Giáo trình y học cổ truyền của Trường Đại học Thái Nguyên do Hoàng Đức Quỳnh đồng chủ biên

Giáo trình y học cổ truyền cung cấp lý luận âm dương, ngũ hành, hệ thống kinh lạc, huyệt đạo cùng các vị thuốc và phác đồ điều trị bệnh hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Tác giả

Hoàng Đức Quỳnh, Nguyễn Thị Hạnh, Đỗ Thị Quý và cộng sự

Thể loại

Giáo trình
183
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Y học Cổ truyền Đại học Thái Nguyên

Giáo trình Y học Cổ truyền Đại học Thái Nguyên là tài liệu học thuật do BS. Hoàng Đức Quỳnh và ThS. Nguyễn Thị Hạnh đồng chủ biên, được xuất bản bởi Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Tài liệu này được tài trợ bởi Dự án Giáo dục Đại học, nhằm cung cấp nền tảng kiến thức hệ thống cho sinh viên y khoa. Nội dung bao gồm triết học phương Đông ứng dụng trong y học, phương pháp chẩn đoán và điều trị cổ truyền, các vị thuốc thường dùng, huyệt vị châm cứu và kỹ thuật xoa bóp. Giáo trình được chia thành nhiều chương rõ ràng, từ lý luận cơ bản đến ứng dụng lâm sàng cụ thể. Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành là nền tảng xuyên suốt toàn bộ nội dung. Các bệnh chứng thường gặp được trình bày theo cả quan điểm y học hiện đại và y học cổ truyền. Đây là tài liệu tham khảo thiết yếu cho sinh viên ngành y tại Đại học Thái Nguyên và các cơ sở đào tạo y dược toàn quốc.

1.1. Thông tin biên soạn và xuất bản giáo trình

Giáo trình do BS. Hoàng Đức Quỳnh và ThS. Nguyễn Thị Hạnh đồng chủ biên. Tham gia biên soạn có BS. Đỗ Thị Quý và BS. Nguyễn Minh Thúy. ThS. Nguyễn Thị Hạnh chịu trách nhiệm sửa bản thảo. Sách được xuất bản bởi Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc hệ thống giáo trình chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sự tài trợ của Dự án Giáo dục Đại học đảm bảo chất lượng học thuật và tính hệ thống của nội dung, phục vụ đào tạo y khoa chuẩn quốc gia.

1.2. Cấu trúc tổng thể và phạm vi nội dung

Giáo trình bao gồm các phần chính: triết học phương Đông ứng dụng trong y học cổ truyền, phương pháp chẩn đoán và điều trị, danh mục các vị thuốc cổ truyền, 80 huyệt thường dùng trong điều trị, kỹ thuật xoa bóp và các bệnh chứng lâm sàng. Phạm vi bệnh lý bao gồm liệt dây thần kinh VII, nổi mẩn dị ứng, đau dây thần kinh tọa, đau vai gáy và tâm căn suy nhược. Mỗi bệnh chứng được phân tích theo cả y học hiện đại lẫn y học cổ truyền.

II. Nền tảng lý luận Y học Cổ truyền trong giáo trình Thái Nguyên

Lý luận y học cổ truyền trong giáo trình Đại học Thái Nguyên xây dựng trên ba học thuyết cốt lõi: Âm Dương, Ngũ Hành và Kinh Lạc. Học thuyết Âm Dương phân tích các quy luật đối lập, chuyển hóa trong cơ thể và tự nhiên. Học thuyết Ngũ Hành mô tả mối quan hệ tương sinh, tương khắc giữa các tạng phủ. Hệ thống kinh lạc và huyệt vị giải thích đường dẫn khí huyết trong cơ thể con người. Nguyên nhân gây bệnh được phân thành ngoại nhân, nội nhân và các nguyên nhân khác. Ngoại nhân bao gồm lục dâm: phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa. Mỗi tà khí có đặc tính riêng và gây bệnh theo những quy luật xác định. Hỏa tà gây sốt cao, mụn nhọt, bệnh truyền nhiễm. Thấp tà gây bệnh viêm nhiễm đường tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục và bệnh khớp. Táo tà tổn thương tạng Phế, gây khô hanh đường hô hấp. Sự kết hợp các tà khí tạo nên nhiều thể bệnh phức tạp, đòi hỏi phân tích lâm sàng toàn diện.

2.1. Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành trong y học

Học thuyết Âm Dương phân tích hiện tượng đối lập và thống nhất trong tự nhiên và cơ thể. Quy luật âm dương gồm: đối lập, hỗ căn, tiêu trưởng và chuyển hóa. Ứng dụng trong y học: chẩn đoán chứng âm hư, dương hư, điều chỉnh thăng bằng âm dương khi điều trị. Học thuyết Ngũ Hành phân loại tạng phủ theo Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Quan hệ tương sinh và tương khắc giải thích cơ chế bệnh sinh và nguyên tắc chọn phương pháp điều trị trong y học cổ truyền.

2.2. Hệ thống kinh lạc huyệt vị và nguyên nhân gây bệnh

Kinh lạc là hệ thống đường dẫn khí huyết kết nối các tạng phủ và bề mặt cơ thể. Huyệt vị là các điểm đặc biệt trên kinh lạc có tác dụng chẩn đoán và điều trị. Giáo trình trình bày đại cương về 80 huyệt thường dùng trong điều trị 8 bệnh chứng phổ biến. Nguyên nhân gây bệnh gồm ngoại nhân (lục dâm), nội nhân (thất tình) và các yếu tố khác như chế độ ăn uống, lao động quá mức. Phân tích nguyên nhân chính xác là bước đầu tiên trong quy trình điều trị theo y học cổ truyền.

III. Phương pháp chẩn đoán điều trị và dược liệu cổ truyền

Giáo trình y học cổ truyền Đại học Thái Nguyên trình bày hệ thống chẩn đoán và điều trị theo phương pháp tứ chẩn: vọng, văn, vấn, thiết. Phương pháp biện chứng luận trị giúp xác định thể bệnh và lựa chọn phác đồ phù hợp. Phần dược liệu cổ truyền phân loại thuốc theo công năng: thuốc phát tán phong hàn, thuốc phát tán phong nhiệt, thuốc thanh nhiệt tả hỏa, thuốc thanh nhiệt lương huyết, thuốc thanh nhiệt giải độc, thuốc bổ âm, thuốc bổ huyết, thuốc hành khí và thuốc hành huyết. Mỗi vị thuốc được mô tả đầy đủ về tính vị, quy kinh, tác dụng và liều dùng. Ví dụ, Ma hoàng có tính cay ấm, vào kinh Phế và Bàng quang, dùng 4-12g/24h để làm ra mồ hôi hoặc 2-3g/24h để chữa hen xuyễn. Tế tân dùng chữa cảm mạo phong hàn, đau đầu, ho nhiều đờm và đau khớp do lạnh. Kỹ thuật xoa bóp được trình bày với nguồn gốc, tác dụng và nội dung cơ bản, bổ sung cho liệu pháp châm cứu trong điều trị lâm sàng.

3.1. Các nhóm thuốc cổ truyền và đặc điểm dược lý

Giáo trình phân loại thuốc cổ truyền thành nhiều nhóm theo công năng chữa bệnh. Thuốc phát tán phong hàn gồm Ma hoàng, Tế tân, Cảo bản, Tân di, dùng chữa cảm mạo do lạnh và các chứng đau do hàn tà. Thuốc thanh nhiệt gồm các nhóm tả hỏa, lương huyết, giải độc và táo thấp, dùng cho bệnh viêm nhiễm, sốt cao. Thuốc bổ âm và bổ huyết điều trị chứng hư tổn. Mỗi vị thuốc được ghi rõ tính vị, quy kinh và liều dùng chuẩn, đảm bảo an toàn trong thực hành lâm sàng.

3.2. Kỹ thuật châm cứu xoa bóp và ứng dụng lâm sàng

Châm cứu sử dụng 80 huyệt thường dùng để điều trị 8 bệnh chứng lâm sàng phổ biến. Xoa bóp được trình bày về nguồn gốc lịch sử, cơ chế sinh học và các thủ thuật cơ bản. Các bệnh chứng được điều trị kết hợp thuốc cổ truyền, châm cứu và xoa bóp gồm: liệt dây thần kinh VII ngoại biên, nổi mẩn dị ứng, đau dây thần kinh tọa, đau vai gáy và tâm căn suy nhược. Nguyên tắc điều trị theo y học cổ truyền được phối hợp với phác đồ y học hiện đại cho hiệu quả toàn diện.

IV. Ứng dụng giáo trình Y học Cổ truyền Thái Nguyên trong đào tạo

Giáo trình Y học Cổ truyền Đại học Thái Nguyên đóng vai trò thiết yếu trong chương trình đào tạo y khoa tại khu vực miền núi phía Bắc. Tài liệu cung cấp nền tảng lý luận vững chắc kết hợp ứng dụng lâm sàng thực tiễn. Sinh viên y khoa học được cách vận dụng học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành vào phân tích bệnh lý cụ thể. Mỗi bệnh chứng trong giáo trình được trình bày theo chuẩn: đại cương, nguyên nhân cơ chế bệnh sinh, triệu chứng chính, chẩn đoán phân biệt, nguyên tắc và phương pháp điều trị. Cách tiếp cận song song giữa y học hiện đại và y học cổ truyền giúp sinh viên hình thành tư duy điều trị toàn diện. Phần lâm sàng bao gồm các thể bệnh thực tế như thấp nhiệt gây viêm đường tiết niệu, phong thấp gây đau khớp, hư nhiệt gây triều nhiệt về chiều. Giáo trình phù hợp làm tài liệu tham khảo cho bác sĩ đa khoa, bác sĩ y học cổ truyền và cán bộ y tế tuyến cơ sở trên toàn quốc.

4.1. Vai trò trong chương trình đào tạo y khoa chính quy

Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc trong chương trình y khoa chính quy tại Đại học Thái Nguyên. Nội dung được xây dựng phù hợp chuẩn đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sinh viên tiếp cận lý luận từ cơ bản đến nâng cao theo tiến trình học tập có hệ thống. Phần thực hành lâm sàng giúp sinh viên nhận biết và xử trí các bệnh chứng thường gặp. Giáo trình còn phục vụ ôn tập và tham khảo cho sinh viên sau đại học trong lĩnh vực y học cổ truyền và y học kết hợp.

4.2. Giá trị tham khảo cho thực hành y tế cộng đồng

Ngoài giảng dạy chính quy, giáo trình là nguồn tham khảo có giá trị cho cán bộ y tế tuyến xã, phường và trạm y tế cơ sở. Các phương pháp điều trị bằng thuốc Nam, châm cứu và xoa bóp phù hợp điều kiện y tế vùng sâu, vùng xa. Kiến thức về dược liệu bản địa giúp ứng dụng nguồn thảo dược địa phương tại khu vực miền núi phía Bắc. Tư duy y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn diện cho cộng đồng, đặc biệt tại các vùng đặc thù của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2026
Giáo trình y học cổ truyền

Trích đoạn nội dung tài liệu

0 0 0 0 0 1 9 8 2 2 H O À N G ĐỨC Q U Ỳ N H - N G U Y Ễ N t h ị h ạ n h (đ ồ n g ch ủ b iê n ) GUYÉN c LIỆU É I E b 'Ha MÒI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỖC GIA HÀ NỘ! B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _______ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN_______ HOÀNG ĐỨC QUỲNH - NGUYÊN THỊ HẠNH (đồng chủ biên) GIÁO TRÌNH Y HỌC CỔ TRUYỂN DẠI HỌCTHA[NCUYÊN TRUNG TÂM HỌC LIỆU NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC Quốc GIA HÀ NỘI ĐỔ N G CHỦ BIÊN ❖ BS. Hoàng Đức Quỳnh ❖ ThS. Nguyễn Thị Hạnh THAM GIA BIÊN SOẠN ❖ BS. Đỗ Thị Quý ❖ BS.

Nguyễn Minh Thúy CHỊU TRÁCH NHIỆM SỬA BẢN THÀO ❖ ThS. N guyễn Thị Hạnh SÁCH ĐƯỢC XUẤT BẢN BỞI s ự TÀI TRỢ CỬA D ự ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 2 MỤC LỤC T R IẾ T H Ọ C PH Ư Ợ N G ĐÔN G ỨNG DỤNG TRO N G Y H Ọ C c ổ T R U Y Ể N 9 i. Học thuyết âm dương. Nhữna quy luật âm dirơng.

Biểu tượng cùa học thuyết âm dư ơ na. Úng dụng cùa học thuyết âm dương vào Y h ọ c. I lọc thuyết nuũ h à n h. N hữns môi quan hộ Iiỉiũ hành.

U ns dụne cùa học thuyết ngũ hành vào Y học. Các hoạt dộng khác. Đại cươne vổ kinh lạc và h u y ệ t. Dại cươns về huyệt.

Dại cươns về kinh lạ c. Níỉuyên nhân cây b ện h. Nlũrníì nsuyôn nhàn eây bệnh bèn ngoài (naoại n h ân ). N hữna nguyên nhân bên troim (nội nhàn).

N hừne neuycn nhân k h á c. 27 PHƯONCỈ PH Á P C H Ẩ N ĐOÁN VÀ ĐIỂU TRI c i ) ế\ V HỌC c ó T R U Y Ề N 28 I.39 CÁC VỊ T H U Ố C C Ổ TR U Y Ề N s ử DỤNG ĐIỂU T R Ị 8 BỆNH CH Ứ N G 40 I. Đại cương về th u ố c. 44 Thuốc phát tán phons h à n.

45 Thuốc phát tán phong nhiệt.49 Thuốc phát tán phons th ấ p. 58 Thuốc thanh nhiệt tả h o ả. 59 4 Thuốc thanh nhiệt lương h u y ế t.63 Thuốc thanh nhiệt giải độc. 65 Thuốc thanh nhiệt táo thấp.

68 Thuốc giải th ử. 74 Thuốc bổ âm .82 Thuốc bổ huyết. 85 Thuốc hành khí (lý k h í ). 89 Thuốc hành huyết (hoạt h u y ế t).

97 Thuốc dưỡng tâm an thần.97 Thuốc trọng chấn an th ần. 101 80 HUYỆT THƯỜNG DÙNG ĐIỂU T R Ị TÁ M CHỨ NG BỆNH TH Ư Ờ N G G Ặ P 103 I. tác dụng của 80 huyệt thường dùng điều trị 8 bệnh chứng thường c ặ p. 103 KỸ THUẬT XOA B Ó P.

Neuồn gốc và tác dụng của xoa bó p. Nội dnne cơ b ản. N euvên nhân cơ chế sinh bện h. Các thể lâm sà n g.

Phương pháp điều trị. 136 LIỆT DÂY THẨN KINH VII NGOẠI B I Ê N. Đại cirơna. Nguycn nhân và cơ chế bệnh sin h.

Triệu chứne chính. Chẩn đoán phân b iệ t. Nguyên tắc điều trị theo Y học hiện đ ạ i. Các thể lâm sàne theo Y học cổ tru y ền.

Phươne pháp điểu trị. 142 NỔI MẨN DỊ Ứ N G. Quan niệm cùa Y học hiện đại về nổi mẩn dị ứng. Ncuyèn nhân, cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học cùa nổi mẩn dị ứne.

Phương pháp chân đoán. Nguyên tắc điều trị. Các thuốc thườne d ù n e. Quan niệm nổi mần dị ứng theo Y học cổ tru y ền .148 ĐAU DÂY T H Ầ N K IN H T O A.

Nguyên nhân gây dau dây thần kinh toạ. Các thể lâm sàns đau dây thần kinh t o ạ. Nguyên nhân đau vai g á y. Các thể lâm sàn g.

Tư vấn phòna bệnh và điều tr ị.158 TÂM CẢN SUY N H Ư Ợ C. Khái niệm về tâm căn suy nhược theo Y học hiện đ ạ i. Neuyên nhân cơ chế bệnh sinh của tâm căn suy nhược theo Y học cổ truyền. Hội chứng tâm căn suy n h ư ợ c.

N suyên tắc điều trị theo Y học hiện đ ạ i. Các thể lâm sàng của tâm căn suy nhược theo Y học cổ truyền. Diều trị 3 thể tâm căn suy nhược theo Y học cổ tru y ề n. Chần đoán viêm khớp dạng thấp theo Y học hiện đ ạ i.

Giai đoạn bệnh theo Y học hiện đại. Các thể lâm sàng VKDT theo Y học cồ tru y ề n. Điều trị 3 thể VKDT theo Y học cổ tru y ề n. Đề phòng VKDT tái phát khi khớp không đau.

Kiến thức về phòng bệnh V K D T .171 PHỤC HỐI DI CHỨNG LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN M Ạ C H MÁU N Ã O 172 I. Đại cươna về tai biến mạch máu não. Các thể lâm sàng và điều trị phục hồi di chứns T B M M N. Đặc điểm của quá trình phục h ồ i.

Nguyên tắc cơ bản trone điều trị phục hồi vận đ ộ n a. 179 TÀI LIỆU TH A M K H Ả O .180 TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC c ổ TRUYEN I. Phân định được các quy luật cơ bản và ứng dụng của học thuyết âm dương, học thuyết ngũ hành trong Y học. Phân định dược chức năng sinh lý và biểu hiện bệnh lý của các tạng phủ.

Trình bày dược đặc điểm cơ bàn về nguyên nhân gây bệnh theo Y học cổ truyền. Trình bày được kiến thức đại cương về kinh lạc và huyệt. Học thuyết âm dưoTig 1. Địiili nghĩa Học thuyết âm dương là triết học cổ đại phương Đông, nghiên cứu sự vận độnc.

và tiến hoá không ngừng của vật chất. Học thuyết âm dương giải thích nguyên nhân phát sinh, phát triền và tiêu vong cùa vạn vật. Quá trình đó là do mối quan hệ eiữa âm và dương của vật chất quyêt định. Mọc thuyết âm dương là nền tàng tư duy của các ngành học thuật phương Đông dặc biệt là Y học, từ lý luận đến thực hành, trong chẩn đoán cũng như trong điều trị, bào chế thuốc và dùng thuốc, tất cả đều dựa vào học thuyết âm dươne.

Nội dung Ảm dươne là tcn gọi đặt cho hai yếu tố cơ bàn cùa một sự vật, hai thái cực cùa một quá trình vận dộng và hai nhóm hiện tượng có mối tương quan biện chứng với nhau. - Một số thuộc tính cơ bản của âm là: Ờ phía dưới, ờ bên trong, yên tĩnh, có xu hướng tích tụ. - Một số thuộc tính cơ bản của dương là: ơ bèn trên, ờ hên ngoài, hoạt động, có xu hướng phân tán. Phân (tịnh âm dương Dựa vào những thuộc tính cơ bản đó, người ta phàn định tính chất âm dương cho các sự vật và các hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội nlur sau: 9 Âm Đất, nước, bóng tối, nghi ngơi, đồng hoá, mát lạnh, vị đáng.

mùa đông, nữ. Du'O'ng Trời, lửa, ánh sáng, hoạt động, dị hoá, nóng ấm, vị cay, ngọt, nhạt, mùa ha, nam. * Chú ý: Âm dương là quy ước nên mana tính tương đối. Thí dụ: ngực so với lưng thì ngực thuộc âm, nhưng ngực so với bụng thì ngực thuộc dương.

Nhũng quy luật âm dưoriỊỊ 2. Ẵ m (lương dối lập Âm dương mâu thuẫn, chế ước lẫn nhau như ngày với đêm, như nóng với lạnh. Sự đoi lập có nhiều mức độ: - Mức độ tương phản: sống với chết; nóne với lạnh. - Mức độ tương đối: khoè với yếu.

Cần dựa vào những mức độ đổi lập đế có biện pháp thích hợp khi cằn diều chinh âm dương. Ví dụ: Sốt cao: pháp điều trị là thanh nhiệt tà hoả. Sốt nhẹ: pháp điều trị là thanh nhiệt lương huyết. Ẩm dương hỗ căn Hỗ căn là sự nươne tựa lẫn nhau.

Am dương cùng một cuội nguồn, nươní; tựa giúp đỡ lẫn nhau mới tồn tại được như vật chất và năng lượne, có đồng hoá mới có dị hoá, hay ngược lại nếu không có dị hoá thì quá trình đồng hoá không tiốp tục được. Có sổ âm mới có số dương. I Iưna phấn và ức chế đều là quá trình tích cực cùa hoạt động vỏ não. “Âm có trong dươne, dương có trong âm”.

Ảm dương không tách biệt nhau mà hoà hợp thống nhất với nhau. Âm (lirơng liêu trirửng Ticu là sự mất đi, trưởng là sự phát triển. Âm dương không cố định mà luôn biến động, chuyển hoá lẫn nhau, khi âm tiêu thì dương trưởng và ngược lại. Quá trình biến dộng thường theo một chu kỳ nhất định như sáng và tối tron" một ngày, bôn mùa Xuân, Hạ.

Thu, Dông trong một năm. Khi sự biến dộnc quá mức bình thường thì có sự chuyển hoá âm dươne. Âm cực tất sinh dương, dươns cực tất sinh âm. Thí dụ: sôt cao (cơ thể nóng cực độ) gây mất nước, điện giài mất nhiều nhiệt lượng dan đến truy mạch (cơ thể eiá lạnh).

Ẵm dương bình hành Bình hành là sự càn bàng, đày là sự cân bàng sinh học chứ khôna phai là cân bàng số học. "Ảm dương bình hành trong sự tiêu trường và tiêu trương trono thế 10 bình hành. Nếu sự cân bàng âm dương bị phá vỡ thì sự vật có nguy cơ bị tiêu vong". Ví dụ: quá trinh đồng hoá và quá trình dị hoá luôn đối lập nhau, nhimg nương tựa vào nhau, chuyền hoá lẫn nhau, và luôn phải giữ ở thế cân băng thì cơ thê mới phát triển binh thường.

Nếu đồng hoá quá mạnh thi sinh ra béo phì, nếu dị hoá quá mạnh thì sinh ra gầy còm (Basedow). lỉiểu tuọng của học thuyết âm du'0'ng Người xưa hình tượng hoá học thuyết âm dương bang biểu tượng một hình tròn, biểu thị vật thể thống nhất, bên trong có hai phần diện tích bang nhau dược phân đôi bàng một đường hình sin, thể hiện âm dương đối lập, âm dương hỗ căn, trong âm có dương và trong dương có âm, âm dương cân bàng trong sự tiêu trường. ủ n g dụng của học thuyết âm du'0'ng vào Y học Âm dương là nền tảng tư duy và là kim chi nam cho mọi hoạt động của Y học cổ truyền phương Đông, xuyên suốt các mặt từ lý luận đến thực tế lâm sàng, từ phòng bệnh đến chữa bệnh, từ bào chế đến việc dùng thuốc trị bệnh. Pliân định tinh chất âm (lương trong cơ thế Ảm Dưong - Các tạng: Tâm.

Can, Tỳ, Phế, Thận - Các phù Tiểu trường. Đởm, Vị, Dại trường, Bàng quang - Các kinh âm: Thái âm, Thiếu âm, - Các kinh dương: Dương minh, Thái Quyết âm, mạch Nhâm dương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ