Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đô thị hóa nhanh tại các đô thị lớn ở Việt Nam, nhu cầu về nhà ở cao tầng kết hợp không gian sống tiện nghi ngày càng gia tăng. Việc thiết kế các công trình nhà cao tầng đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa giải pháp kiến trúc, kết cấu chịu lực an toàn dưới tác động của tải trọng trọng trường và tải trọng ngang (gió, động đất), cùng giải pháp nền móng và biện pháp thi công an toàn. Đồ án tốt nghiệp thực hiện đề tài "Thiết kế chung cư cao cấp 24 tầng" nhằm giải quyết trọn vẹn quy trình thiết kế kỹ thuật từ tổng quan kiến trúc, tính toán kết cấu phần thân, kết cấu nền móng đến biện pháp kỹ thuật thi công công trình.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể bao gồm:
- Thể hiện và hoàn thiện hồ sơ kiến trúc công trình chung cư cao tầng phù hợp công năng sử dụng và các hệ thống kỹ thuật phụ trợ.
- Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình, kết cấu cầu thang bộ và dầm cửa thang máy.
- Thiết lập mô hình không gian, phân tích nội lực và tính toán cốt thép hệ khung - vách bê tông cốt thép chịu tải trọng thẳng đứng, tải trọng gió và tải trọng động đất.
- Tổng hợp, xử lý số liệu địa chất và thiết kế hệ móng cọc khoan nhồi cho các cụm vách, lõi chịu lực chính của công trình.
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công hệ giàn giáo khung bao che an toàn phục vụ thi công phần thân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối, hệ móng sâu cọc khoan nhồi và kết cấu giàn giáo bao che phục vụ thi công cho tòa nhà chung cư cao cấp 24 tầng.
- Phạm vi không gian: Tòa nhà có chiều cao tổng thể $H = 79{,}1\text{ m}$, kích thước mặt bằng $L \times B = 58\text{ m} \times 36\text{ m}$, tỷ số $L/B = 1{,}61 < 2$, công trình có tầng bán hầm và ngàm kết cấu tại vị trí đáy sàn tầng bán hầm.
- Phạm vi dữ liệu: Hồ sơ bản vẽ kiến trúc, tài liệu khảo sát địa chất công trình và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam và lý thuyết cơ học kết cấu, cơ học đất - nền móng:
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574:2012 "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế".
- Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng: TCVN 198:1997 "Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối".
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 "Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế".
- Tiêu chuẩn kháng chấn: TCVN 9386:2012 "Thiết kế công trình chịu động đất", sử dụng phương pháp phổ phản ứng thiết kế dùng cho phân tích đàn hồi theo phương ngang.
- Phương pháp tính toán vách cứng: Phương pháp giả thiết vùng biên chịu mômen (Boundary Element Method) để phân chia và tính toán cốt thép tập trung ở hai đầu vách cùng cốt thép cấu tạo ở bụng vách.
Phương pháp nghiên cứu và phân tích
- Phương pháp mô hình hóa và phân tích kết cấu: Sử dụng phần mềm ETABS để thiết lập mô hình không gian 3D của toàn bộ hệ khung - vách chịu lực, xác định chu kỳ dao động riêng, phân tích dạng dao động (mode dao động), tính toán tải trọng gió động, tải trọng động đất và xuất nội lực tổ hợp.
- Phương pháp phần tử hữu hạn cho kết cấu bản sàn: Sử dụng phần mềm SAFE V12 để mô hình hóa hệ sàn tầng điển hình, chia dải strip theo phương X và Y, tính toán mômen uốn và kiểm tra độ võng đàn hồi của các ô bản.
- Phương pháp tính toán nền móng: Thống kê chỉ tiêu cơ lý đất nền theo phương pháp thống kê toán học; tính toán sức chịu tải cọc đơn cọc khoan nhồi theo chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ đất nền (đất dính, đất rời) và theo chỉ số SPT; kiểm tra lún theo phương pháp cộng lún từng lớp với mô hình khối móng quy ước; kiểm tra xuyên thủng đài móng.
- Phương pháp kiểm tra an toàn thi công: Tính toán kiểm tra ứng suất và độ võng của các cấu kiện kim loại (thép hộp, thép hình chữ I, bu lông liên kết, đường hàn, cáp treo $\Phi12$) của hệ giàn giáo bao che.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán gồm có: hồ sơ thiết kế kiến trúc tòa nhà chung cư 24 tầng, số liệu khảo sát địa chất công trình từ các hố khoan tại khu đất xây dựng, các bảng tra thông số vật liệu bê tông B25 và cốt thép nhóm AI, AIII.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan công trình
Nội dung chương giới thiệu tổng thể về công trình chung cư cao cấp 24 tầng, phân khu chức năng không gian ở và dịch vụ, cùng các giải pháp kỹ thuật hạ tầng đi kèm:
- Phân khu chức năng: Bố trí mặt bằng tầng bán hầm dành cho kỹ thuật và để xe; các tầng trên bố trí các căn hộ chung cư cao cấp với hệ thống giao thông đứng (thang máy, thang bộ thoát hiểm) và hành lang thông thoáng.
- Hệ thống kỹ thuật công trình: Tổng hợp nguyên lý bố trí hệ thống cấp điện, cấp nước sinh hoạt, thoát nước mưa và nước thải, hệ thống thông gió - điều hòa không khí, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), hệ thống chống sét và đường ống thu gom rác thải.
- Vật liệu xây dựng chính: Định hình việc sử dụng bê tông cốt thép toàn khối cho kết cấu chịu lực chính, gạch xây tường ngăn và bao che, vật liệu hoàn thiện sàn, trần và kính an toàn.
Chương 2: Chọn vật liệu – Tiêu chuẩn áp dụng – Sơ bộ tiết diện
Chương này xác định các thông số vật liệu và kích thước hình học ban đầu cho các cấu kiện:
- Vật liệu: Bê tông cấp độ bền B25 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$. Cốt thép dọc chịu lực dùng loại AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$), cốt đai và cốt cấu tạo dùng loại AI ($R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$).
- Sơ bộ tiết diện cấu kiện:
- Tiết diện dầm khung chính và dầm phụ: Dầm điển hình kích thước $300 \times 800\text{ mm}$, $300 \times 600\text{ mm}$, $200 \times 400\text{ mm}$.
- Tiết diện sàn: Chiều dày sàn tầng điển hình, sàn khu vệ sinh, lô gia và sàn mái.
- Tiết diện cầu thang: Chiều dày bản nghiêng, bản chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ.
- Tiết diện vách cứng: Bề dày bụng vách cứng chọn $t = 300\text{ mm}$.
Chương 3: Tải trọng và tác động
Xác định đầy đủ các loại tải trọng tác dụng lên công trình theo tiêu chuẩn:
- Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép, các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn (gạch, vữa lót, lớp chống thấm), trọng lượng tường gạch xây trên dầm và sàn.
- Hoạt tải: Phân loại giá trị hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán cho từng phòng chức năng (phòng ngủ, phòng khách, khu vệ sinh, ban công, hành lang, mái).
- Tải trọng gió: Tính toán thành phần gió tĩnh và gió động tác dụng theo hai phương trực giao X và Y dựa trên các dạng dao động riêng xuất từ mô hình ETABS.
- Tải trọng động đất: Xác định đỉnh gia tốc nền thiết kế, tham số phổ phản ứng đàn hồi và lập bảng phổ phản ứng thiết kế theo phương ngang phục vụ phân tích đàn hồi.
Chương 4: Thiết kế sàn tầng điển hình
- Mô hình hóa hệ dầm sàn tầng điển hình bằng phần mềm SAFE V12 dưới tác dụng của tĩnh tải phân bố và hoạt tải chất đầy/chất lệch ô.
- Phân tích nội lực (mômen uốn cục bộ, mômen theo các dải strip phương X và Y).
- Kiểm tra võng dài hạn của các ô bản sàn đảm bảo điều kiện sử dụng bình thường.
- Tính toán và bố trí cốt thép chịu mômen âm và mômen dương cho các ô bản sàn.
Chương 5: Thiết kế cầu thang
- Thiết lập sơ đồ tính toán cầu thang bộ dạng bản nghiêng hai nhịp có bản chiếu nghỉ.
- Xác định tải trọng phân bố tác dụng lên bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ (bao gồm trọng lượng bản thân bậc xây, vữa trát, tải trọng lan can và hoạt tải sử dụng).
- Giải nội lực mômen, tính thép chịu lực cho bản thang và thiết kế cốt thép dọc, cốt đai cho dầm chiếu nghỉ.
Chương 6: Thiết kế kết cấu khung
- Thiết lập mô hình khung không gian 3D bằng ETABS với quan niệm nút cứng ngàm tại đáy tầng bán hầm; tỷ số $L/B = 58/36 = 1{,}61 < 2$ đòi hỏi tính toán theo không gian.
- Khai báo 6 trường hợp tải trọng cơ sở (TT, HT, Gió X, Gió Y, QX, QY) và tổ hợp thành 17 trường hợp nội lực cùng 1 tổ hợp bao (BAO ENVE).
- Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình: $f_{max} = 58{,}86\text{ mm}$ (phương X) và $35{,}83\text{ mm}$ (phương Y), so sánh với giới hạn $[f] = H/750 = 105{,}47\text{ mm}$.
- Kiểm tra tỷ lệ $H/B = 79{,}1 / 36 = 2{,}197 < 5$, kết luận công trình không cần kiểm tra điều kiện chống lật theo TCVN 198:1997.
- Tính toán cốt thép dầm điển hình (ví dụ dầm B1 $300 \times 800\text{ mm}$ tầng 18) và cốt thép vách cứng (các vách P1 đến P9) theo phương pháp giả thiết vùng biên chịu mômen.
Chương 7: Thiết kế nền và móng
- Xử lý thống kê địa chất hố khoan, xác định các lớp đất nền và chỉ tiêu cơ lý (dung trọng, độ ẩm, chỉ số dẻo, độ sệt, góc ma sát trong, lực dính).
- Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi đường kính $D$ ngàm vào tầng đất chịu lực tốt với hai phương án chiều sâu cọc $46\text{ m}$ và $51\text{ m}$.
- Tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo vật liệu, chỉ tiêu cơ lý, chỉ tiêu cường độ và theo số búa SPT.
- Thiết kế chi tiết các đài móng cụm vách: M1 (vách P2), M2 (vách P6), M3 (vách P7) và ML (đài móng cụm vách Lõi Thang).
- Kiểm tra phản lực đầu cọc, kiểm tra chống xuyên thủng đài móng, kiểm tra độ lún khối móng quy ước và tính toán cốt thép đài móng theo hai phương.
Chương 8: Thiết kế giàn giáo khung bao che bảo vệ
- Xác định sơ đồ cấu tạo và tải trọng tác dụng lên hệ thống giàn giáo bao che ngoài phục vụ an toàn thi công phần thân nhà cao tầng.
- Tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực, ổn định của thanh thép hộp đỡ chân giàn giáo.
- Kiểm tra chịu lực dầm thép hình chữ I đỡ sàn thao tác và thép hộp.
- Kiểm tra khả năng chịu cắt, chịu kéo của bu lông neo liên kết, đường hàn liên kết kim loại và cáp treo tăng cường đường kính $\Phi12$.
Thiết kế và triển khai
Phân tích tải trọng và tổ hợp nội lực khung không gian
Hệ thống tải trọng tác dụng lên hệ khung vách 24 tầng được phân loại và khai báo trong phần mềm ETABS thành các trường hợp tải trọng cơ sở và tổ hợp nội lực:
| STT |
Ký hiệu tải trọng |
Tính chất tải trọng |
| 1 |
TT |
Tĩnh tải (Trọng lượng bản thân kết cấu + Hoàn thiện + Tường xây) |
| 2 |
HT |
Hoạt tải sử dụng (Chất đầy) |
| 3 |
GIÓ X |
Tải trọng gió tác dụng theo phương X (bao gồm tĩnh + động) |
| 4 |
GIÓ Y |
Tải trọng gió tác dụng theo phương Y (bao gồm tĩnh + động) |
| 5 |
QX |
Tải trọng động đất tác dụng theo phương X |
| 6 |
QY |
Tải trọng động đất tác dụng theo phương Y |
Hệ thống tổ hợp tải trọng tuân thủ nguyên tắc tổ hợp cơ bản (tổ hợp chính lấy 100% hoạt tải/tải tạm thời; tổ hợp phụ nhân hệ số 0,9 hoặc kể đến thành phần 0,3HT khi kết hợp tải trọng động đất) cùng 1 tổ hợp BAO (Envelope) gồm 17 trường hợp tải trọng COMB1 đến COMB17.
Kiểm tra chuyển vị đỉnh và điều kiện tổng thể
Chuyển vị ngang đỉnh công trình được xuất từ các tổ hợp kiểm tra chuyển vị:
- Chuyển vị đỉnh theo phương X ($\text{COMBCVX}$): $U_X = 58{,}86\text{ mm}$.
- Chuyển vị đỉnh theo phương Y ($\text{COMBCVY}$): $U_Y = 35{,}83\text{ mm}$.
- Chuyển vị cho phép: $[f] = \dfrac{H}{750} = \dfrac{79100\text{ mm}}{750} = 105{,}47\text{ mm} \approx 105\text{ mm}$.
- Đánh giá: $U_{X, max} = 58{,}86\text{ mm} \le 105{,}47\text{ mm}$, kết cấu đảm bảo độ cứng tổng thể và an toàn chuyển vị ngang.
- Tỷ số hình học chống lật: $\dfrac{H}{B} = \dfrac{79{,}1}{36} = 2{,}197 < 5$, thỏa mãn quy định Điều 3.2 TCVN 198:1997, không cần kiểm tra lật tổng thể.
Tính toán cốt thép dầm điển hình và vách cứng
-
Dầm điển hình tầng 18 (Dầm B1 kích thước $300 \times 800\text{ mm}$, bê tông B25, cốt thép AIII):
- Tiết diện tính toán: $b = 300\text{ mm}$, $h = 800\text{ mm}$, $a = 80\text{ mm} \rightarrow h_0 = 720\text{ mm}$.
- Cốt thép nhịp: $M_{max} = 183{,}33\text{ kNm} \rightarrow A_s = 7{,}33\text{ cm}^2$, chọn $3\Phi18$ ($A_{s,bt} = 7{,}63\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 0{,}353%$).
- Cốt thép gối: $M = -348\text{ kNm} \rightarrow A_s = 14{,}46\text{ cm}^2$, chọn $2\Phi18 + 2\Phi25$ ($A_{s,bt} = 14{,}89\text{ cm}^2$, hàm lượng $\mu = 0{,}689%$).
- Cốt đai chịu cắt: Lực cắt lớn nhất do tổ hợp kháng chấn $Q_{max} = 240{,}79\text{ kN}$. Sử dụng đai $\Phi8$ nhánh đôi ($n = 2$, $A_{sw} = 1{,}01\text{ cm}^2$), thép AI ($R_{sw} = 175\text{ MPa}$). Khoảng cách bố trí đai tại đoạn gối là $s = 150\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện kháng chấn $s_{kc} \le 200\text{ mm}$) và tại đoạn giữa nhịp bố trí đai cấu tạo $\Phi8\text{a}200$.
-
Vách cứng chịu lực (Bề dày $t = 300\text{ mm}$):
- Áp dụng phương pháp phân chia vùng biên chịu mômen: Giả thiết vùng biên có bề rộng $B$ chịu toàn bộ cặp ngẫu lực do mômen $M_y$ gây ra, lực dọc $N$ phân bố đều.
- Cốt thép bố trí tập trung tại hai vùng biên ($F_a = \max(F_{a,n\acute{e}n}, F_{a,k\acute{e}o})$) với hàm lượng tối thiểu $\mu_{bi\hat{e}n} \ge 1{,}0%$; phần bụng giữa vách đặt cốt thép đứng và ngang cấu tạo với hàm lượng $\mu_{gi\tilde{u}a} \ge 0{,}6%$.
- Tính toán và lập bảng thép chi tiết cho các vách chịu lực chính từ P1 đến P9 xuyên suốt từ tầng 1 đến tầng mái.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính
- Xây dựng thành công mô hình khung không gian 3D hoàn chỉnh cho tòa nhà chung cư 24 tầng ($H = 79{,}1\text{ m}$) chịu tác động đồng thời của tĩnh tải, hoạt tải, gió tĩnh, gió động và động đất.
- Kiểm soát chuyển vị đỉnh công trình đạt $58{,}86\text{ mm} \le 105{,}47\text{ mm}$, đảm bảo điều kiện độ cứng ngang của công trình cao tầng dạng khung vách.
- Đưa ra giải pháp cốt thép chi tiết cho hệ sàn tầng điển hình, cầu thang bộ, dầm khung và các hệ vách cứng từ tầng 1 đến tầng 24 tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5574:2012 và quy định kháng chấn TCVN 9386:2012.
- Hoàn thiện phương án nền móng cọc khoan nhồi chịu lực sâu (chiều sâu 46m và 51m), xác định sức chịu tải cọc đơn, bố trí đài cọc và kiểm tra ổn định lún khối móng quy ước cho các cụm móng vách M1, M2, M3 và ML lõi thang.
- Thiết kế hệ thống giàn giáo bao che đảm bảo an toàn chịu lực cho các cấu kiện thép hộp, thép I, bu lông neo và cáp treo $\Phi12$.
Đóng góp thực tiễn của đồ án
- Hệ thống hóa quy trình tính toán thiết kế kết cấu nhà cao tầng sử dụng vách cứng thay thế cột chịu lực chính, kết hợp phân tích tương tác không gian giữa dầm và vách.
- Cung cấp trọn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 01 tập thuyết minh tính toán chi tiết, 01 tập phụ lục xuất nội lực và 28 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 đạt chuẩn (7 bản vẽ kiến trúc, 14 bản vẽ kết cấu, 4 bản vẽ nền móng, 3 bản vẽ biện pháp thi công).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Mô hình tính toán kết cấu phần thân giả thiết ngàm cứng tại cao độ sàn đáy tầng bán hầm, chưa xét đến bài toán tương tác đồng thời giữa đất nền - móng - kết cấu thượng tầng (Soil - Structure Interaction).
- Phạm vi tính toán cốt thép dầm và vách trong thuyết minh tập trung vào các khung trục đại diện (khung trục E, trục 4, tầng 18 và các vách P1–P9), các cấu kiện còn lại được bố trí tương tự.
- Phần biện pháp thi công tập trung sâu vào kỹ thuật hệ giàn giáo bao che bảo vệ, chưa mở rộng toàn bộ quy trình công nghệ thi công bê tông khối lớn hay biện pháp hạ mực nước ngầm khi đào hố móng sâu.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Áp dụng mô hình phần tử hữu hạn phi tuyến để đánh giá ứng xử của vách cứng bê tông cốt thép khi chịu tải trọng động đất theo thời gian (Time-history analysis).
- Phân tích tương tác động giữa kết cấu cọc khoan nhồi và các lớp đất nền chịu tải trọng ngang phức tạp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật trực tiếp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp làm đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép 2, Nhà cao tầng, Nền móng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu tham khảo quy trình lập mô hình ETABS/SAFE, các bước gán tổ hợp tải trọng kháng chấn, phương pháp tính toán cốt thép vách vùng biên và quy trình kiểm tra an toàn giàn giáo bao che ngoài công trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Chiều cao tổng thể và kích thước mặt bằng của công trình là bao nhiêu, điều kiện chống lật được đánh giá như thế nào?
Công trình có chiều cao $H = 79{,}1\text{ m}$ gồm 24 tầng, kích thước mặt bằng $58\text{ m} \times 36\text{ m}$ ($L/B = 1{,}61$). Tỷ số chiều cao trên chiều rộng là $H/B = 79{,}1 / 36 = 2{,}197 < 5$. Theo Điều 3.2 TCVN 198:1997, công trình có $H/B < 5$ nên không cần kiểm tra khả năng chống lật dưới tác dụng của tải trọng ngang.
2. Chuyển vị đỉnh lớn nhất của công trình theo hai phương là bao nhiêu và có thỏa mãn tiêu chuẩn không?
Theo kết quả phân tích trên ETABS:
- Phương X (tổ hợp COMBCVX): $U_X = 58{,}86\text{ mm}$.
- Phương Y (tổ hợp COMBCVY): $U_Y = 35{,}83\text{ mm}$.
Chuyển vị giới hạn theo TCVN 198:1997 là $[f] = H/750 = 79100 / 750 = 105{,}47\text{ mm}$. Chuyển vị đỉnh thực tế $58{,}86\text{ mm} \le 105{,}47\text{ mm}$, kết cấu đạt yêu cầu về độ cứng ngang.
3. Phương pháp nào được sử dụng để tính toán cốt thép cho hệ thống vách cứng trong đồ án?
Đồ án sử dụng phương pháp "giả thiết vùng biên chịu mômen". Theo phương pháp này, mômen uốn trong mặt phẳng vách được quy đổi thành cặp ngẫu lực kéo - nén đặt tập trung tại hai vùng biên chiều dài $B$, trong khi lực dọc trục $N$ phân bố đều trên toàn bộ tiết diện vách. Cốt thép dọc chịu lực chính được bố trí tập trung ở hai đầu biên vách, phần bụng giữa vách đặt lưới thép cấu tạo hai lớp.
4. Dầm điển hình B1 tầng 18 có kích thước và kết quả chọn cốt thép như thế nào?
Dầm B1 có tiết diện $300 \times 800\text{ mm}$, sử dụng bê tông B25 và thép AIII:
- Nhịp dầm ($M_{max} = 183{,}33\text{ kNm}$): bố trí $3\Phi18$ ($A_s = 7{,}63\text{ cm}^2$).
- Gối dầm ($M = -348\text{ kNm}$): bố trí $2\Phi18 + 2\Phi25$ ($A_s = 14{,}89\text{ cm}^2$).
- Cốt đai ($Q_{max} = 240{,}79\text{ kN}$): bố trí cốt đai $\Phi8\text{a}150$ tại khu vực gối dầm và $\Phi8\text{a}200$ tại khu vực nhịp.
5. Khối lượng sản phẩm thực hiện của đồ án tốt nghiệp bao gồm những gì?
Đồ án bao gồm 01 tập thuyết minh tính toán kỹ thuật, 01 tập phụ lục số liệu và 28 bản vẽ khổ A1 hoàn chỉnh (gồm 7 bản vẽ kiến trúc, 14 bản vẽ kết cấu, 4 bản vẽ nền móng và 3 bản vẽ biện pháp thi công giàn giáo bao che).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư cao cấp 24 tầng" của sinh viên Lê Anh Vũ đã giải quyết toàn diện các yêu cầu kỹ thuật từ kiến trúc, kết cấu phần thân, nền móng cọc khoan nhồi đến biện pháp thi công an toàn. Hệ kết cấu khung - vách bê tông cốt thép toàn khối được kiểm tra và chứng minh đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định và chuyển vị đỉnh trong giới hạn tiêu chuẩn TCVN 198:1997 và TCVN 5574:2012. Hồ sơ tính toán rõ ràng cùng hệ thống 28 bản vẽ A1 chi tiết là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác đào tạo và thiết kế công trình nhà cao tầng.