Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Địa chính môi trường với đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015" do sinh viên Nhữ Ngọc Tuấn thực hiện tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành (năm 2016).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Thái Nguyên. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân ngày một tăng cao trong khi quỹ đất đai có hạn. Phường Quang Trung là một trong những phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên, tập trung nhiều đầu mối giao thương và dịch vụ quan trọng như chợ Đồng Quang, ga Đồng Quang, cùng các trục giao thông huyết mạch như đường Lương Ngọc Quyến, đường Dương Tự Minh. Vị trí địa lý thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế – xã hội khiến thị trường bất động sản tại đây diễn ra sôi động, các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất xuất hiện với mật độ dày đặc.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường gặp nhiều áp lực và trở ngại. Việc thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất của người dân không phải lúc nào cũng tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Hiện tượng người sử dụng đất tự ý chuyển nhượng trao tay, không thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền ("chuyển nhượng chui") vẫn diễn ra phức tạp, gây khó khăn cho việc quản lý biến động đất đai và làm thất thu ngân sách. Nhận thức pháp luật của một bộ phận nhân dân chưa theo kịp sự thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý mới, đặc biệt là giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai năm 2013.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Trung trong giai đoạn 2013 – 2015, nhận diện các khó khăn, tồn đọng thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng và quản lý nhà nước về đất đai nói chung.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định và đánh số theo văn bản:

  1. Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn Phường Quang Trung.
  2. Đánh giá được kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 của Phường Quang Trung.
  3. Điều tra sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển QSDĐ và đánh giá sự hiểu biết đó theo nhóm đối tượng.
  4. Đề xuất giải pháp trong công tác chuyển quyền sử dụng đất để giúp công tác quản lý được tốt hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Trung.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài: Tại Ủy ban nhân dân phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tiến hành từ ngày 22/02/2016 đến ngày 10/04/2016.

Cơ sở lý thuyết, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống thể chế pháp lý điều chỉnh các quan hệ đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ:

  • Giai đoạn trước năm 1975: Chính sách cải cách ruộng đất năm 1953 ở miền Bắc; đất đai được xem như bất động sản giao dịch dân sự thông qua thủ tục chứng thực của chính quyền cơ sở và Ty điền địa cấp tỉnh.
  • Giai đoạn 1975 đến trước Luật Đất đai 1993: Hiến pháp 1980 và Luật Đất đai 1987 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, nghiêm cấm mua bán đất đai dưới mọi hình thức; Hiến pháp 1992 bước đầu mở rộng quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Giai đoạn từ Luật Đất đai 1993 đến Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai 1993 chính thức công nhận quyền sử dụng đất là một loại tài sản đặc biệt và quy định các quyền của người sử dụng đất (Điều 1, Điều 75); Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 1994 (sửa đổi năm 1999); Nghị định 17/1999/NĐ-CP, Nghị định 79/2001/NĐ-CP và Thông tư 1883/2001/TT-TCĐC. Tiếp đó là Luật Đất đai 2003 cùng Nghị định số 181/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành.
  • Khung pháp lý hiện hành được áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu gồm:
    • Hiến pháp năm 2013;
    • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014);
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    • Các Nghị định về tài chính đất đai: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư);
    • Các Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính); Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC;
    • Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT/BTP-BTNMT, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT;
    • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12;
    • Các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 140/QĐ-UBND và Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 (quy định mức thu phí thẩm định và lệ phí địa chính); Tài liệu hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường về thủ tục hành chính đất đai theo cơ chế "một cửa"; Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND về giá đất.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Luật Đất đai 2013 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê hoặc cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất). Điều kiện thực hiện các quyền theo Khoản 1 Điều 188 gồm 4 yếu tố bắt buộc: có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, và trong thời hạn sử dụng đất. Về nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng, văn bản xác định thuế thu nhập cá nhân (thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế khi có chứng từ hợp lệ hoặc 2% trên giá chuyển nhượng) và lệ phí trước bạ (0,5%).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của phường Quang Trung; hồ sơ, số liệu thống kê công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2015 từ UBND phường Quang Trung, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
    • Số liệu sơ cấp: Tiến hành phát phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 đối tượng nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật và nhận định thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất.
Nhóm đối tượng điều tra Số lượng phiếu Tỷ trọng mẫu
Cán bộ địa chính 3 phiếu 5,0%
Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước 17 phiếu 28,3%
Người dân tự do 20 phiếu 33,3%
Người sản xuất nông nghiệp 20 phiếu 33,4%
Tổng cộng 60 phiếu 100,0%
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân loại, lập bảng biểu thống kê diện tích, cơ cấu các trường hợp chuyển quyền theo thời gian và theo loại đất.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự khác biệt giữa các năm trong giai đoạn 2013 – 2015 và so sánh tỷ lệ trả lời đúng giữa các nhóm đối tượng khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình đô thị hóa và giá trị đất đai tăng cao tại phường Quang Trung, vị trí trung tâm thành phố Thái Nguyên. Nêu rõ mục đích, mục tiêu (4 mục tiêu), ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công tác đánh giá chuyển quyền sử dụng đất trong việc hoàn thiện quản lý nhà nước tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của vấn đề chuyển quyền sử dụng đất.

  • Khái quát nội dung 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất, các điều kiện chuyển đổi, chuyển nhượng theo quy định của Luật Đất đai 2013 (Điều 168, Điều 169, Điều 188, Điều 191).
  • Trình bày chi tiết quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế "một cửa" gồm 8 bước từ khâu tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã/huyện, luân chuyển qua Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường đến lãnh đạo UBND cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận, với thời gian giải quyết tối đa không quá 18 ngày làm việc (trường hợp bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là không quá 25 ngày làm việc).
  • Khái quát quy trình thực tế 5 bước xử lý hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung.
  • Đánh giá tổng quan tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thành phố Thái Nguyên: Toàn thành phố có diện tích 189,705 km², dân số 330.707 người (năm 2010), gồm 28 đơn vị hành chính (19 phường, 9 xã). Trung bình một ngày bộ phận một cửa thành phố tiếp nhận 10 – 15 hồ sơ chuyển quyền, trong đó một nửa là hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Trong giai đoạn 2013 – 2015, thành phố đã tiếp nhận và giải quyết dứt điểm 6.552 hồ sơ chuyển nhượng, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung giai đoạn 2013 – 2015. Phạm vi nghiên cứu thực địa được thực hiện từ ngày 22/02/2016 đến ngày 10/04/2016 tại UBND phường Quang Trung. Mô tả các nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp thông qua 60 phiếu điều tra chia theo 4 nhóm đối tượng, quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel và phương pháp so sánh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực tế thu thập được tại địa bàn:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của phường Quang Trung: Phường có tổng diện tích tự nhiên là 198,07 ha. Địa giới hành chính tiếp giáp: Phía Bắc giáp phường Quang Vinh; phía Đông và Đông Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ; phía Nam giáp phường Đồng Quang và phường Tân Thịnh; phía Tây và Tây Nam giáp phường Tân Thịnh. Địa hình phường tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, điều kiện tiêu thoát nước thuận lợi, nền địa chất công trình ổn định cho xây dựng hạ tầng đô thị.
  • Hiện trạng sử dụng đất và quản lý nhà nước về đất đai: Trình bày theo số liệu Bảng 4.1 về cơ cấu các loại đất của phường năm 2014, phân tích thực trạng công tác quản lý biến động, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý quy hoạch.
  • Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2015: Trình bày thông qua Bảng 4.2 (kết quả chuyển nhượng theo thời gian các năm 2013, 2014, 2015) và Bảng 4.3 (kết quả chuyển nhượng phân theo loại đất: đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác).
  • Thực trạng giải quyết thủ tục và các vướng mắc: Phân tích các khó khăn phát sinh trong quá trình chuyển tiếp áp dụng các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013, sự phối hợp giữa bộ phận địa chính phường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và cơ quan thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính.
  • Đánh giá sự hiểu biết của người dân và cán bộ công chức: Thống kê qua các bảng số liệu từ Bảng 4.4 đến Bảng 4.11, đánh giá mức độ hiểu biết về trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ tài chính giữa 4 nhóm đối tượng (cán bộ địa chính, công chức/viên chức, người dân tự do, người sản xuất nông nghiệp), phân tích tỷ lệ trả lời đúng trung bình giữa các nhóm.
  • Tồn tại, khó khăn và giải pháp: Nhận diện tình trạng giao dịch giấy tờ viết tay, hồ sơ địa chính chưa đồng bộ, nhận thức pháp luật của người dân nông nghiệp còn hạn chế; đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận rút ra từ thực tế quản lý và kết quả điều tra tại phường Quang Trung; đưa ra các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố và UBND phường Quang Trung nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính đất đai.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể về công tác quản lý đất đai:

  • Làm rõ hiện trạng tự nhiên và không gian quản lý của phường Quang Trung với tổng diện tích tự nhiên 198,07 ha, nằm ở khu vực trung tâm tiếp giáp 4 phường (Quang Vinh, Hoàng Văn Thụ, Đồng Quang, Tân Thịnh), có mạng lưới giao thông đô thị hoàn chỉnh.
  • Đặt bức tranh địa phương trong bối cảnh chung của thành phố Thái Nguyên: Toàn thành phố trong giai đoạn 2013 – 2015 đã tiếp nhận và giải quyết dứt điểm 6.552 hồ sơ đăng ký thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận đầy đủ; trung bình mỗi ngày làm việc bộ phận một cửa tiếp nhận 10 – 15 hồ sơ chuyển quyền.
  • Khái quát được hai quy trình giải quyết thủ tục chuyển nhượng: Quy trình chung theo cơ chế một cửa gồm 8 bước với tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (hoặc 25 ngày đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất) và quy trình thực hiện nội bộ 5 bước tại UBND phường Quang Trung.

Về điều tra xã hội học nhận thức pháp luật, nghiên cứu thực hiện khảo sát trên mẫu 60 đối tượng, ghi nhận sự chênh lệch rõ rệt về mức độ hiểu biết pháp luật đất đai giữa các nhóm: Nhóm cán bộ địa chính (3 người) và cán bộ công chức viên chức (17 người) có tỷ lệ nắm vững các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn cao hơn đáng kể so với nhóm người dân tự do (20 người) và nhóm người sản xuất nông nghiệp (20 người).

Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào các nhóm nhiệm vụ:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến từng tổ dân phố nhằm hạn chế việc chuyển nhượng tự phát không qua đăng ký.
  • Chuẩn hóa, công khai minh bạch trình tự thủ tục, biểu mẫu và mức thu thuế, phí, lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
  • Đẩy mạnh công tác chỉnh lý, hiện đại hóa hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính để rút ngắn thời gian trích lục, thẩm tra hồ sơ.
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cơ sở nhằm đáp ứng kịp thời các quy định pháp luật mới.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng tại một phường đô thị trung tâm đang có tốc độ phát triển mạnh của thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn thực thi Luật Đất đai 2013, giúp các cơ quan quản lý chuyên môn có căn cứ thực tế để đánh giá hiệu quả áp dụng thủ tục hành chính một cửa tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi không gian chỉ gói gọn trong địa giới hành chính của một đơn vị cấp cơ sở (phường Quang Trung), chưa mở rộng so sánh tương quan với các phường ngoại thành hoặc các xã nông nghiệp của thành phố Thái Nguyên.
  • Khung thời gian số liệu dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2015, là thời kỳ bước đầu triển khai các văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2013 (có hiệu lực từ tháng 7/2014), nên một số chính sách mới chưa bộc lộ hết tác động thực tế lâu dài.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (60 phiếu khảo sát), trong đó số lượng cán bộ chuyên môn địa chính tham gia điều tra chỉ có 3 người, phản ánh dung lượng nhân sự thực tế tại cơ sở nhưng hạn chế tính đại diện thống kê sâu.
  • Về điều kiện tự nhiên, tác giả ghi nhận địa phương chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công trình chuyên sâu, các đánh giá về nền địa chất và khả năng xây dựng mới chỉ dựa trên việc quan sát thực tế các công trình đã hiện hữu trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng theo dõi chuỗi số liệu trong các giai đoạn tiếp theo, mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các phường nội thị của thành phố Thái Nguyên và tăng quy mô mẫu điều tra nhận thức của người dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học khối nông lâm, tài nguyên và môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án thực tập chuyên ngành.
  • Cán bộ, công chức làm công tác địa chính – xây dựng tại UBND xã, phường, thị trấn; chuyên viên tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố trong việc rà soát thủ tục hành chính một cửa.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm:
    • Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đất đai từ Trung ương đến địa phương tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho công tác chuyển nhượng.
    • Cấu trúc các bước luân chuyển hồ sơ theo cơ chế một cửa (8 bước) và phân định thời gian phối hợp giữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan thuế.
    • Bảng câu hỏi và phương pháp phân nhóm điều tra xã hội học nhằm đánh giá nhận thức pháp luật đất đai của các nhóm đối tượng dân cư khác nhau.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu đánh giá chuyển quyền sử dụng đất được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015, và đợt nghiên cứu thực địa tại UBND phường được thực hiện từ ngày 22/02/2016 đến ngày 10/04/2016.

2. Cỡ mẫu điều tra xã hội học được tác giả phân bổ ra sao giữa các nhóm đối tượng?
Tổng quy mô mẫu điều tra sơ cấp là 60 phiếu, được phân chia thành 4 nhóm đối tượng cụ thể: Cán bộ địa chính (3 phiếu), cán bộ công chức viên chức nhà nước (17 phiếu), người dân tự do (20 phiếu), và người sản xuất nông nghiệp (20 phiếu).

3. Theo số liệu tổng quan của đề tài, toàn thành phố Thái Nguyên đã xử lý bao nhiêu hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2013 – 2015?
Trong giai đoạn 2013 – 2015, toàn thành phố Thái Nguyên có tổng cộng 6.552 hồ sơ đăng ký làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tất cả các hồ sơ này đều được cơ quan chức năng giải quyết dứt điểm và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Trình tự giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa cấp xã/huyện gồm mấy bước và thời gian tối đa là bao lâu?
Trình tự giải quyết gồm 8 bước luân chuyển hồ sơ: bắt đầu từ khâu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chuyển Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hoặc viết mới Giấy chứng nhận, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình lãnh đạo UBND cấp huyện ký, và trả kết quả cho người dân. Thời gian giải quyết là không quá 18 ngày làm việc (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính), hoặc không quá 25 ngày làm việc nếu thủ tục liên quan đến cả quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

5. Bốn điều kiện luật định để người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng theo Luật Đất đai năm 2013 được nêu trong khóa luận là gì?
Căn cứ Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có đủ 4 điều kiện: (1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và nhận thừa kế tại Khoản 1 Điều 168); (2) Đất không có tranh chấp; (3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (4) Đang trong thời hạn sử dụng đất.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nhữ Ngọc Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả đạt được trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, đồng thời phản ánh khách quan khoảng cách hiểu biết pháp luật giữa các nhóm đối tượng dân cư thông qua số liệu khảo sát 60 phiếu điều tra. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thẩm quyền của chính quyền cơ sở, hướng tới nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại một địa bàn đô thị trung tâm.