Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, đóng vai trò nền tảng không gian cho mọi hoạt động sản xuất, đời sống xã hội, an ninh và quốc phòng. Tại các đô thị đang trên đà phát triển nhanh như thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh), sức ép từ quá trình đô thị hóa, gia tăng dân số và sự mở rộng của các ngành kinh tế công nghiệp - dịch vụ đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ của quỹ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Để khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững theo tinh thần Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, công tác quản lý đất đai bắt buộc phải dựa trên hệ thống quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất khoa học, đồng bộ.
Trong chu trình quản lý nhà nước về đất đai, việc tổng kết, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của kỳ trước là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm nhận diện những mặt đạt được, các điểm nghẽn tồn tại và nguyên nhân phát sinh. Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn phường Hà Trung, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh" do sinh viên Bùi Đức Chung thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2017) được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp yêu cầu thực tiễn này tại cấp cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá toàn diện việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn phường Hà Trung giai đoạn 2011 - 2015; nhận diện các yếu tố tích cực cũng như những hạn chế, bất cập trong quá trình tổ chức triển khai phương án.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của phường giai đoạn 2011 - 2015.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong tương lai, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh.
Yêu cầu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đảm bảo các số liệu điều tra, thu thập có tính chính xác, khách quan và hệ thống.
- Bám sát báo cáo quy hoạch chính thức của địa phương và đối chiếu trực tiếp với hiện trạng thực tế.
- Đánh giá cụ thể mức độ đạt được và chưa đạt được đối với từng loại đất, từng dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương án quy hoạch sử dụng đất và tình hình quản lý, biến động đất đai trên địa bàn phường Hà Trung.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Hà Trung, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (tổng diện tích tự nhiên 523,39 ha).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn đánh giá trọng tâm là kỳ kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 (nằm trong khung quy hoạch tổng thể 2011 - 2020). Địa điểm thu thập dữ liệu chính là Ủy ban nhân dân (UBND) phường Hà Trung và Ban Địa chính phường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý về quản lý đất đai tại Việt Nam, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Hệ thống thông tư, quyết định chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT về ký hiệu bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất, Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ban hành quy trình lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Công văn số 429/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 16/4/2012 của Tổng cục Quản lý Đất đai.
- Các văn bản chỉ đạo của địa phương: Quyết định số 399/2005/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh về giá đất; Chỉ thị 47/CT-TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp quản lý, kinh tế, kỹ thuật và pháp chế nhằm phân bổ và tổ chức sử dụng đất đai hợp lý, đầy đủ, khoa học và hiệu quả. Nghiên cứu phân tích 6 đặc điểm cơ bản của quy hoạch sử dụng đất (tính lịch sử - xã hội, tính tổng hợp, tính dài hạn, tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách, tính khả biến) cùng 8 nguyên tắc lập quy hoạch quy định tại Điều 21 Luật Đất đai 2003. Đồng thời, tác giả xác định 3 góc độ đánh giá quy hoạch: đánh giá quá trình lập/xét duyệt, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu (tiến độ, chu chuyển đất, phạm vi quản lý) và đánh giá công tác quản lý nhà nước sau quy hoạch.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng quy trình phương pháp luận chuyên ngành Quản lý đất đai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa và thu thập các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính, số liệu kinh tế - xã hội, các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo thuyết minh quy hoạch giai đoạn 2011 - 2020 của phường Hà Trung.
- Phương pháp nội nghiệp: Phân loại, tổng hợp tài liệu, xử lý hệ thống số liệu dạng bảng, tính toán tỷ lệ phần trăm cơ cấu và biến động diện tích giữa các mốc thời gian 2011 và 2015.
- Phương pháp ngoại nghiệp: Tiến hành điều tra, đối chiếu trực tiếp tại thực địa các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, các khu vực khai trường than, các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật - xã hội nhằm xác thực thông tin thu thập từ văn bản.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê diện tích, so sánh các chỉ tiêu thực hiện thực tế với chỉ tiêu được duyệt trong phương án quy hoạch, phân tích nguyên nhân sai lệch.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và nhu cầu quản lý đất đai bằng quy hoạch tại phường Hà Trung - khu vực chịu tác động kép của đô thị hóa và khai thác khoáng sản than. Phần này xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này tập trung phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ và hệ thống lý luận chuyên ngành về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tác giả làm rõ nội dung, nhiệm vụ, căn cứ, thẩm quyền, trình tự lập và triển khai quy hoạch theo 4 cấp hành chính (toàn quốc, tỉnh, huyện, xã) cùng tiêu chí đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu rõ đối tượng là phương án quy hoạch sử dụng đất phường Hà Trung giai đoạn 2011 - 2015; thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; tình hình quản lý nhà nước về đất đai; hiện trạng và biến động đất đai; đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch và giải pháp). Phần này mô tả chi tiết 4 phương pháp kỹ thuật: thu thập số liệu thứ cấp, nội nghiệp, ngoại nghiệp và xử lý số liệu.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phân tích chi tiết:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Vị trí và địa hình: Phường Hà Trung nằm ở phía Đông thành phố Hạ Long, cách trung tâm khoảng 6 km về phía Đông Bắc, kết nối qua tuyến đường 336 với Quốc lộ 18A. Phía Bắc giáp phường Hà Khánh, phía Đông giáp phường Hà Phong, phía Nam giáp phường Hồng Hải và Hồng Hà, phía Tây giáp phường Hà Lầm. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế (cao từ 50 - 200 m).
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C; lượng mưa trung bình năm 1.764 mm (tập trung 85% vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9); độ ẩm trung bình 82%. Hệ thống sông suối nhỏ, bắt nguồn từ thung lũng, thường xuyên bị bồi lấp bởi đất đá sau mưa từ các bãi khai thác than.
- Tài nguyên: Tài nguyên đất chính gồm đất vàng đỏ đá lẫn sâu ($FV-sk_2$, khoảng 165,0 ha ở phía Nam) và đất nhân tác do khai thác mỏ xáo trộn (khoảng 250,0 ha). Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là than Antraxit và bán Antraxit trữ lượng lớn phân bố ở phía Bắc.
- Kinh tế - xã hội: Kinh tế tập trung vào công nghiệp than (liên kết cung ứng 200 lao động sàng than cho Công ty Cổ phần Than Núi Béo, 97 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp) và dịch vụ thương mại; kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ. Dân số năm 2010 là 7.745 người với 2.379 hộ (bình quân 3,3 người/hộ), mật độ trung bình 1.434 người/km² (khu trung tâm đạt 3.946 người/km²).
- Hạ tầng: Đất giao thông có 14,17 ha, đường dân sinh được bê tông hóa đạt 98%; 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia. Về giáo dục, phường có Trường THCS Hà Trung (0,33 ha, 15 phòng học), Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc (0,81 ha, 8 phòng học) và Trường Mầm non (0,51 ha gồm 1 điểm chính và 2 điểm lẻ). Trạm y tế có diện tích 0,02 ha (1 bác sĩ, 2 y sĩ). Có 5 nhà văn hóa khu và 1 câu lạc bộ văn hóa (tổng diện tích 0,44 ha).
-
Đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai:
- Công tác lập hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CP hoàn thành tốt, xác định tổng diện tích tự nhiên là 523,39 ha.
- Đã xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1.000 (khu dân cư) và 1/5.000 (khu vực đồi núi).
- Đăng ký và cấp GCNQSDĐ: Đã cấp lần đầu cho đất ở đô thị được 1.217 giấy (diện tích 21,31 ha, trong đó có 512 giấy cấp chung đất ở với đất trồng cây lâu năm với diện tích cây lâu năm là 14,0 ha). Cấp cho tổ chức 5 giấy (gồm 1 giấy đất lâm nghiệp 94,80 ha; 1 giấy đất ở 0,07 ha; 3 giấy đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,02 ha).
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo được phối hợp xử lý dứt điểm từ cơ sở, hạn chế tình trạng vượt cấp.
-
Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015:
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và biến động đất đai so với năm 2011 được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Cơ cấu năm 2015 (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
111,91 |
21,39 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
HNK |
2,03 |
0,39 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
17,37 |
3,32 |
| 1.3 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
92,51 |
17,68 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
410,20 |
78,36 |
| 2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,22 |
0,04 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
CQP |
15,97 |
3,05 |
| 2.3 |
Đất an ninh |
CAN |
5,75 |
1,10 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
SKC |
0,75 |
0,14 |
| 2.5 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
266,14 |
50,85 |
| 2.6 |
Đất sông, suối |
SON |
1,38 |
0,26 |
| 2.7 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
46,33 |
8,85 |
| 2.8 |
Đất ở đô thị |
ODT |
74,13 |
14,16 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
DCS |
1,28 |
0,25 |
| TỔNG |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
523,39 |
100,00 |
Biến động diện tích đất đai giai đoạn 2011 - 2015:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Diện tích năm 2011 (ha) |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Biến động tăng (+), giảm (-) (ha) |
| 1 |
Tổng diện tích tự nhiên |
523,39 |
523,39 |
0,00 |
| 2 |
Đất nông nghiệp |
116,70 |
111,91 |
-4,79 |
| 3 |
Đất phi nông nghiệp |
405,53 |
410,20 |
+4,67 |
| 4 |
Đất chưa sử dụng |
1,66 |
1,28 |
-0,38 |
Trong 5 năm, đất nông nghiệp giảm 4,79 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 24,19 ha năm 2011 xuống 19,40 ha năm 2015 do chuyển sang phi nông nghiệp); đất chưa sử dụng giảm 0,38 ha (được đưa vào phục vụ khai trường mỏ than); đất phi nông nghiệp tăng 4,67 ha phục vụ mở rộng hoạt động khoáng sản và hạ tầng giao thông.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và các vướng mắc:
- Hoạt động khoáng sản chiếm tỷ trọng chi phối (50,85% diện tích toàn phường) do sự hiện diện của Công ty Cổ phần Than Núi Béo và Công ty Cổ phần Than Hà Lầm. Diện tích đất rừng sản xuất (92,51 ha) chủ yếu phục vụ nhiệm vụ hoàn nguyên môi trường mỏ.
- Về chỉ tiêu đất ở đô thị: Kế hoạch kỳ đầu đề ra mục tiêu mở rộng đất ở tăng thêm 23,55 ha, tuy nhiên đến ngày 31/12/2015 mới thực hiện được 20,80 ha, còn lại 2,75 ha chưa thực hiện được tại Dự án Khu đô thị nối phường Hồng Hải - Hà Lầm - Hà Trung (giai đoạn 1). Nguyên nhân chính là do vướng mắc trong thỏa thuận đền bù, giải phóng mặt bằng, khi người dân chưa đồng thuận với khung giá bồi thường được ban hành.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các đánh giá then chốt về tình hình quản lý, mức độ đạt được của các chỉ tiêu quy hoạch và đưa ra các đề xuất cụ thể đối với UBND thành phố Hạ Long và UBND phường Hà Trung nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai trong kỳ quy hoạch tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu thực tế
- Khóa luận làm rõ bức tranh sử dụng đất mang tính đặc thù cao của phường Hà Trung: đất phi nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối (78,36%), trong đó đất hoạt động khoáng sản chiếm hơn một nửa tổng diện tích tự nhiên toàn phường (266,14 ha, tương đương 50,85%).
- Đánh giá định lượng chính xác biến động đất đai trong giai đoạn 2011 - 2015: diện tích tự nhiên giữ ổn định ở mức 523,39 ha; quỹ đất phi nông nghiệp mở rộng thêm 4,67 ha nhờ tiếp nhận 4,79 ha chuyển từ đất nông nghiệp và 0,38 ha từ đất chưa sử dụng.
- Xác định tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đất ở đô thị đạt 88,32% (thực hiện 20,80 ha trên tổng số 23,55 ha theo kế hoạch), đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn 2,75 ha còn tồn đọng tại Dự án Khu đô thị nối Hồng Hải - Hà Lầm - Hà Trung (giai đoạn 1).
- Ghi nhận kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu đạt 1.217 giấy cho hộ gia đình/cá nhân (21,31 ha) và 5 giấy cho các tổ chức kinh tế - xã hội.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm khắc phục những hạn chế, tác giả đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp đầu tư: Tăng cường nguồn lực tài chính cho việc đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là nâng cấp tuyến đường 336 và hệ thống thoát nước phòng chống bồi lấp từ mỏ than); bố trí kinh phí thỏa đáng cho công tác giải phóng mặt bằng và hoàn nguyên môi trường sau khai thác khoáng sản.
- Giải pháp tổ chức: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng pháp luật đất đai và công khai quy hoạch đến từng tổ dân phố; đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp cơ sở; trang bị cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại phục vụ đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ.
- Giải pháp thực hiện chính sách đất đai: Hoàn thiện cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư bảo đảm sát giá thị trường để tạo sự đồng thuận của nhân dân; tăng cường kiểm tra, giám sát việc chuyển mục đích sử dụng đất và kiểm soát thị trường bất động sản không chính thức (chuyển nhượng viết tay).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung trong phạm vi không gian của một đơn vị hành chính cấp xã/phường (Hà Trung) với đặc thù tỷ trọng đất khai thác khoáng sản rất lớn, do đó các phân tích về mối quan hệ giữa nông nghiệp và đô thị hóa chưa có tính phổ quát cao cho toàn đô thị Hạ Long. Bên cạnh đó, số liệu đánh giá chi tiết một số dự án hạ tầng công cộng và cơ sở giáo dục, y tế giai đoạn cuối kỳ chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn địa bàn các phường có hoạt động mỏ than liền kề (như Hà Lầm, Hà Khánh, Hà Phong); áp dụng các công cụ GIS và viễn thám để giám sát biến động không gian sử dụng đất và tiến độ hoàn nguyên môi trường mỏ than theo chu kỳ nhiều năm.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đánh giá quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở (xã/phường).
- Nội dung có giá trị:
- Quy trình đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo chuẩn quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp xây dựng bảng cân đối biến động đất đai 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) và kỹ thuật đối chiếu số liệu quy hoạch với số liệu thống kê thực tế.
- Cung cấp nguồn số liệu lịch sử cụ thể về cơ cấu đất đai và hiện trạng cấp GCNQSDĐ của phường Hà Trung giai đoạn 2011 - 2015 cho các nghiên cứu tổng kết đô thị sau này.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên của phường Hà Trung năm 2015 là bao nhiêu và cơ cấu giữa 3 nhóm đất chính được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của phường Hà Trung năm 2015 là 523,39 ha. Trong đó: Đất nông nghiệp là 111,91 ha (chiếm 21,39%); Đất phi nông nghiệp là 410,20 ha (chiếm 78,36%); Đất chưa sử dụng là 1,28 ha (chiếm 0,25%).
2. Loại hình đất nào chiếm tỷ trọng diện tích lớn nhất tại phường Hà Trung và do những đơn vị nào khai thác, sử dụng?
Đất cho hoạt động khoáng sản là loại đất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 266,14 ha (chiếm 50,85% tổng diện tích tự nhiên và 65,06% diện tích đất phi nông nghiệp), chủ yếu phục vụ hoạt động khai thác than của Công ty Cổ phần Than Núi Béo và Công ty Cổ phần Than Hà Lầm.
3. Cơ cấu đất đai tại phường Hà Trung có sự biến động như thế nào giữa năm 2011 và năm 2015?
Trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên 523,39 ha; đất nông nghiệp giảm 4,79 ha (từ 116,70 ha xuống 111,91 ha); đất chưa sử dụng giảm 0,38 ha (từ 1,66 ha xuống 1,28 ha); toàn bộ diện tích giảm này được chuyển sang làm tăng quỹ đất phi nông nghiệp thêm 4,67 ha (từ 405,53 ha lên 410,20 ha).
4. Kết quả thực hiện quy hoạch đất ở đô thị của phường đạt mức nào và nguyên nhân dẫn đến chỉ tiêu chưa hoàn thành là gì?
Kế hoạch kỳ đầu đặt mục tiêu tăng thêm 23,55 ha đất ở đô thị, nhưng đến ngày 31/12/2015 mới thực hiện được 20,80 ha (còn 2,75 ha chưa thực hiện được). Nguyên nhân do Dự án Khu đô thị nối phường Hồng Hải - Hà Lầm - Hà Trung (giai đoạn 1) bị chậm tiến độ giải phóng mặt bằng vì người dân chưa đồng thuận với phương án giá bồi thường.
5. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại phường Hà Trung tính đến tháng 12/2015 đạt được những con số cụ thể nào?
Đối với hộ gia đình, cá nhân: cấp lần đầu được 1.217 giấy CNQSD đất ở đô thị (diện tích 21,31 ha, trong đó có 512 giấy cấp chung đất ở với đất trồng cây lâu năm có diện tích 14,0 ha). Đối với tổ chức: cấp được 5 giấy (gồm 1 giấy đất lâm nghiệp 94,80 ha, 1 giấy đất ở 0,07 ha và 3 giấy đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,02 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Đức Chung đã phản ánh chi tiết, đầy đủ hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại phường Hà Trung giai đoạn 2011 - 2015. Nghiên cứu chỉ ra tính chất đặc thù của địa phương khi đất hoạt động khoáng sản than chiếm tới hơn 50% tổng diện tích tự nhiên, đồng thời phân tích rõ các chỉ tiêu quy hoạch đạt và chưa đạt (tiêu biểu là vướng mắc giải phóng mặt bằng đất ở đô thị). Những số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp tổ chức, kinh tế, chính sách được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản lý và lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã/phường tại các khu vực đô thị mỏ.