Chương 1 TONG QUANC ‘AN ĐÈ NGHIÊN Cl ju LLL th sử về do đạc bản đồ địa chính ở Việt Nam Ngành địa chính Việt Nam có lịch sử từ hơn 500 năm trước đây, khi vua Lê Thánh Tông ban hành bộ luật Hồng Đức. Đây la bộ luật đầu tiên của nước ta nhằm điều chỉnh các quan hệ đất dai, đồng thời cho thành lập hệ. thống địa bạ và cho đo đạc thành lập bản đồ Quốc gia để quản lý địa giới hành chính. Điều đó cho thấy công tác quản lý đất dai đã được chú trọng từ.
Thực trạng công tác lập hồ so địa chính qua các thời kỳ: - Giai đoạn trước năm 1945 Số địa bạ thời Gia Long (1805): Được lập cho từng xã, phân biệt rõ đất công điền, đất tư điền, ghi rõ đất của ai, tứ cận, đảng hạng dé tính thuế. Ghi chép các mốc giới làng, lấy sông ngòi và đồi núi để ghi mốc giới. tiến hành tiểu tu và 5 năm đại tu sé một lần. SỐ địa bộ thời Minh Mạng (1836): Được lập cho từng làng xã, chức.
việc trong làng lập số mô tả các thửa đắt, ruộng kèm theo số bộ. Quan Kinh Phái và Viên Thơ Lại cùng ký tên vào sổ mô tả. Quan phủ phải căn cứ vio đơn thỉnh cầu của điền chủ khi thừa kế cho bán hoặc từ bỏ chủ quyền, phải xem xét tại chỗ sau đó trình lên quan Bổ Chánh phê chuẩn rồi ghi vào số dia bộ. Định ky tiểu tu và đại tu cũng giống như thời Gia Long nhưng có phi Khi thực dân Pháp đặt chân tới Đông Dương, chúng bắt đầu xây dựng.
hệ thông địa chính hiện đại va hệ thống pháp luật Pháp đề thay thé. bản dé địa chính được đo đạc lại va áp dụng giấy chứng nhận (bằng khoán). thay thé cho địa bạ ở đồ thị. Xây dựng lưới tọa độ - độ cao Quốc gia và hệ thống ban dé địa hình.
Nhằm quản lý toàn bộ đất dai ở khu vực Đông Dương. Chính sách cai trị của thực dan Pháp trên lãnh thô nước ta đã tồn tại nhiều chế: độ điển địa khác nhau: + Chế độ điền thổ tại Nam ky: Tir năm 1952 thiết lập chế độ bảo thủ điền thổ thống nhất theo sắc lệnh năm 1952. Nét nỗi bật của chế độ này là bản đồ giải thừa được đo đạc chính xác, số điền thổ thể hiện mỗi trang số cho một lô đất của mỗi chủ trong đó ghi rõ diện tích, nơi toa lạc, biến động tăng. + Chế độ quản thủ địa chính tại Trung kỳ: Bắt đầu thực hiện từ năm.
1930 theo nghị định 1358 của tỏa Khâm sứ Trung kỳ. quản thủ địa chính. Tài liệu gồm bản dé giải thửa, số địa bộ, số điền chủ bộ và tài chủ bộ lộ quản thủ địa chính tại Bắc kỳ: Do đặc thù đất dai ở Bắc bộ manh mim nên bộ máy chính quyển lúc đó đã cho triển khai song song cùng một lúc hai hình thức: « Đối với đo lược đề đơn giản hồ sơ gồm: Bản lược đồ giải thửa, số địa chính lập theo thứ tự thửa ghỉ điện tích, loại đắt, tên chu; sổ dién chủ ghi tên chủ và số liệu các thửa của mỗi chủ; sở khai báo ghi chuyển dịch đất đai. « Đối với do vẽ chỉ tiết bản đồ giải thửa, số địa chính, số điền chủ, mục lục các thửa và mục lục điền chủ, số khai báo dé ghi các khai báo văn tự.
Theo sắc lệnh 1925 chế độ điền thô được đánh giá là chặt che và có hiệu quả nhất thời Pháp thuộc. Hệ thống hồ sơ thiết lập theo chế độ này gồm: Bản đồ giải thửa, số điền thỏ ghi rõ diện tích. noi toa lạc, giáp ranh, biển động tăng, giảm, tên chủ sở hữu, số mục lục lập theo tên chủ ghỉ số hiệu tit cả các thửa dat của mỗi chủ. Toàn bộ tai liệu trên lập thành hai bộ lưu tại ty điền địa và xã sở tạ.
Chủ sở hữu mỗi lô đất được cấp một bằng. khoán điền t chế lộ quản thủ điền địa: Theo chế độ này phương pháp đo đạc rất don giản, các xã có thể tự đo vẽ lược đồ ết thúc hồ sơ gồm số điền bộ lập theo thứ tự thửa, mỗi trang số lập 5 thửa; số điền chủ lập theo chủ sở hữu, mỗi chủ một trang; sổ mục lục tên chủ để tra cứu. Hồ sơ cũng lập thẳnh hai bộ lưu tại Ty địa chính và xã sở tại - Giai đoạn năm 1975 đến năm 1986 + Sa Cách mang thắng 08/1945 - 1979: Sau cải cách ruộng đất, chính quyền Cách mạng tịch thu ruộng dit của địa chủ chia cho dan nghèo, tiếp đó 1 phong trảo Lim ăn tập thé ruộng đất tập trung vào các xã. Trong thời gian này, Nhà nước chưa có một văn bản pháp lý nào làm cơ sở cho công tác đăng ký đất đai lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hệ thống tai liệu dat đai chủ yếu là bản đỗ giải thừa đo đạc thủ công bằng thước day, bản đạp cải tiến và số mục kê kiêm thống kê ruộng đất. tin về tên chủ sứ dụng và tên người sử dựng dat trên số sách chỉ phản ánh theo hiện trạng không truy cứu đến cở sở pháp lý và lịch sử sử dụng đắt. Nhiệm vụ chủ yếu trong giai đoạn này lả tổ chức cuộc thanh tra về đất để Nhà nước. quản lý chặt chẽ diện tích đất đai phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp, xây dựng các hợp tie xã + Từ năm 1980 đến sau khi có Luật đất đai năm 1986: Sau khi Hiến pháp 1980 ra đời quy định hình thức sở hữu Ất đai Nhả nước quan tâm tới.
công tác đăng kỷ đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 01/07/1980 Chính phủ có quyết định 201/CP vẻ ng tác quản lý đất dai trong cả nước, chỉ thị 299/TTG ngày 10/11/1980 thực hiện yêu cau này Tong Cục. quản lý ruộng đất bạn hành văn bản đầu tiên quy định thủ tục đăng ký thống. kế rudng đất, Việc ban hành các văn bản đã tạo cơ sở pháp lý cho việc đăng ky dat dai, lập hệ thống hồ sơ.
Tuy nhiên, trong thực hiện công tác đăng ky đất dai còn tồn tại nhiều vướng mắc chưa giải quyết được do chất lượng hệ thống hồ sơ thiết lập theo chỉ thị 299/TTG còn nhiều tồn tại, hệ thống chính sách đất đai đang trong qua trình đôi mới. - Gi loạn từ năm 1987 đến 1993 Nam 1987 Chính phủ ban hành luật đất đại đầu tiên theo chỉ thị của Hội đồng Bộ trưởng số 60/HĐBT ngày 14/04/1988. - Giai đoạn năm 1993 đến 2003 Sự ra đời của Luật dat đai năm 1993 đã tạo ra những thay đổi lớn trong. công tác quan lý và sử dụng dat dai.
Ví dụ nhức Ruộng dat được giao én định lâu dai cho các hộ gia đình, cá nhân; dit đai cô giá tri; người sử dụng đất được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thé chất quyền sử dung đất. Với những thay đổi đó công tác đăng ký dat dai, lập hồ. sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng trở nên bức bách. Do vậy, các cấp chính quyền, các địa phương phải coi trọng, tập trung.
chi đạo công tác đo đạc ban đồ, lập hồ sơ địa chính. ~ Giai đoạn năm 2003 đến năm 2013 Luật Dat dai năm 2003 được Quốc hội thông qua va bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004, quy định chặt chẽ và chỉ tiết công tác quản lý Nhà nước về đất đai (13 nội dung so với 7 nội dung của Luật cũ). Thing 11/2004, Chính phủ ban hành Nghị định s 81 hướng chỉ tiết thi hành Luật dat đai. Công tác lập, chỉnh lý, quản lý hỗ sơ địa chính hướng.
cụ thể trong Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004. Tuy nhiên, trong quá trình quân lý đất đai xuất hiện nhiều bất cập, ngày 02/8/2007 Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT thay thé Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT iai đoạn năm 2013 đến nay Luật Đất dai năm 2013 ra đời đánh dấu những chuyển biến mới trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định. chỉ tiết mot số điều của Luật Đắt đai năm 2013.
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật Dat đai năm 2013, luật nay có hiệu lực kể từ 01/07/2014. So với Luật Dat dai năm 2003, Luật đại năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn ct é phát sinh trong quá trình thi hành Luật Dat dai năm 2003. Ngày 15/05/2014 Chính phủ ban hành nghị định 43/2014 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tai nguyên va Môi trường quy định về hỗ sơ địa chính. Cơ sở pháp lý - Ky hiệu bản dé địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1;2000, 1:5000 do Bộ ‘Tai nguyên và Môi trường ban hành theo quyết định 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999, - Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam 'VN-2000.
- Nghị định 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 về hoạt động đo đạc và bản đồ, ~ Quốc hội (2003), Luật dat đai năm 2003. - Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Daf đai năm 2003, - Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ngày 27/02/2007 của Bộ Tai Nguyên và Môi Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa. độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tai nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai va xây dựng bản đồ hiện trang sử dụng đất. - Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT của Bộ Tai nguyên và Môi trường, hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản dé ban hành ngày 12/02/2007. và Môi trường về hướng „ chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tháng.
- Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT, ngây 19/05/2014 quy định về bản đồ địa chính. = Quốc hội (2013), Luật đất đai năm 2013. Cơ sở khoa học 1. Khái niệm bản đồ địa chink “Theo mục 4 điều 3 Luật Dit đai 2013: “Ban dé địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tổ địa ly có liên quan, lập theo don vị hành chính xã, phường, thị trin, được cơ quan nha nước cố thẩm quyền xác nhận”.