Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh cùng sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học tại Thành phố Hồ Chí Minh tạo ra áp lực lớn về nhu cầu nhà ở và dịch vụ công cộng. Trong điều kiện quỹ đất thổ cư ngày càng thu hẹp, việc phát triển các công trình nhà ở cao tầng là giải pháp kỹ thuật nhằm khai thác tối đa diện tích xây dựng, tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật đô thị và đáp ứng tiêu chuẩn sống của người dân.

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư An Dương Vương" do sinh viên Lê Khắc Hoài thực hiện (dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thành Trung, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu và nền móng cho một tổ hợp chung cư cao tầng tại Khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong đồ án được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Phần Kiến trúc: Thể hiện và phân tích hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm; phân bổ không gian chức năng, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và hệ thống giao thông đứng, giao thông ngang.
  2. Phần Kết cấu: Lựa chọn giải pháp kết cấu khung - vách bê tông cốt thép toàn khối; xác định tải trọng tĩnh, hoạt tải, tải trọng gió (gồm thành phần tĩnh và thành phần động theo TCVN 229:1999) và tải trọng động đất (theo TCVN 9386:2012); lập mô hình không gian 3D trên phần mềm ETABS để phân tích dao động, kiểm tra ổn định tổng thể; tính toán thiết kế chi tiết sàn tầng điển hình (Tầng 12), cầu thang bộ (Tầng 11-12), bể nước ngầm và hệ khung - vách trục 4, trục C.
  3. Phần Nền móng: Xử lý và đánh giá số liệu địa chất tại hiện trường xây dựng; lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng sâu; tính toán sức chịu tải đơn cọc, thiết kế đài móng và kiểm tra lún, chọc thủng cho các khối móng trục 1/C, 3/C, 4/A, 4/C, 4-5/B và móng lõi thang máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối và nền móng cọc khoan nhồi của công trình Chung cư An Dương Vương.
  • Phạm vi không gian: Công trình xây dựng tại Khu đô thị Phú Mỹ Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh; quy mô diện tích sàn xây dựng $43.773\text{ m}^2$, chiều cao tính đến đỉnh $69,6\text{ m}$, kích thước mặt bằng hình chữ nhật $45,0\text{ m} \times 53,2\text{ m}$.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án được thực hiện và hoàn thành trong giai đoạn từ ngày 15/03/2019 đến ngày 11/06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án áp dụng phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH) trong thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, bao gồm Trạng thái giới hạn thứ nhất (tính toán về cường độ, độ bền, độ ổn định vị trí và hình dạng) và Trạng thái giới hạn thứ hai (tính toán về điều kiện sử dụng bình thường, giới hạn độ võng và vết nứt).

Hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 229:1999 (Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió).
  • Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 (Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 198:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối).
  • Kháng chấn: TCVN 9386:2012 (Thiết kế công trình chịu động đất) và TCXDVN 375:2006.
  • Nền móng và địa kỹ thuật: TCVN 9362:2012 (Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình); TCVN 10304:2014 và TCVN 205:1998 (Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 195:1997 (Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi).
  • Quy chuẩn phòng cháy: QCVN 06:2010/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình).

Phương pháp tính toán và công cụ phân tích

  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng để giải bài toán cơ học kết cấu không gian phức tạp.
  • ETABS 2017: Lập mô hình không gian tổng thể công trình 3D, phân tích tần số dao động riêng, chu kỳ, dạng dao động (Mode shape), phân tích nội lực dưới tác động của tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động và động đất.
  • SAFE 2012: Mô hình hóa bản sàn tầng điển hình (Tầng 12), chia dải strip (dải trên cột CSA/CSB và dải giữa nhịp MSA/MSB), phân tích nội lực mômen uốn và kiểm tra độ võng dài hạn có xét đến hệ số từ biến và co ngót của bê tông.
  • SAP2000: Mô hình hóa phần tử thanh và phần tử tấm (Shell) để tính toán bản thang bộ hai vế và bể nước ngầm chịu tải trọng áp lực đất, áp lực nước kết hợp mô hình nền đàn hồi theo công thức hệ số nền Joseph E. Bowles.

Thông số vật liệu sử dụng trong tính toán

Vật liệu Quy cách / Cấp độ bền Cường độ tính toán chịu nén ($R_b$, $R_{sc}$) Cường độ tính toán chịu kéo ($R_{bt}$, $R_s$) Mô đun đàn hồi ($E$)
Bê tông B30 $R_b = 17,0\text{ MPa}$ $R_{bt} = 1,2\text{ MPa}$ $E_b = 32.500\text{ MPa}$
Cốt thép tròn trơn AI ($\phi \le 10\text{ mm}$) $R_{sc} = 225\text{ MPa}$ $R_s = 225\text{ MPa}$ ($R_{sw} = 175\text{ MPa}$) $E_s = 210.000\text{ MPa}$
Cốt thép có gờ AIII ($\phi \ge 10\text{ mm}$) $R_{sc} = 365\text{ MPa}$ $R_s = 365\text{ MPa}$ $E_s = 200.000\text{ MPa}$

Nguồn dữ liệu địa chất được xử lý dựa trên kết quả khảo sát khoan thăm dò địa chất công trình, thí nghiệm cơ lý đất đá và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ($N_{SPT} = 15 - 50$).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về kiến trúc

Chương này mô tả đặc điểm kiến trúc và bố trí không gian của công trình Chung cư An Dương Vương. Công trình được phân cấp là công trình dân dụng cấp II, có mặt bằng hình chữ nhật với kích thước biên $53,2\text{ m} \times 45,0\text{ m}$. Chiều cao đỉnh công trình là $69,6\text{ m}$ (tính cả tầng hầm là $71,\text{x m}$), gồm 17 tầng nổi và 01 tầng hầm.

  • Tầng hầm: Chiều cao phục vụ bãi đỗ xe và khu vực kỹ thuật (trạm biến áp, máy phát điện dự phòng, hệ thống máy bơm nước và phòng bảo vệ).
  • Tầng 1 (Trệt): Bố trí sảnh đón tiếp chính, ban quản lý tòa nhà, phòng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy, khu dịch vụ sinh hoạt cộng đồng và các cửa hàng tiện ích.
  • Tầng 2 đến Tầng 17: Không gian căn hộ ở độc lập, chiều cao mỗi tầng điển hình là $3,9\text{ m}$.
  • Giao thông: Giao thông đứng gồm hệ thống 3 thang máy chính và lõi thang bộ thoát hiểm khép kín đặt tại trung tâm mặt bằng.

Chương 2: Tổng quan về kết cấu

Tác giả thiết lập hệ kết cấu chịu lực cho toàn bộ tòa nhà là hệ Khung – Vách bê tông cốt thép toàn khối.

  • Hệ kết cấu chịu lực đứng gồm hệ thống cột, vách cứng và lõi thang máy tiếp nhận tải trọng thẳng đứng từ sàn truyền vào, đồng thời chịu tải trọng ngang (gió, động đất) và hạn chế chuyển vị ngang của công trình.
  • Kết cấu chịu lực ngang sử dụng hệ sàn sườn toàn khối có dầm, liên kết cứng với hệ vách và cột, tạo thành màng cứng sàn (diaphragm) tuyệt đối trong mặt phẳng để phân phối tải trọng ngang vào các cấu kiện thẳng đứng.
  • Chương này cũng xác lập các yêu cầu cấu tạo: chiều dày lớp bê tông bảo vệ (bản sàn $\ge 15-20\text{ mm}$, dầm/cột $\ge 20-25\text{ mm}$, móng có lót $\ge 50\text{ mm}$, móng không lót $\ge 70\text{ mm}$); quy cách neo nối cốt thép theo TCVN 5574:2012 và giới hạn hàm lượng thép cột ($1% \le \mu \le 4%$), biên vách ($\mu \ge 0,5%$) theo TCVN 9386:2012.

Chương 3: Tính toán và kiểm tra ổn định tổng thể công trình

Chương 3 trình bày chi tiết việc chọn sơ bộ tiết diện, xác định tải trọng và phân tích ổn định tổng thể công trình trên mô hình ETABS:

  • Sơ bộ tiết diện: Vách lõi thang máy dày $300\text{ mm}$; vách góc kích thước $1300 \times 300\text{ mm}$; hệ cột biên tiết diện từ $65 \times 65\text{ cm}$ giảm dần lên các tầng trên; cột giữa từ $80 \times 80\text{ cm}$; cột góc từ $70 \times 70\text{ cm}$; dầm chính $300 \times 800\text{ mm}$; dầm phụ $200 \times 400\text{ mm}$; bản sàn dày $200\text{ mm}$ (sàn hầm dày $300\text{ mm}$).
  • Tải trọng tác dụng: Tĩnh tải hoàn thiện sàn phòng $1,03\text{ kN/m}^2$, sàn vệ sinh $1,03\text{ kN/m}^2$, sàn mái $1,26\text{ kN/m}^2$; tải trọng tường ngăn quy đổi phân bố đều trên sàn là $2,34\text{ kN/m}^2$; tải tường xây trên dầm 200 dày là $8,50\text{ kN/m}$; hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995.
  • Phân tích động lực học: Khảo sát 12 dạng dao động (mode) đầu tiên với khối lượng tham gia dao động $100%(\text{DL}+\text{SDL}) + 50%\text{LL}$. Tần số dao động thứ nhất $f_1 = 0,3587\text{ Hz} < f_L = 1,3\text{ Hz}$ nên thành phần động của tải trọng gió được tính toán chi tiết cho mode 3, 6 (phương X) và mode 1, 5 (phương Y) theo vùng áp lực gió II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$).
  • Tải trọng động đất: Tính toán theo phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi (TCVN 9386:2012) với đất nền loại C, gia tốc nền $a_{gR} = 0,8296\text{ m/s}^2$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,0$, gia tốc thiết kế $a_g = 0,8296\text{ m/s}^2$, hệ số ứng xử $q = 3,6$. Bỏ qua thành phần động đất theo phương đứng do $a_{vg} = 0,452\text{ m/s}^2 < 0,25g$.
  • Kiểm tra điều kiện ổn định:
    • Chuyển vị đỉnh dưới tải trọng gió: $f_{max} = 32,09\text{ mm} \le [f] = h/500 = 67750/500 = 135,5\text{ mm}$.
    • Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng do tải gió thỏa mãn giới hạn $h_s/500$.
    • Chuyển vị ngang tương đối do động đất thỏa mãn điều kiện $d_r \cdot v \le 0,005h$ theo TCVN 9386:2012.

Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình (Tầng 12)

  • Sàn tầng 12 có chiều dày $h_s = 200\text{ mm}$, sử dụng bê tông B30 và thép AI, AIII. Mô hình sàn được thiết lập bằng phần mềm SAFE 2012.
  • Kiểm tra độ võng dài hạn có xét nứt, từ biến và co ngót theo tổ hợp tiêu chuẩn $DV = 1,6\text{DL} + 1,0\text{LL}$: Độ võng lớn nhất xuất ra từ SAFE đạt $f_{max} = 8\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng cho phép $[f] = 25\text{ mm}$ ($L/250$ với nhịp $5\text{ m} \le L \le 10\text{ m}$).
  • Tính toán nội lực mômen theo hai phương dựa trên kỹ thuật phân dải strip (dải trên cột và dải giữa nhịp), từ đó tính toán và bố trí cốt thép chịu mômen âm (gối) và mômen dương (nhịp).

Chương 5: Thiết kế cầu thang tầng điển hình (Tầng 11-12)

  • Thiết kế cầu thang bộ dạng bản hai vế chịu lực trực tiếp, bao gồm bản nghiêng (bản thang) và bản chiếu nghỉ.
  • Tải trọng tính toán gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo kiến trúc, bậc xây gạch và hoạt tải cầu thang $p^{tc} = 300\text{ daN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n = 1,2$).
  • Mô hình hóa kết cấu cầu thang bằng phần mềm SAP2000, xác định biểu đồ mômen uốn, lực cắt, tính toán diện tích cốt thép dọc cho bản thang và cốt thép dầm chiếu nghỉ.

Chương 6: Thiết kế bể nước ngầm

  • Thiết kế bể nước ngầm đặt tại tầng hầm phục vụ sinh hoạt và chữa cháy với kích thước mặt bằng $7\text{ m} \times 14\text{ m}$, chiều sâu $2,\text{x m}$.
  • Kiểm tra ổn định chống đẩy nổi của bể khi không chứa nước và chịu áp lực nước ngầm bên ngoài.
  • Ứng dụng phần mềm SAP2000 với mô hình phần tử tấm vỏ (Shell) tựa trên nền đàn hồi (xác định hệ số nền theo công thức Joseph E. Bowles) để giải các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất: trường hợp bể đầy nước chịu áp lực đất bên ngoài và trường hợp bể rỗng chịu áp lực đất chủ động.
  • Tính toán cốt thép chịu lực cho bản nắp, bản thành, bản đáy; kiểm tra bề rộng khe nứt cho bản thành và bản đáy; thiết kế chi tiết gia cố cốt thép xung quanh lỗ thăm kích thước $800 \times 800\text{ mm}$.

Chương 7: Tính toán thiết kế khung trục 4 và C

  • Trích xuất nội lực từ mô hình không gian ETABS cho khung ngang (trục 4) và khung dọc (trục C).
  • Tính toán vách: Áp dụng phương pháp vùng biên chịu mômen để tính cốt thép tập trung ở biên vách và cốt thép phân bố thân vách cho vách thang máy và vách góc.
  • Tính toán cột: Tính toán cốt thép dọc chịu nén uốn lệch tâm xiên theo biểu đồ tương tác hoặc quy đổi lệch tâm phẳng cho hệ cột khung qua các tầng.
  • Tính toán dầm: Tính toán cốt thép dọc chịu mômen uốn và cốt thép đai chịu lực cắt cho dầm khung tầng 12 theo TCVN 5574:2012.

Chương 8: Thiết kế móng khung trục 4, C và móng thang máy

  • Phân tích điều kiện địa chất công trình dựa trên số liệu hố khoan: tầng đất phía trên yếu, lớp cát hạt chặt nằm ở độ sâu lớn, chỉ số $N_{SPT}$ từ 15 đến 50. Tác giả chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính lớn cắm vào tầng chịu lực tốt.
  • Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc khoan nhồi dựa trên 4 phương pháp: theo vật liệu làm cọc ($R_v$), theo chỉ tiêu cơ lý đất nền ($R_{cl}$), theo cường độ đất nền ($R_{cđ}$) và theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ($R_{SPT}$).
  • Thiết kế đài cọc và kiểm tra chi tiết các móng:
    • Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trong đài cho móng trục 1/C, 3/C, 4/A, 4/C, 4-5/B và móng lõi thang máy.
    • Kiểm tra phản lực đầu cọc dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng thẳng đứng và mômen ($P_{max} \le 1,2 R_{ct}$, $P_{min} > 0$).
    • Kiểm tra áp lực tiếp xúc tại đáy khối móng quy ước ($p_{tb} \le R_{tc}$, $p_{max} \le 1,2 R_{tc}$).
    • Tính toán độ lún của khối móng quy ước theo phương pháp cộng lún từng lớp ($S \le [S] = 8\text{ cm}$).
    • Kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng do cột và do phản lực cọc với góc tháp xuyên $45^\circ$.
    • Tính toán và bố trí cốt thép đài móng theo mômen uốn hai phương X và Y.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các kết quả kiểm toán kỹ thuật chính

Hạng mục kiểm toán Giá trị tính toán Giới hạn tiêu chuẩn cho phép Kết luận
Chuyển vị đỉnh công trình ($f_{max}$) $32,09\text{ mm}$ $[f] = h/500 = 135,5\text{ mm}$ Đạt yêu cầu ổn định
Chuyển vị tương đối giữa các tầng (Gió) $\le 0,00105\text{ rad}$ $[d_r/h] = 1/500 = 0,002\text{ rad}$ Đạt yêu cầu biến dạng
Chuyển vị tương đối giữa các tầng (Động đất) Thỏa $d_r \cdot v \le 0,005h$ $0,005h$ (TCVN 9386:2012) Đạt yêu cầu kháng chấn
Độ võng dài hạn sàn tầng 12 ($f_{sàn}$) $8,0\text{ mm}$ $[f] = 25,0\text{ mm}$ ($L/250$) Đạt yêu cầu sử dụng
Lún khối móng quy ước ($S$) Đều nhỏ hơn giới hạn $[S] = 8,0\text{ cm}$ Đạt yêu cầu lún cho phép
Sức chịu tải cọc và chống chọc thủng đài $P_{max} \le 1,2 R_{ct}$ Đạt điều kiện góc tháp $45^\circ$ Đạt yêu cầu chịu lực

Đóng góp kỹ thuật của đồ án

  • Thiết lập quy trình tính toán kết cấu nhà cao tầng hoàn chỉnh, kết hợp đồng bộ giữa các phần mềm chuyên dụng ETABS, SAFE và SAP2000.
  • Xử lý bài toán tải trọng động lực học phức tạp (thành phần động của gió và động đất dạng phổ phản ứng) phù hợp với quy chuẩn TCVN 229:1999 và TCVN 9386:2012.
  • Đề xuất giải pháp kết cấu khung - vách kết hợp móng cọc khoan nhồi khả thi, tối ưu hóa vật liệu bê tông B30 và thép AIII cho công trình quy mô 18 tầng tại khu vực đất yếu Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Trong phân tích động lực học tổng thể, sàn các tầng được giả thiết là màng cứng tuyệt đối trong mặt phẳng, chưa xét đến tính mềm cục bộ tại các vị trí lỗ mở lớn hoặc giếng trời.
    • Phân tích động đất chỉ áp dụng phương pháp phổ phản ứng dao động đàn hồi tuyến tính, chưa thực hiện phân tích phi tuyến (Pushover hoặc Time-history analysis) để đánh giá sự hình thành khớp dẻo của khung vách.
    • Chưa xét đến tương tác động học đồng thời giữa đất nền - móng - kết cấu công trình (Soil-Structure Interaction - SSI).
  • Hướng phát triển tiếp:
    • Nghiên cứu ứng dụng giải pháp sàn bê tông cốt thép ứng lực trước (dự ứng lực căng sau) cho tầng điển hình nhằm giảm trọng lượng bản thân công trình và vượt nhịp lớn hơn.
    • Thực hiện phân tích ứng xử phi tuyến của kết cấu chịu tải trọng động đất cấp độ mạnh để tối ưu hóa việc bố trí cốt thép đai chống cắt vùng dẻo ở chân vách và nút khung.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tham khảo cấu trúc thuyết minh, phương pháp lập bảng tính tải trọng gió động, phổ động đất, quy trình chia dải strip sàn trong SAFE và tính toán kiểm tra móng cọc khoan nhồi.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng: Tham khảo các công thức thực hành kiểm tra chọc thủng đài cọc, kiểm toán ổn định chuyển vị ngang đỉnh tháp và quy trình thiết kế bể nước ngầm dạng vỏ tấm trên nền đàn hồi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Chung cư An Dương Vương có quy mô và hệ kết cấu chịu lực chính là gì?

Công trình gồm 01 tầng hầm và 17 tầng nổi (chiều cao đến đỉnh $69,6\text{ m}$, kích thước mặt bằng $45,0\text{ m} \times 53,2\text{ m}$), được thiết kế theo hệ kết cấu khung – vách bê tông cốt thép toàn khối (Bê tông B30, cốt thép AI và AIII), móng sử dụng phương án cọc khoan nhồi sâu.

2. Tại sao đồ án phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất?

Vì công trình có chiều cao lớn hơn $40\text{ m}$ ($69,6\text{ m}$) và có tần số dao động riêng cơ bản thứ nhất $f_1 = 0,3587\text{ Hz} < f_L = 1,3\text{ Hz}$ nên theo TCVN 229:1999 bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió (kể đến xung vận tốc gió và lực quán tính). Đồng thời, công trình thuộc phân vùng có gia tốc nền $a_{gR} = 0,8296\text{ m/s}^2$ nên phải tính toán kháng chấn theo phổ phản ứng TCVN 9386:2012.

3. Kết quả kiểm tra chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng dưới tải trọng gió như thế nào?

Chuyển vị đỉnh lớn nhất của công trình dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng gió là $f_{max} = 32,09\text{ mm}$, nhỏ hơn nhiều so với chuyển vị giới hạn cho phép $[f] = h/500 = 135,5\text{ mm}$. Chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng cũng hoàn toàn thỏa mãn điều kiện $h_s/500$.

4. Vì sao tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi thay vì móng cọc ép?

Do quy mô tải trọng công trình 18 tầng rất lớn và điều kiện địa chất công trình có các lớp cát hạt chặt ở sâu, việc thi công cọc ép sẽ gặp khó khăn về lực ép và hiệu quả kinh tế. Cọc khoan nhồi có đường kính lớn, sức chịu tải cao, số lượng cọc trong đài ít và quá trình thi công không gây rung chấn ảnh hưởng đến các công trình lân cận trong khu đô thị.

5. Việc kiểm tra độ võng sàn tầng 12 trong phần mềm SAFE 2012 được thực hiện như thế nào?

Độ võng sàn tầng 12 được kiểm tra theo tổ hợp tải trọng dài hạn có xét đến từ biến và co ngót của bê tông: $DV = 1,6\text{DL} + 1,0\text{LL}$. Kết quả xuất ra từ SAFE cho độ võng lớn nhất $f_{max} = 8\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện nhỏ hơn độ võng giới hạn $[f] = 25\text{ mm}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư An Dương Vương" của sinh viên Lê Khắc Hoài đã hoàn thành toàn diện các nội dung thiết kế kiến trúc, kết cấu và nền móng cho một công trình cao tầng dân dụng cấp II tại TP. Hồ Chí Minh. Việc ứng dụng linh hoạt các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành (TCVN 2737:1995, TCVN 229:1999, TCVN 5574:2012, TCVN 9386:2012) cùng các phần mềm phân tích kết cấu ETABS, SAFE, SAP2000 giúp giải quyết chính xác bài toán chịu lực phức tạp dưới tác động của tải trọng tĩnh, gió động và động đất. Toàn bộ các cấu kiện chịu lực chính và nền móng cọc khoan nhồi đều được kiểm toán đạt yêu cầu về độ bền, độ võng và ổn định tổng thể, đảm bảo tính khả thi và an toàn kỹ thuật trong xây dựng công trình.