Chương 1, học viên đã đưa ra được những nghiên cứu về nội dung, khái niệm về công tác bảo trì công trình xây dựng nói chung, công trình thủy lợi nói riêng. Đánh gi thực trạng chung về công tác bảo tri các công trình thủy lợi ở Việt Nam. “rên cơ sơ đó để đánh giá được những yếu tổ ảnh hưởng đến công tác bảo tri công trình xây đụng nói chung và đối với công tinh Thủy lợi ở Việt Nam nồi riêng như "Đặc tính công trình, chất lượng thiết kế, chit lượng thi công, chất lượng wit liệu, con người và quá trình sử dung; đặc biệt là ngân sách dành cho công việc bảo tri xây dựng, Đã có rất nhiều sự cổ công tình Thủy lợi xây ra có liên quan trực p công tác quản lý chất lượng bảo tì công tình xây dụng và thường để lại nhưng hậu quả vô “cùng nghiêm trọng về cả người tài sản cho xã hội. Do đó, chất lượng bảo tri các công trình xây dựng hiện nay dang ngày cing được quản lý thật chặt chẽ để đảm bảo mọi dự án khi hình thành luôn đạt được hiệu quả về kinh tế, xã hội cao nhất "Đây cũng là định hướng để học viên tập rung nghiên cứu, đề xuất các phương hướng.
giải pháp nhằm giảm thiêu các ảnh hưởng đến chất lượng công tác bảo t công tinh thủy lợi CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY CH. (T LƯỢNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 3.1 Hệ thắng các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác bảo trì các công trình thủy lợi Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng (QLCL) và bảo trì công trình đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, thưởng xuyên được rà soát, bổ sung và hoàn thiện từng ngày nhằm đảm bảo và duy tri sự làm việc an toàn của kết cấu. công trình theo thiết kế trong suốt quá h_khai thác và sử dụng, phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể và cơ quan quản lý Nhà nước (QLNN) cũng như các yêu cầu, nội dung khác về quy bh, nội dung, kế hoạch, chi phí thực hiện.đ Với công tác bảo ti CTXD Bang 2.1 Bảng thing kế các văn bản pháp lý có liên quan đến công tắc bảo tri công trình TRÍ CN ám | banbann | hana | come ye làn 1 ` Quốc hội | 162014 | 0U00/2015 2 | nh | gyno: | M64 | reson 3 sae QÌy. Quốc hột | 26/11/2013 | 01/7/2014 «| hỗ | qui | 96300 | 09805 5 | Namie] cman iwgams | gøan | 0 10h về gan de in aw | at | SEM | 09043017 | 0162007 | HN nee 7 | Nabi] exon Ízspyans| asanis | n'y sp anes dine 8 ee one 14/052018 | 0201 | Hướng da Luật Thay Ie 3 Uy NHA| CHÍ gian | oipvans i tS Loại ký hiệu “Thời gian 5 TT) vânbản — banhành | banhành | eé higu lực Nội dụng Quy một số.
định chỉ tiết thi hành TM Nghinh | Chin h 10) gsatpsapcce | “pau | 28428 | 012303 | a Pp ok ah in Nam | can Sữa dB, bồ sung một số điều cia " ven 10/09/2012 | 01/01/2013 | Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 61/2012/NĐ-CP | phù 28/11/2003 của Chỉnh phir Nghi | Chinn | uy “Quy định về bảo công mình TP. "Nghị định số “Chính. ‘Quan lý chất lượng và bảo tri công 6 46/ND-CP. 12053015 (072015 | ưng xdy dựng.
Nati dnb Số. Chin R ‘Quin lý an toàn dp, hồ chữa nước 14 | 104/2018/NĐ-CP | phú | 09/2013 (04/03/2018 ‘Quy định chỉ tiết một số nội dung Nahi định sé | Chính về quản lý chit lượng, thi công xây 1Š | 02031/NĐ.CP pha 26/01/2001 | 13/10/2021 dựng va bảo tri công trình xây dựng. quy định chỉ tiết một số điều của. shi dion ‘i Loật ATVSLD về hoại động kiểm 1.
ánh kỹ mặt ATLD, ha yee pm" ATVSLD và quan trắc môi trường. tuo động Nghinhô | Chú | yy ‘gy in chi đế một số nội dụng về TT | 15203LNĐLCP | phú | 0992021 | 15/102021 | quan iy dy dn đầu ue xay dụng Hướng din thực hiện một số diễu sửa Nghĩ dinh số 593015/ND.CP Thôngtưsổ | BEXIY | vu, 2 18 | ae ey MERE | M0016 | ISN016 |ngủy 63015 eis Cin pin ‘Quy định về phân cấp CTXD và Thông. Bộ Xây 7 19 10/3/2016 | 15/5/2016 | hưởng dẫn áp dụng trong quản lý 03/2016TTBXD - dựng hoại động dầu tư xây dựng ‹ ‘Quy định về năng lực của tổ chức, Thông tr sổ, BộXây ny Bo 2 ett A họp, | 63016 | 0192016 | shin tam ga hot động x đảng Hướng tấn xe ảnh chi phí báo tì ay | Tông BộXâ 2L | yanmar Lạng | 16033017 | 0105207 |crxb 1s Loạ.kýMậu | Coqwan | Thờigha | Tht glam : TT) Qănbản — |banhành | banhành | có hiệu lực Nội dụng 2 | ôi Thing rsd | BộXây 4 Quy định chỉ tiết một số nội dụng. : 22 | anh | BEX | 26163016 | 19122016 | về giản lý đế lượng và bảo tú công tình xây dựng Thư loan quy inh ch dỗ mộ số đều của ax) cman.
TỒNK | sosan | auuyang | us ay BNNPTNT Tông la siding ngôn i chin “Thông tư số Bộ Tài trong quản lý, khai thác CTTL sir 2 L7apivTrBTC | Chính | 187018 | 0UIBZDIBE | tung ván nhà nase Tưởng dẫn ti hành mộ số iba von cia Neb din 612013ND-CP ngày 1097 sử 2012 di, bồ sung E2 ng tự 142013 | 26052013 | mờiột số điều của hi Nghị định. 4I2013/TTBTC | Chính 143/2003/NDCP ngày 28/11/2003 của nh ph Hưởng dẫn nội dung vẻ tài chỉnh "khi thực hiện đầu thầu, đặt hàng, 36 | Thong tt rvanmiarer Bộ Tai 'Kếhoạch đổi i wi 26112014 | 690/205 | so KE hoch với các ee de don vi Bre Chí lâm nhiệm vụ QLKT CTTL Sia i hô ang mộ sổ ội dang của Thing red 362016'T-BXP ngày 26/10/của Bộ201 trưởng 6 Bộ. Thông, | BộXiy b an 1629 ay dg qu inh chiết nộ dỗ 4M/2019/TT.BXD | dựng nội dung về quản lý chất lượng và báo ng tình xy dg oe - ‘Quy định chế độ, quy trình bảo trì Thông tư số Bộ tài sản kết cấu hạ ting thuỷ lợi 38 | osaoisirr. |NNRPTN | 03050019 BNNPNT | T Hướng din một số điều và biện hip tỉ bình Ngị nh số Thôngtrsố | BộXây (06/2031/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 ?9 L iwa0sTEBXD dựng 168019 | 5H2031 | A 2021 vị Nghị định số -442016/NĐ.CP ngày 15 thing 5 năm 2016 của Chính phủ Phin tích một số văn bản pháp luật cổ liền quan đến công tie bao ti công trình: Tại Điều 2, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chỉ fi một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng thi "Bảo tri công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bao đảm và duy trì sự làm việc bình thưởng, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá tình khai thúc sử dụng.
Nội dung bảo tì công trinh xây dựng cổ thể bao gằm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan túc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sữa chữa công trinh nhưng không bao gồm các hoại động lm thay đổi công năng, quy mô công trình”. “Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về tinh tự, nội dung và chi dẫn thực hiện các công việc bảo trì công, trình xây dựng”. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 thing 06 năm 2014 là văn bản luật đang có hiệu lực đến nay, có pháp lý cao nhất quy định về quyền. nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tr xây dựng Luật xây dựng đã quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của các bi quan về bảo trì công tình xây dụng, cụ thể ở Điều 126, Mục 4, Chương VI, Để đưa dự ân từ một ÿ tưởng ban đầu thành hiện thực thông thường phải trải qua bảy giai đoạn cơ bản: Nghiên cứu lập dự án; Tính toán và thiết kể kỹ thuật Cung cấp vật tự, thiết bị; Thực hiện thi công xây dựng; Vận hành thir và hoàn chỉnh; Dưa vào khai thác sử dụng công, trình và bao tris Xử lý công trình khi đã hết tuổi thọ thi Các chức năng, ti chuẫn vận hành cho mỗi bộ phận công trình đã được xác định ở bước thiết kế, bước tgp theo à xác định khỉ nào các bộ phận công tình không thực hiện được chức năng của nó.
Từ đây đưa đến khái niệm "sự cổ chức năng” được định nghĩa là sự thiếu khả năng đáp ứng một tiêu chuẩn vận hành mong muốn nào đó của. bộ phận công trình, xác định được các loại sự cố có thể xây ra, phân tích ảnh hưởng của từng loại sự. 6 ti toàn hệ thống, Lâm được điễu này ching ta có thể phòng ngữa các sự cỗ rên cơ sở xác định được nguồn sốc các sự cổ. Việc thống ké đúng, diy đủ các loại sự cổ sẽ giúp giảm bớt lãng phi thời gian, kinh phi cho việc đánh giá mức độ, nguyên nhân, cách xử lý sự cố.
Từ đó mang lại hiệu quả cao trong việc đảm bảo sự vận hành an toàn, nâng cao tuổi thọ của côt rình trong quá trình khai thác sử dung, Đối với một công trình không quá phức tạp, trước đây chúng ta đều cho rằng sự vận hành tin cậy trong một giai đoạn thời gian nhất định là đương nhiên rồi sau đố bị lão hoá. Như vậy, việc bảo trì chỉ bao gồm việc sửa chữa khi có cấu kiện hoặc công trình bị hư hỏng, đại tu hoặc thay thể các cấu kiện vio các khoảng thoi gian xá định. Tuy nhiền với sự phát iển của công nghệ, vật liệu xây dụng, các công trình xây dựng ngày nay có quy mô lớn, đa dạng hơn rit nhiều. Sự can thiệp của những kết quả nghiên cứu mới về vật liệu, về lý thuyếttính toán, vỀ công nghệ thi công và sự cổ công tình không chỉ do lão hoá mà còn do những nguyên nhân từ đầu vào, đòi hỏi một sự kiểm soát chặt chế hơn để hạn chế được các hư hỏng đối với công tình.
Từ đây xuất hiện tư trởng cần phải phòng ngừa các sự có và ra đời khái niệm bảo trì phòng ngửa. Khái niệm này được phát tiễn bao gồm các hệ thống kiểm soát. ip ké hoạch bảo trì, Chỉ phí bảo tr cũng bit đầu gia tăng nhanh chóng tương quan với các chi phí vận hành khác. Công tác bảo tr, đc biệt công tác bảo ti phòng ngữa sẽ dem lại lợi ích rất lớn.
Bao đảm sự vận hành an toàn do việc phát hiện sớm được các dấu hiệu, nguy cơ xây ra sự cố do sự hư hỏng của một bộ phận nào đó.