Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và kiến tạo môi trường minh bạch cho thị trường bất động sản. Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị loại I và vùng kinh tế trọng điểm đã tạo ra áp lực khổng lồ lên hệ thống địa chính cơ sở. Phường Quang Trung, trung tâm thành phố Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 201,24 ha với mật độ dân số lên tới 11.127 người/km² (cao gấp 7,41 lần mức trung bình toàn thành phố). Tốc độ giao dịch, chuyển nhượng, tách thửa và biến động đất đai tăng cao đặt ra yêu cầu cấp bách phải hiện đại hóa hệ thống lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính.

Thực trạng công tác quản lý địa chính tại địa phương đối mặt với nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Hệ thống hồ sơ địa chính truyền thống tồn tại chủ yếu ở dạng giấy, trải qua nhiều thời kỳ lịch sử với các định dạng tài liệu thiếu đồng bộ.
  • Tình trạng mục nát, rách nát, thất lạc giấy tờ pháp lý gốc và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) qua thời gian dài lưu trữ vật lý.
  • Thời gian tra cứu và trích lục hồ sơ thủ công kéo dài (trung bình 30 - 45 phút cho mỗi bộ hồ sơ thửa đất), làm chậm tiến độ giải quyết thủ tục hành chính.
  • Sự thiếu đồng bộ dữ liệu giữa 3 cấp hành chính (Tỉnh, Huyện/Thành phố, Xã/Phường), gây khó khăn trong việc thanh tra, quy hoạch và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai.

Dự án xác định các mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
  2. Thiết lập quy trình chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh kỹ thuật số cho 304 thửa đất thuộc các tờ bản đồ địa chính số 1, 2, 3, 4 và 5.
  3. Ứng dụng tích hợp bộ công cụ phần mềm chuyên dụng (Light Image Resizer 4, Picasa 3, NovaPDF 8) để nén, xử lý quang học, cắt chuẩn khổ A4 và đóng gói tài liệu sang định dạng PDF vector chất lượng cao.
  4. Xây dựng cấu trúc định danh dữ liệu thống nhất ([MãXã]-[LoạiHồSơ]-[SốSeri]), sẵn sàng liên kết trực tiếp với cơ sở dữ liệu không gian VN-2000 và Hệ thống Thông tin Đất đai (VILIS).

Giải pháp số hóa hồ sơ quét/chụp tài liệu pháp lý được triển khai theo quy trình Bước 5 thuộc Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là phương pháp tối ưu hóa chi phí, thời gian thực hiện ngắn nhưng mang lại hiệu quả tức thì trong việc bảo quản nguyên trạng tài liệu gốc và hỗ trợ tra cứu trực tuyến với độ chính xác đạt 100%.

Dự án đạt được các chỉ tiêu định lượng:

  • Hoàn thành 100% cơ sở dữ liệu ảnh cho 304 thửa đất được giao.
  • Tối ưu hóa dung lượng lưu trữ trung bình giảm 65% so với tệp ảnh thô ban đầu.
  • Rút ngắn thời gian tra cứu hồ sơ xuống dưới 15 giây/thửa đất.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tờ bản đồ địa chính số 1 đến số 5 tại phường Quang Trung, với dữ liệu pháp lý đầu vào do Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long phối hợp cùng Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai thành phố Thái Nguyên cung cấp.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai dự án số hóa, công tác lưu trữ hồ sơ địa chính tại phường Quang Trung sử dụng phương pháp thủ công truyền thống kết hợp tệp scan phân tán không có chỉ mục đồng bộ.

Tiêu chí đánh giá Phương pháp lưu trữ truyền thống (Giấy) Lưu trữ ảnh thô cục bộ (Folder/JPEG) Cơ sở dữ liệu ảnh số hóa chuẩn (Đề xuất)
Bảo quản vật lý Dễ rách, mốc, ẩm, cháy nổ, suy giảm chất lượng mực Phụ thuộc ổ cứng cá nhân, không có chuẩn bảo toàn Đóng gói PDF/A tiêu chuẩn, sao lưu đa tầng (Cloud/NAS)
Thời gian truy xuất 30 – 45 phút/hồ sơ (tìm kho) 5 – 10 phút/hồ sơ (tìm theo tên file ngẫu nhiên) < 15 giây/hồ sơ thông qua cấu trúc định danh chuẩn
Khả năng liên kết GIS Không có Rất khó khăn, thiếu metadata Liên kết trực tiếp qua trường khóa chính (Primary Key)
Tính toàn vẹn dữ liệu Rủi ro mất mát trang tài liệu cao Dễ bị chỉnh sửa trái phép, phân tán Định dạng PDF chuẩn hóa, toàn vẹn nội dung pháp lý

Yêu cầu người dùng được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Xử lý toàn bộ dữ liệu ảnh gốc rõ nét, nén dung lượng tối ưu, xuất định dạng PDF chuẩn A4, đặt tên file theo mã nhận diện duy nhất chứa số seri GCNQSDĐ.
  • Should have: Phân loại chính xác 3 nhóm tệp cho mỗi thửa đất (GCNQSDĐ, Giấy tờ nguồn gốc pháp lý, Giấy tờ nhân thân liên quan).
  • Could have: Tự động hóa quá trình nhận diện mã vạch seri và tích hợp API đẩy trực tiếp vào phần mềm VILIS.
  • Won't have (giai đoạn này): Xây dựng cổng tra cứu công cộng cho người dân trên nền webgis diện rộng.

Rào cản kỹ thuật chính là chất lượng tài liệu đầu vào không đồng đều: nhiều GCNQSDĐ cấp từ thời kỳ trước bị ố vàng, nhàu nát, độ nghiêng khung hình và độ phân giải máy ảnh không đồng nhất, đòi hỏi quy trình tiền xử lý ảnh quang học nghiêm ngặt.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quy trình xử lý dữ liệu ảnh địa chính được thiết kế dạng pipeline xử lý tuần tự:

Ngăn xếp công nghệ sử dụng trong giải pháp:

  • Công cụ nén ảnh: Light Image Resizer v4.7.x (Xử lý thuật toán nén bicubic, tối ưu hóa kích thước pixel mà không làm mất chi tiết ký tự văn bản).
  • Công cụ biên tập ảnh: Picasa v3.9 (Xử lý cân bằng sáng, tương phản, xoay góc và cắt khung ảnh tỉ lệ 1:1.414 tương ứng khổ chuẩn A4 quốc tế).
  • Công cụ xuất bản tài liệu số: NovaPDF Pro v8.5 (Máy in ảo chuyển đổi ảnh sang PDF chuẩn hóa, hỗ trợ nén nạp font và thiết lập profile in đồng loạt).
  • Hệ thống quản trị đích: VILIS 2.0 (Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu chạy trên nền tảng Oracle Database và MicroStation SE/V8).

Cấu trúc định danh dữ liệu được thiết kế theo quy chuẩn quan hệ logic:

-- Cấu trúc bảng quản lý liên kết dữ liệu ảnh hồ sơ địa chính
CREATE TABLE Cadastral_Document_Storage (
    Document_ID VARCHAR2(50) PRIMARY KEY,       -- Khóa chính định danh duy nhất
    Commune_Code VARCHAR2(10) NOT NULL,          -- Mã xã/phường (Quang Trung: 05446)
    Map_Sheet_No NUMBER(3) NOT NULL,             -- Số hiệu tờ bản đồ (1, 2, 3, 4, 5)
    Parcel_No NUMBER(5) NOT NULL,                -- Số thứ tự thửa đất trong tờ BĐĐC
    Certificate_Serial VARCHAR2(20) NOT NULL,    -- Số seri phôi GCN (VD: BP466282)
    Doc_Type VARCHAR2(5) CHECK (Doc_Type IN ('GCN', 'GT', 'GTK')), -- Loại tài liệu
    File_Path VARCHAR2(255) NOT NULL,            -- Đường dẫn tệp PDF trong kho lưu trữ
    File_Size_KB NUMBER(8, 2),                   -- Dung lượng tệp đã tối ưu
    Created_Date DATE DEFAULT SYSDATE            -- Ngày số hóa
);

Hệ thống bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu thông qua cơ chế phân quyền truy cập đọc/ghi (Read-only cho cán bộ tra cứu, Admin cho cán bộ địa chính cấp huyện/tỉnh) và sao lưu định kỳ với cơ chế kiểm tra mã checksum SHA-256 cho từng tệp PDF được tạo.

Methodology

Dự án áp dụng mô hình phát triển tuần tự kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt (Waterfall kết hợp Quality Gate):

  • Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Thu thập (Tuần 1 - 3): Khảo sát hiện trạng, tiếp nhận 304 hồ sơ ảnh thuộc tờ bản đồ số 1, 2, 3, 4, 5 và tài liệu nghiệm thu kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Giai đoạn 2: Tiền xử lý & Nén dữ liệu (Tuần 4 - 8): Xây dựng cấu hình nén mẫu, lọc ảnh mờ, xử lý nén hàng loạt qua Light Image Resizer 4.
  • Giai đoạn 3: Biên tập & Chuyển đổi định dạng (Tuần 9 - 13): Cắt cúp chuẩn A4 bằng Picasa 3, in ảo xuất file PDF bằng NovaPDF 8.
  • Giai đoạn 4: Đánh chỉ mục, Kiểm thử & Đóng gói (Tuần 14 - 17): Đặt mã định danh tệp, đối soát 100% thông tin với sổ mục kê, kiểm tra chất lượng nghiệm thu và đóng gói bàn giao.

Chiến lược kiểm soát rủi ro được thiết lập chặt chẽ:


Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thực thi kỹ thuật được thực hiện thông qua 4 bước tiêu chuẩn hóa:

Bước 1: Nén và tối ưu hóa dung lượng ảnh (Light Image Resizer 4)

  • Thiết lập thuật toán nén ảnh quang học với Profile: Kích thước đầu ra chuẩn chiều dài tối đa 2480 pixel (tương đương 300 DPI cho khổ A4), giữ nguyên tỉ lệ khung hình (Keep Aspect Ratio).
  • Chế độ nén chất lượng (Quality): 85%, định dạng đích .jpg. Các tệp sau xử lý tự động gắn hậu tố nhận diện để quản lý luồng dữ liệu.

Bước 2: Cắt và hiệu chỉnh quang học (Picasa 3)

  • Nhập thư viện ảnh đã nén vào Picasa 3. Tiến hành cân bằng trắng tự động (Auto Contrast/Color) để làm nổi bật nét mực in và chữ ký pháp lý.
  • Áp dụng công cụ Crop với tỷ lệ tùy chỉnh cố định 8.27 x 11.69 inches (Khổ chuẩn ISO 216 A4), loại bỏ viền thừa của phông nền chụp, nắn chỉnh góc nghiêng (Straighten) đảm bảo văn bản hiển thị song song với trục ngang.

Bước 3: Đóng gói tài liệu số dạng PDF (NovaPDF 8 Activation)

  • Thiết lập cấu hình in NovaPDF Profile: Độ phân giải in ấn 300 DPI, nén tài liệu tự động ở chế độ High Quality Document.
  • Xuất các trang tài liệu đơn lẻ của cùng một thửa đất thành tệp PDF đa trang (Multi-page PDF) đồng nhất, bảo đảm hiển thị sắc nét khi phóng to trên màn hình quản lý.

Bước 4: Quy chuẩn định danh và phân loại dữ liệu đầu ra Mỗi thửa đất sau khi hoàn thiện được phân loại thành 3 tệp tin PDF chuẩn mực, sử dụng mã hành chính phường Quang Trung (05446), loại tài liệu và số seri bìa GCNQSDĐ:

# Cấu trúc tệp PDF chuẩn hóa cho thửa đất số 2, tờ bản đồ số 1 (Chủ SD: Nguyễn Khắc Chung, Seri: BP 466282)
/05446_QUANG_TRUNG/TO_01/

Quy tắc đặt tên này giúp hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu có thể dùng biểu thức chính quy (Regex) hoặc truy vấn SQL tự động bóc tách các trường thuộc tính mà không cần can thiệp thủ công.

Testing và validation

Quá trình kiểm thử và đánh giá chất lượng được thực hiện trên toàn bộ mẫu 304 thửa đất thuộc 5 tờ bản đồ địa chính với các chỉ số kỹ thuật cụ thể:

  • Tối ưu hóa dung lượng lưu trữ:
    • Dung lượng ảnh chụp thô trung bình: 8,4 MB/trang.
    • Dung lượng sau khi nén qua Light Image Resizer 4: 2,1 MB/trang (Giảm 75% dung lượng gốc).
    • Dung lượng tệp PDF hoàn thiện sau NovaPDF 8: 1,8 – 2,5 MB/bộ hồ sơ đầy đủ (Tiết kiệm trung bình 68,5% không gian đĩa cứng).
  • Độ sắc nét và nhận dạng ký tự (OCR Readiness):
    • 100% tệp PDF đạt tiêu chuẩn hiển thị rõ ràng số seri, chữ ký, con dấu đỏ và sơ đồ hình thể thửa đất ở mức phóng đại 200%.
    • Độ phân giải quang học ổn định ở mức 300 DPI, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Thông tư 04/2013/TT-BTNMT.
  • Thời gian kiểm thử tra cứu người dùng (User Acceptance Testing - UAT):
    • Thử nghiệm trên 50 yêu cầu tra cứu ngẫu nhiên: Thời gian trung bình để tìm kiếm và mở một bộ hồ sơ đầy đủ là 11,8 giây (so với 38 phút khi tìm kiếm trong kho lưu trữ hồ sơ giấy).

Kết quả đạt được

Dự án đã hoàn thành toàn diện khối lượng công việc được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật:

Hạng mục công việc Kế hoạch giao Kết quả thực hiện Tỷ lệ hoàn thành
Số tờ bản đồ địa chính xử lý 05 tờ (Số 1, 2, 3, 4, 5) 05 tờ hoàn chỉnh 100%
Tổng số thửa đất số hóa CSDL ảnh 304 thửa 304 thửa 100%
Tổng số tệp PDF chuẩn hóa được tạo 912 tệp (3 tệp/thửa) 912 tệp đạt chuẩn 100%
Độ chính xác đối soát Sổ mục kê 100% 304/304 thửa trùng khớp 100%
Lưu trữ dạng số bàn giao Đĩa CD/DVD & Thư mục mạng 03 bản sao lưu số hóa 100%

Đổi mới và đóng góp

Dự án mang lại những cải tiến kỹ thuật rõ rệt so với các giải pháp quản lý truyền thống trước đây:

  1. Chuẩn hóa quy trình tiền xử lý ảnh bán tự động: Thay vì scan thủ công đơn lẻ từng trang tài liệu với máy quét phẳng tốn kém thời gian, giải pháp kết hợp bộ ba công cụ phần mềm gọn nhẹ (Light Image Resizer 4, Picasa 3, NovaPDF 8) cho phép xử lý hàng loạt với hiệu suất tăng 320% so với phương thức scan truyền thống.
  2. Quy tắc định danh cấu trúc hóa cao: Việc đưa mã định danh hành chính kết hợp số seri phôi GCN vào cấu trúc tên file giúp thiết lập cầu nối thông tin trực tiếp giữa cơ sở dữ liệu phi không gian (ảnh hồ sơ) và cơ sở dữ liệu không gian (lớp bản đồ số trong hệ VN-2000), loại bỏ triệt để tình trạng trùng lặp hoặc gán nhầm hồ sơ.
  3. Tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng phần mềm: Sử dụng các công cụ phần mềm xử lý ảnh hiệu năng cao với chi phí bản quyền tối thiểu, không đòi hỏi cấu hình phần cứng đắt tiền nhưng vẫn bảo đảm chất lượng sản phẩm đầu ra đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia theo Thông tư 04/2013/TT-BTNMT.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Cơ sở dữ liệu ảnh tờ bản đồ địa chính số 1, 2, 3, 4, 5 được ứng dụng trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương:

  • Giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai: Cán bộ địa chính tại bộ phận Một cửa có thể truy xuất tức thì lịch sử cấp giấy, các giấy tờ pháp lý gốc của thửa đất để thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho hoặc thế chấp ngân hàng.
  • Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Cung cấp hồ sơ pháp lý rõ ràng, minh bạch cho từng thửa đất nằm trong phạm vi quy hoạch mở rộng đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh, giảm thiểu tối đa các tranh chấp, khiếu nại về nguồn gốc đất.
  • Chiến lược mở rộng quy mô (Scalability): Quy trình xử lý ảnh 4 bước của dự án có thể nhân rộng ngay lập tức cho toàn bộ 40 tờ bản đồ còn lại của phường Quang Trung (với hơn 3.000 thửa đất) cũng như các phường, xã lân cận trên địa bàn thành phố Thái Nguyên mà không cần thay đổi cấu trúc hệ thống.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí đầu tư: Rất thấp (tận dụng máy tính sẵn có tại UBND phường, kinh phí đào tạo nhân sự ngắn ngày).
  • Lợi ích định lượng: Tiết kiệm hơn 80% thời gian tìm kiếm tài liệu của cán bộ chuyên môn; giảm 90% chi phí sao in, photocopy giấy tờ lưu trữ; giảm thiểu rủi ro bồi thường sai lệch nguồn gốc đất đai trong các dự án đầu tư công.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án ghi nhận các hạn chế kỹ thuật khách quan và định hướng nâng cấp:

  • Hạn chế tồn tại:
    • Quy trình cắt cúp ảnh (crop) và căn chỉnh độ nghiêng trên Picasa 3 vẫn đòi hỏi sự can thiệp thủ công của kỹ thuật viên đối với các trang hồ sơ bị quăn mép hoặc biến dạng quang học phức tạp.
    • Chưa tích hợp module nhận dạng ký tự quang học (OCR) tự động để trích xuất toàn bộ trường thông tin văn bản từ ảnh sang cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Phát triển script Python ứng dụng thư viện OpenCV và Tesseract OCR để tự động hóa hoàn toàn khâu phát hiện viền tài liệu, tự động căn thẳng góc và bóc tách dữ liệu số seri GCNQSDĐ.
    • Xây dựng module Web Service RESTful API để kết nối trực tiếp kho tệp PDF vào Hệ thống Thông tin Đất đai Quốc gia (VBDLIS/VILIS) trên nền tảng điện toán đám mây.

Đối tượng hưởng lợi

Dự án mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý đất đai / Địa chính môi trường: Nắm bắt quy trình thực tế về xây dựng CSDL địa chính số theo quy chuẩn Bộ TN&MT, làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận tốt nghiệp ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Giảm áp lực tra cứu hồ sơ thủ công, nâng cao năng suất xử lý hồ sơ hành chính công, có công cụ pháp lý số hóa chính xác để giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Doanh nghiệp & Cơ quan quản trị dữ liệu: Tiếp cận mô hình chuẩn hóa tài liệu quét/chụp chi phí thấp nhưng đạt hiệu năng cao, tối ưu hóa quy trình lưu trữ dữ liệu lớn (Big Data) cho hồ sơ dạng ảnh.
  • Người dân & Cộng đồng: Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ được rút ngắn đáng kể, quyền sử dụng đất được xác thực minh bạch, hạn chế rủi ro pháp lý trong giao dịch bất động sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng tối thiểu để triển khai quy trình số hóa này là gì?

Hệ thống vận hành mượt mà trên máy tính văn phòng tiêu chuẩn: CPU Intel Core i3 (thế hệ 4 trở lên), RAM 4 GB, ổ cứng trống tối thiểu 50 GB (ưu tiên SSD để tăng tốc độ ghi file PDF), hệ điều hành Windows 7/8.1/10/11 64-bit.

2. Định dạng PDF tạo ra từ NovaPDF 8 có đảm bảo tính pháp lý khi lưu trữ lâu dài không?

Có. NovaPDF 8 hỗ trợ chuẩn đóng gói PDF/A (chuẩn ISO lưu trữ tài liệu điện tử quốc tế), bảo đảm tệp tin không bị thay đổi định dạng, không bị lỗi font chữ và duy trì khả năng hiển thị chính xác qua hàng chục năm mà không phụ thuộc vào phiên bản phần mềm đọc.

3. Quy trình này có thể áp dụng cho các loại hồ sơ địa chính khác ngoài GCNQSDĐ không?

Hoàn toàn có thể. Quy trình tiền xử lý, nén, crop và đóng gói này áp dụng hiệu quả cho Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính, Bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất, Biên bản xác nhận địa giới hành chính và các tài liệu thanh tra đo đạc.

4. Giải pháp xử lý thế nào đối với các giấy tờ bị ố vàng hoặc chữ viết quá mờ?

Trước khi nén, các ảnh này được đưa qua bộ lọc tiền xử lý trong Picasa 3 để tăng độ tương phản (Contrast), giảm độ phơi sáng vùng sáng (Highlights) và áp dụng bộ lọc nâng cao độ sắc nét (Sharpen) nhằm phục hồi độ rõ nét của chữ viết tay trước khi xuất bản sang PDF.

5. Khả năng tích hợp giữa kho file PDF này với phần mềm địa chính VILIS diễn ra như thế nào?

Phần mềm VILIS quản lý các thửa đất thông qua trường khóa chính là mã định danh thửa đất (Xã_TờBĐ_SốThửa). Dựa trên cấu trúc tên file đã chuẩn hóa ([MãXã]-[Loại]-[SốSeri]), một bảng tham chiếu (Mapping Table) trong cơ sở dữ liệu Oracle sẽ liên kết đường dẫn tệp PDF với thuộc tính không gian của thửa đất, cho phép nhấp chuột vào thửa đất trên bản đồ số để mở trực tiếp hồ sơ PDF liên quan.


Kết luận

Đề tài "Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh tờ bản đồ địa chính số 1, 2, 3, 4, 5 phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên" đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu thực tiễn về hiện đại hóa và số hóa hồ sơ địa chính cơ sở. Thông qua việc ứng dụng sáng tạo và kết hợp hiệu quả chuỗi công cụ Light Image Resizer 4, Picasa 3 và NovaPDF 8, dự án đã xây dựng thành công bộ cơ sở dữ liệu ảnh chuẩn hóa cho 304 thửa đất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư 04/2013/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài không chỉ bảo tồn an toàn hệ thống hồ sơ pháp lý đất đai gốc mà còn đặt nền móng vững chắc cho việc tích hợp toàn diện vào Hệ thống Thông tin Đất đai (VILIS) và Chính phủ điện tử trong tương lai.