Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là điểm tựa không gian cho các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở, thương mại và dịch vụ tăng cao, dẫn đến sự suy giảm nhanh chóng của quỹ đất nông nghiệp và đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm hoàn thiện khung pháp lý quản lý tài nguyên, Luật Đất đai 2013 đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/07/2014, thay thế Luật Đất đai 2003 với các quy định cụ thể, chặt chẽ hơn về các hình thức và trình tự thủ tục chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ).
Phường Phan Đình Phùng là địa bàn trung tâm kinh tế, văn hóa và hành chính của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Tốc độ đô thị hóa nhanh khiến nhu cầu về đất đai tại phường liên tục tăng cao, tạo ra nhiều biến động phức tạp về quỹ đất. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai tại cơ sở vẫn còn những mặt hạn chế: công tác quản lý có thời điểm còn lỏng lẻo, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giữa các cấp ngành đôi lúc còn chồng chéo, nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân chưa đồng đều, tình trạng tự ý chuyển nhượng hoặc sử dụng đất không đúng quy định vẫn phát sinh trên thực tế. Đề tài "Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015" được thực hiện nhằm đánh giá khách quan kết quả thực tế, chỉ ra các tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm:
- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng từ năm 2013 đến hết năm 2015.
- Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân trên địa bàn về các quy định chuyển quyền sử dụng đất.
- Nhận diện những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các hình thức chuyển QSDĐ tại địa phương và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác chuyển quyền.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá 7 hình thức chuyển QSDĐ theo quy định pháp luật (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê/cho thuê lại, góp vốn bằng giá trị QSDĐ, thế chấp bằng giá trị QSDĐ).
- Phạm vi không gian: Địa bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực tế giai đoạn 2013–2015; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 20/01/2016 đến ngày 20/05/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý và lý luận
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý đất đai qua các thời kỳ, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2003 (ngày 26/11/2003) và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính).
- Các Thông tư liên tịch: TTLT số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT (hướng dẫn luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính), TTLT số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT (hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng thực hiện quyền), TTLT số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT (hướng dẫn đăng ký thế chấp QSDĐ và tài sản gắn liền với đất).
- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/03/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai trên địa bàn tỉnh.
Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa khái niệm chuyển QSDĐ (chuyển giao đất và quyền sử dụng đất hợp pháp theo Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai), nguyên tắc chuyển quyền, xác định giá chuyển quyền, điều kiện thực hiện quyền theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án, còn thời hạn sử dụng đất), cũng như quy trình thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại cấp xã, phường.
| Hình thức chuyển QSDĐ |
Căn cứ và đặc điểm pháp lý cơ bản |
| Chuyển đổi |
Áp dụng chủ yếu với đất nông nghiệp cùng xã/phường phục vụ dồn điền đổi thửa, không chịu lệ phí trước bạ và thuế thu nhập. |
| Chuyển nhượng |
Bên chuyển nhượng giao đất và quyền, bên nhận chuyển nhượng trả tiền theo thỏa thuận hợp pháp. |
| Tặng cho |
Chuyển giao quyền sử dụng đất không thu lại tiền hay hiện vật, thường diễn ra theo quan hệ huyết thống hoặc cho mục đích công cộng. |
| Thừa kế |
Chuyển giao quyền sử dụng đất theo di chúc hợp pháp hoặc theo 3 hàng thừa kế của pháp luật dân sự khi người sử dụng đất qua đời. |
| Cho thuê, cho thuê lại |
Nhường quyền sử dụng đất trong một thời hạn nhất định thông qua hợp đồng thuê đất. |
| Góp vốn |
Dùng giá trị QSDĐ như tài sản để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân. |
| Thế chấp |
Dùng giá trị QSDĐ bảo đảm nghĩa vụ tài chính tại tổ chức tín dụng để vay vốn phát triển kinh tế. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả kết hợp thu thập số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, số liệu thống kê địa chính, hồ sơ giao dịch chuyển quyền giai đoạn 2013–2015 lưu trữ tại UBND phường Phan Đình Phùng và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trực tiếp với quy mô mẫu $n = 30$ phiếu, đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ chuyên trách địa chính và các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, thực hiện giao dịch chuyển quyền trên địa bàn phường.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp và thống kê mô tả số liệu; sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm; sử dụng phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý địa chính có kinh nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, tác động của quá trình đô thị hóa và sự thay đổi của khung pháp lý (Luật Đất đai 2013). Đặt ra mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung làm rõ cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển QSDĐ. Hệ thống hóa chi tiết quy định của 7 hình thức chuyển quyền, thời điểm thực hiện quyền, điều kiện nhận chuyển quyền, trách nhiệm pháp lý khi vi phạm và quy trình giải quyết hồ sơ chuyển quyền theo cơ chế một cửa. Đồng thời, tác giả điểm qua thực trạng quản lý và giao dịch đất đai tại Hà Nội (năm 2012 giải quyết 21.126 hồ sơ chuyển quyền), tỉnh Thái Nguyên và phường Phan Đình Phùng.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả chuyển QSDĐ và văn bản pháp lý; địa bàn thực hiện tại UBND phường Phan Đình Phùng; thời gian nghiên cứu từ 20/01/2016 đến 20/05/2016. Trình bày chi tiết 5 nội dung nghiên cứu chính và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp ($n = 30$ phiếu điều tra) cùng phương pháp phân tích thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu cụ thể:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Phan Đình Phùng
- Phường có diện tích tự nhiên 270,27 ha, dân số 14.305 người (5.263 hộ, 40 tổ dân phố). Địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao 20–30 m so với mực nước biển, dốc từ Bắc xuống Nam và Đông Bắc xuống Tây Nam.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 22–23°C (tháng 6–7 cao nhất đạt 29,2°C; tháng 11–12 thấp nhất đạt 15°C), 1.700 giờ nắng/năm, lượng mưa trung bình 1.764 mm/năm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm trung bình 82%. Thủy văn chịu ảnh hưởng của suối Xuân Hòa dài 3 km và hệ thống hồ đầm (hồ điều hòa Xương Rồng, đầm Kiến Trúc, hồ Thủy Sản).
- Kinh tế chuyển dịch mạnh: thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất; thu ngân sách năm 2015 đạt 13,11 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 18–30 triệu đồng/năm. Lao động phi nông nghiệp chiếm 72,3%.
2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai năm 2015
Số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 của phường được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
3,71 |
1,37 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
2,54 |
0,94 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
0,92 |
0,34 |
| - |
Đất trồng lúa nước |
LUA |
0,32 |
0,12 |
| - |
Đất nuôi trồng thủy sản |
HNK/NTS |
0,22 |
0,08 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1,62 |
0,60 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
0,95 |
0,35 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
265,42 |
98,21 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
140,60 |
52,02 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
85,64 |
31,69 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
10,05 |
3,72 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
1,32 |
0,49 |
| - |
Đất an ninh |
CAN |
2,03 |
0,75 |
| - |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC/CSK |
8,80 |
3,26 |
| - |
Đất mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, y tế, GD-ĐT...) |
CCC |
63,44 |
23,47 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,30 |
0,11 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,41 |
0,15 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
38,15 |
14,12 |
| 2.6 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,32 |
0,12 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1,14 |
0,42 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
270,27 |
100,00 |
Về công tác quản lý nhà nước: Phường quản lý 7 mốc giới hành chính; sử dụng hệ thống bản đồ địa chính các năm 1986, 1995, đo vẽ bổ sung năm 2009 và bản đồ số; thực hiện tốt công tác thống kê định kỳ và kiểm kê 5 năm theo Chỉ thị 28/2004/CT-TTg; năm 2014 đã giải quyết dứt điểm 12/14 đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai.
3. Kết quả các hình thức chuyển QSDĐ giai đoạn 2013–2015
Đối với hình thức chuyển đổi QSDĐ, tác giả thống kê số liệu giai đoạn 2013–2015:
| Năm |
Số lượng đăng ký (Số trường hợp) |
Diện tích đăng ký (ha) |
Đã thực hiện (Số trường hợp) |
Diện tích thực hiện (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 2013 |
0 |
0 |
0 |
0 |
- |
| 2014 |
0 |
0 |
0 |
0 |
- |
| 2015 |
0 |
0 |
0 |
0 |
- |
| Tổng |
0 |
0 |
0 |
0 |
- |
Nguyên nhân không phát sinh hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp là do phường nằm ở vùng lõi đô thị, diện tích nông nghiệp còn lại rất nhỏ (chỉ 3,71 ha, chiếm 1,37%), người dân chuyển hẳn sang sản xuất phi nông nghiệp hoặc kinh doanh dịch vụ nên không còn nhu cầu dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp.
4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân và đề xuất giải pháp
Dựa trên khảo sát 30 phiếu, đa số người dân nắm được các thủ tục chuyển nhượng, thế chấp và tặng cho cơ bản, song mức độ nắm bắt chi tiết về các điều kiện pháp lý mới của Luật Đất đai 2013 và thủ tục chuyển đổi, góp vốn còn hạn chế.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được trong việc đưa công tác quản lý đất đai vào nền nếp, chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, môi trường và thủ tục cấp Giấy chứng nhận, đồng thời kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên và các cơ quan cấp trên tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, phê duyệt quy hoạch đồng bộ cho địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh toàn diện về hiện trạng sử dụng đất phường Phan Đình Phùng năm 2015: Quỹ đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 265,42 ha (98,21% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở đô thị là 140,60 ha (52,02%), bình quân đất ở đạt 82 m²/người và bình quân đất đô thị đạt 189 m²/người. Quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp chỉ còn 3,71 ha (1,37%) và đất chưa sử dụng còn 1,14 ha (0,42%).
- Làm rõ tình hình thực hiện 10 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở: Phường đã hoàn thành quản lý 7 mốc giới hành chính, khai thác hệ thống bản đồ địa chính từ 1986 đến 2009 và bản đồ số, triển khai quy trình một cửa theo Luật Đất đai 2013 và giải quyết 12/14 vụ việc khiếu nại phát sinh trong năm 2014.
- Chứng minh đặc thù biến động đất đai của địa bàn đô thị hóa: Hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp không phát sinh trường hợp nào trong giai đoạn 2013–2015, các giao dịch đất đai chủ yếu tập trung vào chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp giá trị QSDĐ phục vụ nhu cầu nhà ở và vay vốn kinh doanh.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các điểm mới của Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng tổ dân phố nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người dân.
- Hoàn thiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở cho các diện tích đủ điều kiện để tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho người dân thực hiện quyền.
- Rà soát, đồng bộ hóa quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết, tránh tình trạng quy hoạch treo hoặc chồng chéo giữa các ngành, dành quỹ đất hợp lý để mở rộng các khu dân cư số 8 (1,5 ha) và số 9 (5,6 ha).
- Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính phường và tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ tại bộ phận "một cửa".
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển nhượng trái phép hoặc gây ô nhiễm môi trường tại các khu dân cư.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp nguồn số liệu thực tế về cơ cấu đất đai và kết quả thực thi Luật Đất đai 2013 tại một phường trung tâm đô thị thuộc tỉnh miền núi phía Bắc trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách (2013–2015), phản ánh trung thực mối liên hệ giữa tốc độ đô thị hóa và cơ cấu các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ ($n = 30$ phiếu phỏng vấn cán bộ và người dân), chủ yếu mang tính chất khảo sát định tính mô tả, chưa phản ánh đầy đủ ý kiến của toàn bộ 5.263 hộ gia đình tại 40 tổ dân phố.
- Khung thời gian nghiên cứu giai đoạn 2013–2015 là thời điểm Luật Đất đai 2013 mới bắt đầu có hiệu lực (từ tháng 7/2014), do đó một số hình thức chuyển quyền phức tạp (như góp vốn bằng QSDĐ của doanh nghiệp) chưa có nhiều dữ liệu thực tế phát sinh tại cấp phường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi thời gian sau năm 2015 khi các quy định của Luật Đất đai 2013 đã vận hành ổn định; gia tăng dung lượng mẫu khảo sát trên toàn bộ các tổ dân phố; so sánh đối chiếu kết quả chuyển quyền giữa các phường trung tâm đô thị và các xã vùng ven thành phố Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên thuộc các trường đại học khối nông lâm, tài nguyên môi trường tham khảo về cấu trúc đề cương, phương pháp thu thập số liệu và cách thức xây dựng báo cáo hiện trạng sử dụng đất cấp cơ sở.
- Cán bộ địa chính - xây dựng tại UBND các xã, phường, thị trấn làm tài liệu tham chiếu thực tiễn trong công tác quản lý hồ sơ địa chính, giải quyết khiếu nại tranh chấp và vận hành quy trình "một cửa" về chuyển quyền sử dụng đất.
- Người làm nghiên cứu về kinh tế đô thị và chính sách đất đai muốn tìm hiểu dữ liệu thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013–2015.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2015 của UBND phường, tổng diện tích tự nhiên là 270,27 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 265,42 ha (98,21% diện tích), riêng đất ở đô thị chiếm 140,60 ha (52,02%). Đất nông nghiệp chỉ còn 3,71 ha (chiếm 1,37%) và đất chưa sử dụng còn 1,14 ha (0,42%).
2. Tại sao trong giai đoạn 2013–2015 phường không ghi nhận trường hợp chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp nào?
Do phường Phan Đình Phùng là địa bàn trung tâm hành chính của thành phố Thái Nguyên có tốc độ đô thị hóa cao, cơ cấu kinh tế thương mại - dịch vụ chiếm 80% và quỹ đất nông nghiệp còn lại rất ít (3,71 ha). Người dân chủ yếu tham gia vào các ngành nghề phi nông nghiệp, không còn nhu cầu sản xuất nông nghiệp quy mô lớn để thực hiện dồn điền đổi thửa.
3. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và phỏng vấn những ai?
Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 30 phiếu ($n = 30$). Đối tượng điều tra gồm cán bộ phụ trách địa chính tại UBND phường và người dân, các chủ thể sử dụng đất trực tiếp thực hiện giao dịch chuyển quyền trên địa bàn.
4. Công tác giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai tại phường trong giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả như thế nào?
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai được phường thực hiện thường xuyên nhằm xử lý các vi phạm sử dụng đất sai mục đích hoặc lấn chiếm. Riêng trong năm 2014, UBND phường đã tiếp nhận và giải quyết dứt điểm 12/14 đơn thư khiếu nại phát sinh.
5. Khóa luận nghiên cứu bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật?
Khóa luận nghiên cứu toàn diện 7 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2013, bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê/cho thuê lại, góp vốn bằng giá trị QSDĐ và thế chấp bằng giá trị QSDĐ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hồng Kiên đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và kết quả công tác quản lý, chuyển quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2013–2015. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù của một địa bàn trung tâm đô thị với tỷ lệ đất phi nông nghiệp chiếm trên 98% và nhu cầu giao dịch đất ở, thế chấp vay vốn chiếm chủ đạo. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn địa phương, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.