CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CONG TÁC BẢO TRI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 BẢO TRÌ VÀ TUÔI THỌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1. Khái niệm về bảo tì công trình xây dựng Danh ở Việt Nam xuất hiện đầu tiên gắn liền với máy móc thiết bị du nhập vào cuối thể kỹ 19, đầu thể kỹ 20. Đi với đối tượng là công tình ki trú xây dmg, mặc dù xuất hiện trước thiết bi máy móc rất lâu trong lich sử lại được hiểu với các cam từ truyền thống hơn như là "duy ta”, "sửa chữa", "bảo dưỡng”, Những năm gn đây, sau khi hình thành và phát triển những quan niệm, cơ sở Khoa học mới v chính sách bảo tồn và phát tiển bắt động sin ở nước ta, cụm từ "bảo tr công trnh”, "bảo tr công trình xây dựng (CTXD)" mới dẫn được sử dụng và phổ Bio tri CTXD được hiểu là bao gồm bảo tì kiến tic, kết cd và các hệ thống kỹ thuật của công trình, Năm 1994, trong Nghị định số 177/CP của Chính phủ về Điễu lệ quản lý đầu tư và xây, <ivng quy định: sa khi nhận bàn giao công nh, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thá sử dung năng lực công trình, hoàn thiện tổ chúc và phương pháp quản lý nhằm phát huy diy đủ các chỉ tiêu kính tế kỹ thuật để ra trong dự án, Quy định này được hiểu như một nội dung của công tác bảo tr mà người sở hữu công trình phải thực hiện trong quá trình khai thác sử dụng. Năm 1999, Nghị định số 52/1999/NĐ-CP [1] của Chính.
phủ về Quy chế quảnlý đầu tư và xây dưng nêu ri chủ đầu tr hoặc tổ chức được giao “quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình. Có thé nồi, đây là lần đầu ti tảo ri CTXD” được xuất hiện trong văn bản pháp ý của Nhà nước, Tuy nhiên, các van bản pháp lý của Nhà nước về đầu tw và xây dựng sau nảy như Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 [2] và các nghị định liên quan của Chính phi ing không đưa ra một khái niệm hay định nghĩa cơ bản về bảo tri, mặc dù có nội dung qui định sự cần thiết, cắp độ, nội dung và quy trình bảo ti Năm 2005, Luật nhà ở số 56/2005/QH11 [3], 14 văn bản pháp lý đầu tiên nêu lên định nghĩa về bảo tì nhà , làm rõ trách nhiệm của chủ sở hữu trong vn đề bảo tì công trình của các loại nhà, công trình khác nhau với các chủ sở hữu khác nhau. Báo trì nhà ở là việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở theo định kỳ và sửa chữa khi có các hư hỏng nhằm. duy ti chất lượng nha ở, Sau đó, theo Thông tw số 08/2006/TT-BXD [4] ngiy 24 thing 11 năm 2006 của Bộ xây dựng hướng din công tác bảo tri CTXD thi bảo tr công trình là công việc nhằm, duy tri những đặc trưng kiến trúc, công năng công trình đảm bảo công trình được vận hành vả khai thức phủ hợp yêu cầu của thiết kế trong suốt quá tình khai thác sử dụng Trong Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư của Bộ xây dựng [5], khái niệm bảo trì được làm rõ trong việc quản lý vận hành nhà chưng cư: duy tri hoạt dng của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống HTKT và các trang thiết bị khác) của nha chung cư, đảm bảo cho nha chung cư hoạt động bình thường Đến năm 2010, sự ra đời của Nghị định 114/2010/NĐ-CP [6] ngày 06 tháng 12 năm.
2010 của Chính phủ Việt Nam vé Báo tri CTXD, Nghỉ định số 46/2015/NĐ-CP I7] ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng (QLCL) và Bao tri CTXD và Thông tư số 02/2012/TT-BXD [8] được xem như là những văn bản pháp lý chính thức một cách tổng thể và bao quát nhất về công tác bảo tri CTXD. Nội dung của các văn bản (6, 7] làm rõ hơn khái niệm bảo trì CTXD: bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm. bảo đảm và duy t sự làm việc bình thường, an toàn của công tinh theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình có thé bao gốm một, một số hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định chit lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình.
Khải niệm "bảo trì" được đưa ra để đối phó với chỉ phí tăng cao và nguồn nhân lực tham gia vào các dich vụ cung cấp cho quân đội Mỹ từ năm 1954. Ban đầu, “bao tri” không được quan tim và đánh giá cao trong ngành công nghiệp xây dựng. Mãi đến năm 1915, khái niệm bảo tri mới được nghiên cứu và tích hợp vào quả trình thiết kế xây dựng để tạo điều kiện duy trì trong tương lai của công trình (người đi tiên phong là Fledman), dẫn đ nhà với quan điểm để bảo trì để giảm chi phí vận hành và thuận lợi trong việc tìm kiểm và đảo tạo nhân viên bảo, trì. Rõ rằng đồ là một bước tiến tiên phong cho tương lai của ngành xây dựng.
Sau đó, sông tác bảo tri dẫn phát huy được vi thé và hiệu quả của nỗ trong thực tế xây dựng, trở thành một chỉtiêu để đánh giá chất lượng thiết kể, tiện nghỉ sử dụng vả mức độ an toàn cho các CTXD, Bảo trì được định nghĩa theo Tiêu chuẩn của Pháp AFNOR ~ NF ~ X 60010 như sau: “Bao tì là tắt cả các hành động để duy trì hoặc khôi phục một tải sản ở tinh trạng theo qui định để thể cung cắp một dich vụ cụ thể theo chức năng. Bảo tì cổ nhiều hình thức phụ thuộc vào từng loại tải sản và tinh trang của nó, ‘Theo Tiêu chuẩn BS 3811 ~ 1993 [9] của Viện tiêu chuẳn Anh thi "bảo trì” là sự kết hợp của tắt cả các hành động kỹ thuật và hành chính, bao gồm cả hoạt động giám sát 48 duy trì, khôi phục một tải sản để nó duy tri chức năng theo yêu cầu. ‘Theo BS EN 15331-2011 [10], bảo trì CTXD là sự kết hợp của tắt cả các công tác kỹ thuật, hành chính và quản lý trong suốt vòng đời của công trình (tòa nhà) với mục đích cduy tri, hay sửa chữa lại để nó có thể đáp ứng chức năng sử dụng theo yêu cầu. L Liên Bang Nga, các quy định vé bảo trì công trinh nhà nằm trong những nguyên tắc vả nội dung của quy trình vận hành kỹ thuật công trình.
Tiêu chuẩn vận hành kỹ thuật quỹ nhà ở Liên Bang Nga quy định: bảo tri công trình nhà là một tổ hợp các công việc nhằm duy trì ở tình trạng én định, nhịp nhàng các bộ phận, thông số thiết kế, chế độ. làm việc của hệ thống kết cấu, thiết bị kỹ thuật (hệ thống kỹ thuật) của công tình 1.2 Bảo trì và tuổi thọ công trình. Công tác bảo trì CTXD phải được nghiên cứu, thiết kế va thực hiện trong các giai đoạn. khác nhau của vòng đồi dự án tạo ra công trình đó.
Công tác bảo tri CTXD của một dự án đầu tự nằm ở giải đoạn khai thác sở dụng công trình và à đối tượng của quản lý đự ấn sau đầu tư. Đặc trưng kỹ thuật của giai đoạn này nằm ở 2 hoạt động chính: Hoạt động vận hành kỹ thuật và hoạt động bảo tri nhằm duy tri quá trình khai thác đúng công năng, hiệu quả và an toàn. Bao trì nhằm đám bảo rằng các tai sản vật chất tiếp tục thực hiện được các chức năng xác định của chúng. Công tác bảo trì đạt hiệu quả tốt khi “quá tình quản lý dự án giai đoạn này đạt được các mục đích và chức năng của mình, Y tưởng, ‘Tinh toán.
‘Thi công xây dựng, lập dự án ú lắp đặt thiết bị Phá bo, xứ lý Khai thác sử dụng công trình công trình H tuổi thọ sử dụng theo thi Bảo công trình Hình 1.1 Công tác bảo tr trong vòng đời một dự án xây dung, Tuổi thọ của CTXD vé nguyên tắc theo quy định của thiết kế. Tuổi thọ của công trình theo thiết kế lại phụ thuộc vào quá trình vận hành khai thác sử dụng ở nhiều khía cạnh: tuân thủ quy định vận hành, đúng công suất, công năng, bảo trì đúng kế hoạch và các yếu tố tác động từ môi trường. Ở Việt Nam theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 12/2012/TT-BXD [11] về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và HTKT đồ thị, iên hạn sử dụng và tuổi thọ của một CTXD căn cứ vào tiêu chi ban vững của công trình đó. Khái niệm niên bạn sử dụng trong quy chuẩn được hiểu trong mỗi liên hệ với một số khái niệm cơ bản sau “Cấp công tình: Khải niệm thé hiện tằm quan trong vé kinh tế, xã hội của công tình và mức độ an toàn cho người va tải sản trong suốt thời gian vận hành, khai thác sử.
dụng công mình MỖI loại công Hình được cha thành năm cấp (bảng 1-1). Cấp công trình được xác định phải căn cứ vào các yêu edu sau: Mức độ an toàn cho người và tải sản: Độ bên, uổi thọ công trinh trong suốt niên hạn sử dụng, chịu được mọi tác động bắt lợi của điều kiện khí hậu, tác động lý học, hóa học và sinh học; Độ an toàn khi có cháy trong giới hạn chịu lửa cho phép. Bj bền vững: Độ bin vũng của công trình phải được xắc định trên cơ sở các yêu cầu an toàn về khả năng chịu lực của công trình (nén móng, kết cấu); an toàn khi sử dụng, khai thác vận hành công trình; an toàn phỏng chảy và chữa cháy (bậc chịu lửa của các bộ phân chủ yếu của công trình như cột, tường, sản mai). Độ bén vững của công trinh được chia ra 4 bậc như sau + Bac : Niên hạn sử đụng trên 100 năm + Bậc I: Niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm «_ Bậc III: Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm.
s Bậc IV: Niên hạn sử dung dưới 20 năm. “Bậc chịu lửa: Đặc trưng chịu lửa của nhà và công trình theo tiêu chuẩn được xác định bằng giới hạn chịu lửa của các kế iu xây dựng chính. Giới hạn chịu lửa: Thời gian tính bằng giờ hoặc bằng phi) từ khi bắt đầu thử chịu lửa theo chế độ nhiệt tiêu chuẩn các mẫu cho tới khi xuất hiện một trong các trạng thái i hạn của kết cấu và cấu ign như sau: Mắt khả năng chị lực; mắttính toàn vẹn: và mắt khả năng cách nhiệt Bảng 1.1 Cấp công tình theo độ bên vững và bậc chịu lửa của công trình Cấp công | Chat lượng CTXD. trình Độ bền vững Bậc chịu lửa Đặc biệt _ Niên hạn sử dụng trên 100 năm.