh doanh trung - dài hạn.
  2. Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu: Nhận diện cơ cấu mặt hàng thế mạnh, đánh giá sự thay đổi trong thị hiếu tiêu dùng để định hướng chiến lược đầu tư danh mục sản phẩm.
  3. Phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán: Đánh giá hiệu quả gắn liền giữa khâu bán hàng với việc thu hồi tiền, kiểm soát nợ phải thu, tránh ứ đọng và chiếm dụng vốn.
  4. Phân tích các nhân tố định lượng ảnh hưởng đến doanh thu: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tính toán độc lập mức độ đóng góp của sản lượng tiêu thụ, giá bán, quy mô nhân sự và năng suất lao động vào tổng biến động doanh thu.

Chương II: Phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và tập trung phân tích thực trạng doanh thu dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại đơn vị.

Tổng quan đơn vị và các nhân tố môi trường

Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi được thành lập ngày 10/09/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800766372 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành trực tiếp 5 bộ phận chuyên trách: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Tài chính - Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật. Quy mô nhân sự năm 2016 là 40 người.

Khóa luận phân tích các nhân tố môi trường tác động đến doanh thu của đơn vị:

  • Môi trường khách quan: Sự phát triển kinh tế địa phương; biến động lạm phát và giá cả vật tư; áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; biến động chính sách lãi suất ngân hàng.
  • Môi trường chủ quan: Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn khá cao (tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên chiếm 60%); quy mô vốn kinh doanh tăng trưởng từ 2 tỷ đồng ban đầu lên hơn 3 tỷ đồng vào năm 2016; năng lực uy tín tích lũy hơn 10 năm hoạt động.

Kết quả khảo sát dữ liệu sơ cấp

Kết quả điều tra 5 phiếu khảo sát ghi nhận:

  • 80% ý kiến (4/5 phiếu) đánh giá doanh thu bán hàng là chỉ tiêu quan trọng nhất cần ưu tiên phân tích.
  • 60% ý kiến xác định bán buôn là phương thức bán hàng chủ yếu; 20% bán lẻ và 20% đại lý.
  • 40% doanh thu đến từ bất động sản, 40% từ các mặt hàng khác, 20% từ dịch vụ tư vấn.
  • 60% đánh giá các biện pháp tăng doanh thu hiện tại đạt hiệu quả ở mức bình thường.
  • Nhân tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất là sự cạnh tranh của đối thủ (chiếm 60%); nhân tố chủ quan ảnh hưởng lớn nhất là chính sách bán hàng (chiếm 60%).
  • 60% đề xuất mở rộng thị trường tiêu thụ là biện pháp cấp thiết nhất để gia tăng doanh thu.

Phỏng vấn sâu cho thấy doanh nghiệp đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật Ký Chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, hạch toán số liệu. Về công tác thị trường, công ty đang từng bước mở rộng sang các tỉnh lân cận (Quảng Bình, Huế) và áp dụng chính sách thẻ VIP nhưng còn gặp khó khăn do hạn chế về nguồn vốn lưu động.

Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và các nhân tố định lượng

  • Về tốc độ phát triển chung: Tốc độ phát triển bình quân của doanh thu bán hàng giai đoạn 2012 - 2016 đạt 102,09%, tương ứng mức tăng trưởng bình quân 2,09%/năm. Năm 2015 và 2016 doanh thu tăng mạnh do công ty mở rộng thêm mảng kinh doanh bất động sản.
  • Về cơ cấu mặt hàng: Năm 2016, tổng doanh thu bán hàng của công ty tăng 741.690 nghìn đồng (tăng 5,62%) so với năm 2015. Trong đó, mảng quảng cáo tăng 1.760 nghìn đồng (tương ứng tăng 28,61%), tỷ trọng tăng 6,36%. Ngược lại, doanh thu từ mảng bán cát sỏi năm 2015 giảm 182.090 nghìn đồng (-2,59%); doanh thu tư vấn giảm 178.980 nghìn đồng (-7,8%), tỷ trọng tư vấn giảm từ 53,38% xuống 49,23%. Mảng bất động sản có mức giá cao chịu ảnh hưởng lớn từ khó khăn chung của nền kinh tế nên tỷ trọng suy giảm.
  • Về phương thức bán hàng: Doanh thu bán lẻ chiếm tỷ trọng chi phối trên 50% tổng doanh thu nhưng năm 2016 giảm 1.933 nghìn đồng (-12,74%), tỷ trọng giảm 11,27%. Nhờ phương thức bán buôn tăng trưởng mạnh 1.623 nghìn đồng (+39,47%), tỷ trọng bán buôn tăng 11,27%, bù đắp phần sụt giảm của bán lẻ và giúp tổng doanh thu tăng trưởng 5,62%.
  • Về ảnh hưởng của sản lượng ($q$) và giá bán ($p$): Năm 2016 so với năm 2015, sản lượng tiêu thụ tăng làm doanh thu tăng 1.510 nghìn đồng (+11,11%), trong khi việc giảm giá bán làm doanh thu giảm 723,82 nghìn đồng (-4,49%). Biến động doanh thu chịu sự chi phối chủ đạo từ quy mô sản lượng tiêu thụ.
  • Về ảnh hưởng của lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$): Tổng số lao động năm 2016 tăng 1 người (từ 39 lên 40 người, tăng 4,35%), làm doanh thu tăng thêm 280 nghìn đồng; Năng suất lao động bình quân tăng 1,22% (tăng 7.014,13 nghìn đồng/người/năm), làm doanh thu tăng thêm 22 nghìn đồng.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng doanh thu tại Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi

Chương 3 tổng kết những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị thực tiễn:

  • Thành tựu: Công ty duy trì được vị thế và uy tín dịch vụ trên địa bàn Thanh Hóa; đã ứng dụng phần mềm kế toán trong hạch toán số liệu giúp cung cấp thông tin kịp thời; đội ngũ nhân sự trẻ với 60% có trình độ đại học trở lên; áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thương mại và thanh toán trả chậm cho các khách hàng lớn.
  • Tồn tại và hạn chế: Công tác nghiên cứu thị trường chưa sâu, phạm vi kinh doanh còn hẹp (chủ yếu tập trung tại địa bàn miền Trung - Thanh Hóa, mở rộng bước đầu ra Quảng Bình, Huế nhưng chưa tiếp cận thị trường miền Nam); doanh nghiệp quá phụ thuộc vào khách hàng truyền thống với các đơn hàng lớn mà chưa khai thác tối ưu mảng bán lẻ; công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính - kinh tế độc lập; nguồn vốn lưu động huy động còn hạn chế.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Xây dựng kế hoạch doanh thu và phương án kinh doanh chi tiết cho từng nhóm sản phẩm theo quý và năm.
    • Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, marketing, tiếp thị sản phẩm dịch vụ tới các thị trường tiềm năng mới.
    • Đa dạng hóa phương thức bán hàng, kết hợp đồng bộ giữa bán buôn hợp đồng và phát triển mạng lưới bán lẻ.
    • Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu thanh toán linh hoạt nhằm kích cầu tiêu dùng.
    • Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng suất lao động và xem xét thành lập bộ phận phân tích kinh tế chuyên trách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi qua hệ thống bảng biểu so sánh thực tế:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (2016/2015) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu bán hàng 13.190.000 13.931.690 +741.690 +5,62%
Doanh thu mảng Quảng cáo - - +1.760 +28,61%
Doanh thu phương thức Bán buôn - - +1.623 +39,47%
Doanh thu phương thức Bán lẻ - - -1.933 -12,74%
Tổng số lao động (người) 39 40 +1 +4,35%
Năng suất lao động bình quân 573.014,13 - - +1,22%
Ảnh hưởng của sản lượng ($q$) - - +1.510 +11,11%
Ảnh hưởng của đơn giá ($p$) - - -723,82 -4,49%

(Đơn vị tính: 1.000 đồng, trừ chỉ tiêu số lượng lao động và tỷ lệ %)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Lượng hóa chi tiết các nhân tố tác động: Đề tài đã vận dụng thành công phương pháp thay thế liên hoàn để chỉ rõ nguyên nhân tăng doanh thu 5,62% trong năm 2016 chủ yếu do yếu tố sản lượng tiêu thụ (+11,11%) bù đắp cho phần sụt giảm từ giá bán (-4,49%); đồng thời xác định mức tăng của lao động (+4,35%) và năng suất lao động (+1,22%) đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng doanh thu.
  2. Định hướng chiến lược kinh doanh: Phân tích thực chứng đã chỉ rõ sự mất cân đối giữa kênh bán buôn và bán lẻ, sự sụt giảm ở nhóm dịch vụ giá cao (BĐS, tư vấn) trong giai đoạn khó khăn kinh tế, cung cấp luận cứ thực tiễn để ban giám đốc công ty điều chỉnh chính sách giá linh hoạt và mở rộng thị trường tiêu thụ sang các tỉnh lân cận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi dữ liệu và điều kiện tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp:

  • Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Phương pháp điều tra phiếu hỏi sơ cấp chỉ được thực hiện trên cỡ mẫu $n = 5$ cán bộ, nhân viên nội bộ, chưa mở rộng khảo sát đối với khách hàng bên ngoài và đối tác tiêu thụ, do đó tính đại diện thống kê còn ở mức vừa phải.
  • Giới hạn thời gian và phạm vi số liệu: Dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào 2 năm 2015 - 2016; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết trong chuỗi thời gian 2012 - 2014 chưa được phân rã sâu theo từng loại chi phí tương ứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng nghiên cứu mở rộng việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (mô hình CVP), phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm cụ thể và xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro công nợ phải thu gắn liền với chính sách tăng doanh thu bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo hữu ích:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định dạng của Trường Đại học Thương Mại; minh họa chi tiết cách thức trình bày công thức toán kinh tế của phương pháp dãy số thời gian và kỹ thuật phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn.
  • Đối với doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ: Khóa luận cung cấp khung phương pháp luận và các biểu mẫu thực tế để tiến hành tự phân tích doanh thu theo cơ cấu mặt hàng, phương thức tiêu thụ và nhân tố lao động, giúp doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng bán hàng và xây dựng kế hoạch kinh doanh khả thi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán nào làm căn cứ phân tích doanh thu?

Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về ghi nhận doanh thu và thu nhập khác; đồng thời ghi nhận hệ thống kế toán của đơn vị áp dụng hình thức Nhật Ký Chung theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

2. Tốc độ phát triển doanh thu bình quân của Công ty Trường Thi trong giai đoạn 2012 - 2016 đạt bao nhiêu?

Theo tính toán bằng phương pháp dãy số thời gian, tốc độ phát triển bình quân của doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi giai đoạn 2012 - 2016 đạt 102,09%, tương ứng với mức tăng trưởng doanh thu bình quân 2,09%/năm.

3. Trong năm 2016, nhân tố sản lượng và đơn giá tác động cụ thể như thế nào đến tổng doanh thu?

Tổng doanh thu năm 2016 tăng 741.690 nghìn đồng (+5,62%) so với năm 2015. Phân tích thay thế liên hoàn chỉ ra rằng:

  • Sự gia tăng sản lượng bán làm doanh thu tăng 1.510 nghìn đồng (tương ứng tăng 11,11%).
  • Việc giảm giá bán làm doanh thu giảm 723,82 nghìn đồng (tương ứng giảm 4,49%).

4. Cơ cấu phương thức bán hàng của công ty có sự chuyển dịch như thế nào giữa năm 2015 và 2016?

Mặc dù doanh thu bán lẻ chiếm tỷ trọng trên 50% nhưng trong năm 2016 đã sụt giảm 1.933 nghìn đồng (-12,74%), làm tỷ trọng bán lẻ giảm 11,27%. Ngược lại, phương thức bán buôn tăng trưởng 1.623 nghìn đồng (+39,47%), làm tỷ trọng bán buôn tăng 11,27% và bù đắp mức giảm của bán lẻ.

5. Khảo sát sơ cấp cán bộ nhân viên công ty chỉ ra nguyên nhân khách quan và chủ quan nào lớn nhất ảnh hưởng đến doanh thu?

Kết quả khảo sát 5 phiếu điều tra cho thấy:

  • Nhân tố khách quan lớn nhất: Sự cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành (chiếm 60% ý kiến).
  • Nhân tố chủ quan lớn nhất: Chính sách bán hàng của công ty (chiếm 60% ý kiến).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Liên đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về doanh thu và quy trình phân tích hoạt động kinh tế theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc kết hợp giữa dữ liệu điều tra sơ cấp và phân tích định lượng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2016, đề tài đã phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng doanh thu, cơ cấu mặt hàng và sự đóng góp của các nhân tố sản lượng, giá bán, lao động tại Công ty TNHH xây dựng - môi trường Trường Thi. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát vào kết quả khảo sát thực tế, có tính khả thi cao nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường, hoàn thiện chính sách bán hàng và tối ưu hóa nguồn thu trong các năm tiếp theo.