CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC BẢO TRÌ HE THONG HANG MAY TRONG NHÀ CHUNG CƯ CAO TANG Ở VIỆT NAM.1 Khái niệm về bảo trì LLL Những vi chung về công tắc bảo tri thang máy trong nhà chung cứ cao ting Đảm bảo tổi thọ công tình trong 46 có hệ thống thang mấy đã trở thành nội dung «quan trong của chiến lược quản ý ải sản ở nhiều nước trén thể giới, Quy mô của chiến lược này ở mỗi nước có mức độ khác nhau. Từ trước năm 1980 phần lớn các nước đều coi việc quản lý tải sản này như một ché độ duy tu, bảo dưỡng nhằm thỏa màn hơn nhu. cầu của người sử dụng. Ngấy nay, các nước tên tiến trên th giới đều cho rằng chiến lược quan lý loại tai sản này phải được đặt trên nền sự đảm bảo chất lượng dài hạn thông qua các biện pháp kỹ thuật và pháp lý được quán xuyén suốt từ giai đoạn chuẩn bị đầu tr và thực hiện dự án, Như vậy, bảo công trình là một phần trong chu trình đảm bảo chất lượng.
Bảo tri công trình trong đó có hệ thống thang máy là một nội dung đảm bảo chất lượng. công trình nhưng ở giai đoạn công trình đã được bản giao, đưa vào sử dung. Bio tr công trình rong đó có hệ thống thang máy là hoạt động nhằm duy t được những đặc trưng kj thuật và công năng trong quá tỉnh vận hình, sử dụng phủ hợp với cấp công trình và én hạn sử dụng. Bio t công tinh khác với bảo hành công trình.
Bảo hinh công trình là hoạt động của nhà thầu xây lắp, cung cấp thiết bị theo dõi và sửa chữa các hư hỏng của công trình trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận khi kỹ kết hợp đồng kể tử khi công trình được đưa vào nghiệm thu, bin giao. Còn bảo ti công tình là hoạt động của chủ sở hữu, chủ quân lý sử dụng công tỉnh theo doi, sửa chữa nhằm đảm bảo cho sông trình liên tục giờ được các chức năng đã được xúc định từ thời điểm đưa công trình vào sử dụng và kéo đài suốt tuổi thọ thiết kế của công trình. Bảo tì công trình cin được xem xét rong tắt cả các giai đoạn đầu tư, nhưng vi thực hiện bảo tì chủ yếu được tién hành khi kếtthúc dự án, công trình đã được bản giao và đưa vào sử dụng. Guiandu “Xác định kinh phí bảo tì rong tổng mức đầu tư, nguồn vốn oTtư Lập quy trình, tin suất bio tri, Thiết kế bán “Thực hiện đầu Kết thúc đầu tr “Thực hiện bảo tri theo quy trình đã lập Hình 1.
Bảo trì công trình trong tổng thể dự án [1] 1.2 Mỗi quan hệ giá trị công trình và thời gian ton tại Ching ta có thé mô tả môi tường quan giữa thời gian và giá trị của công trình theo một biểu đỗ định tính [1] (Hình1 2): Trong hình 1.2, chúng ta phân tuổi thọ công trình theo 3 giai đoạn, Giai đoạml: Bằng tr tuệ và sức lực của con người ching ta xây cất lên những công trình đạt được giá tị sử dung mong muốn tức là đạt tối giá trị cao nhất thoả mãn yêu cầu của khách hàng. Công lao tạo dựng lên giá trị là các nha nghiên cứu thiết kế va bin tay của những người thợ khéo léo. Giai đoạn 2: Giai đoạn chính của công trình thể hiện đầy đủ giá trị của nó phù hợp nhu. cầu của khách bảng, Chính trong giai đoạn này diễn ra quá trình hao môn giá tr theo thời gian lao mòn vô hình = Hao mòn hữu hình Hao mòn võ hình là sự giảm giá trị công tinh không nhìnt iy được ở sự lạc ju trong, giái pháp kiến trúc, sự không phủ hợp trong sử dung, sự thích nghỉ kém về tiện nghỉ.
“Cũng như một cái máy theo thời gian sẽ trở nên lạc hậu vì năng suất thấp, sản phẩm ra Không có sức cạnh tranh, kích thước cổng Kénh chiếm nhiều diện tích buộc người ta phải nghĩ tới chuyện thay thế một máy mới mặc di chất lượng máy còn khá tốt Hao môn hữu hình: Quả trình sản xuất máy bị rung lắc lâm mài môn các bộ phận tiếp n kết bị mỗi dẫn tới việc phải bảo dưỡng hoặc thay thé bộ phận của máy. Nhiều khi khả năng phục hồi máy là tốn kém dẫn tới hiệu quả thấp về kinh tế so với việc mua máy mới mặc dù máy chưa khẩu hao hết (chưa hết tuổi thọ danh định) Những yếu t6 đó tạo nên quá trình hao mòn hữu hình. Đối với CTXD cũng chịu cả hai quá trình hao mòn như một cái máy, Quá trình hao mòn theo hai dạng đó có tốc độ rất khác nhau. Nhiều CTXD giá trị vô hình ngược lại không hễ trường lồn như các công trình có giá trị văn hoá và lịch sử.
Hao mòn hữu hình là không tránh khỏi và con người phải can thiệp để tránh khỏi và con người phải can thiệp để tránh dẫn tới sự xuống cấp nhanh, tăng độ bền vững hữu. ình để giữ gin những giả t vô hình vốn cổ của loại công trình đó, an [T Bi] T6] Ẹ Ễ 2 3 : ia (Bà Fi Hình 1. Giá trị công trong méi tương quan với thời gian [2] 1. Các định nghĩa về bảo trì.
Theo tác gid: Fredrik Backlund (Lulea University of Technology, Deparment of Business Administration and Social Sciences) đưa ra những định nghĩa để giải thích về các hoạt động bảo tr ông cho rằng: “Bảo tr la Sự kết hợp của tit cả các kỹ thuật viên, quản tr gia và nhà quản lý hoạt động trong suốt chu ky sống của thiết bị nhằm để giữ lại thiết bị hoặc khôi phục nó đến một trạng thái mà nd 6 thể thực hiện chức năng. được yêu cầu", Quản Lý Bao Tri: Tat cả những hoạt động của quản lý dé xác định những mục tiêu bảo. tri, những chiến lược và những tách nhiệm và việc thực hiện bảo tì bởi những phương tiện như việc lập kế hoạch bảo tri, điều khiển và giám sắt bảo tr, sự cải tiến của những phương phip trong tổ chức bao gm những khía cạnh vé kinh tế (CEN, 2001) Chương Trinh Bảo Tri: Những phương pháp, những thủ tục và những tải nguyên được đặt m để duy tri sự hỗ trợ của các thiết bị rong chu kỳ sống của nó (IEC60300-3-11, 1999) R. Keith Mobley (President, The Plant Performance Group, Knoxville, Tenn) đã định nghĩa về bảo tr: "Sự bảo trì không phải đơn thuần là bảo tri phòng ngừa, mặc đủ khía cạnh này là một thành phin quan trọng.
Bảo tri không phải là bai trơn máy móc, mặc dia bôi trơn máy móc là một trong số những chức ning sơ cắp của nổ ‘Theo Afnor thì "bảo trì là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hỗi một tài sản trong tình trạng nhất định hoặc bảo đảm một địch vụ xác định”, Theo BS 3811:1984 thì “bảo trì là tập hợp tat cả các hoạt động kỹ thuật và quản lý, nhằm giữ cho thiết bi luôn trong tỉnh trang mà trong đó nó có th thục hiện chức năng yêu cản”. ‘Theo Total Productivity Development AB thi “bio trì là bao gồm tắt các hoại động được thực hi n nhằm giữ cho thiết bị ở tinh trạng nhất định hoặc phục hồi thiết bị về tình trang nảy”. Theo Dimitri Keccciogiu : "Bảo tri là bấtkỳ hành động nào nhằm duytrì ác thiết bị không bị hư hỏng ở một tỉnh trang vận hành dạt yêu cằu về độ tin cậy và an toàn nếu chúng bị hư hỏng thì phục hồi chúng về tỉnh trạng này” [3] 1.4 Sự phát triển của bảo trì sử của bảo trì 114.1 Lịch Bảo tr đã xuất hiện kể từ khi con người biết sử dụng các loại dụng cụ, đặc biệt là từ khi bánh xe được phát mình. Nhưng chỉ từ vài thập nign vừa qua bảo tì mới được coi trong đúng mức khi có sự gia tăng về số lượng và ching loại của ác tài in cỗ định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng trong sản xuất công nghiệp, Người ta đã tính được: chi phí để duy trì thiết bị vận hành đạt y bao hoạt động bio tì phòng ngữa và phục hồi trong suốt tổi đời của chúng bằng từ 4 đến 40 Kin chỉ phí mua thiết bị đó, 11.2 Cúc thé hệ của bảo tì Thể hệ thứ nhất: bắt đầu từ xa xưa đến chiến tranh thé giới thứ II ~ Công nghiệp chưa phát triển, việc chế tạo vả sản xuất được thực hiện bằng các thiết bị máy móc đơn giản, thời gian ngừng máy it ảnh hưởng đến sản xuất công việc bảo tri cũng rat đơn gián.
- Bảo không ảnh hưởng lớn vé chất lượng và năng suit, Ý thúc ngăn nga các tht bị hư hỏng chưa được phổ biển trong đội ngũ quản lý. Chưa có các phương pháp bio trì hợp lý cho máy móc. 6 thời điểm này, bảo trì được hiểu là sửa chữa các máy móc. và thiếtbị khi có hư hông xây ra Thể hệ thứ2: Chiến tranh thé giới thứ II đã làm đảo lộn tắt cả - Nhu cầu hing hoá tăng trong khi nguồn nhân lục cung cắp cho công nghiệp lại sit giảm ding kể, Cơ khí hoá được phát tiễn mạnh mẽ để bồ dip lại nguồn nhân lự bị thiế u hut: nhiễu máy mức phúc tạp đã được đưa vào sản xuất.
Công nghiệp trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào máy móc, thiết bị, Do sự phụ thuộc này ngày càng tăng, thời gian ngừng má) ngày càng được quan tâm nhiều hon, "Một câu hỏi được đặt ra "con người kiểm soát hin con người”. Nếu công tác bảo ti được thực hiện tốt thi con người sẽ kiểm soát được máy móc và ngược lại. Vì vậy những hư hỏng của thiết bị có thé và nên được phòng ngừa. để trinh làm mắt thỏi gian khi có những sự cổ xảy ra.
Từ đồ đã xuất hiện khải niệm bảo trì phòng ngừa mục tiêu là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ở trạng tháiôn định chứ không phải sửa chữa khi cổ hư hỏng. Trong những năm 1960 giải pháp bảo trì chủ yéu là đại tw thiết bị sau những khoảng thời gian hoạt động nhất định. Chi phí bảo t tăng đáng kể so với những chỉ phí vận hành khác. Dẫn tới sự phát triển những hệ thống kiểm soát và lập kế hoạch bảo tr và im in những giới pháp để tăng tối đa tuổi họ của thiết bị.