Đồ Án Mô Phỏng Hệ Thống Thang Máy 4 Tầng Sử Dụng PLC S7-1200

Đồ án nghiên cứu 1 lập trình mô phỏng hệ thống thang máy 4 tầng sử dụng plc s7 1200, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2023

71
33
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANG MÁY

2.1. Lịch sử phát triển của thang máy

2.2. Đặc điểm của thang máy

2.3. Phân Loại Thang Máy

2.3.1. Phân loại theo công dụng

2.3.2. Phân loại theo hệ thống dẫn động cabin

2.3.3. Phân loại theo vị trí đặt bộ tời treo

2.3.4. Phân loại theo hệ thống vận hành

2.3.5. Phân loại theo các thông số cơ bản

3. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1. Cấu tạo và các hệ thống truyền động của thang máy

3.2. Các yêu cầu an toàn trong thang máy

3.3. Các hệ thống truyền động của thang máy

3.4. Tổng quan về PLC

3.4.1. Giới thiệu về PLC S7 – 1200

3.4.2. Các module truyền thông

3.4.3. Ngôn ngữ lập trình của PLC S7 – 1200

3.4.4. Cấu trúc và phương thức thực hiện chương trình PLC

3.4.5. Ứng dụng PLC

3.4.6. Phần mềm TIA – Portal

4. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT SCADA

4.1. Thuật toán điều khiển

4.2. Lập trình điều khiển PLC S7 – 1200

4.2.1. Xác định đầu vào/ra

4.2.2. Cấu hình phần cứng

4.2.3. Lập trình PLC

4.3. Thiết kế giao diện Scada

4.3.1. Cấu hình thiết bị

4.3.2. Giao diện SCADA

4.4. Kết quả mô phỏng

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án lập trình mô phỏng thang máy 4 tầng

Đồ án 1 lập trình mô phỏng hệ thống thang máy 4 tầng sử dụng PLC S7-1200 là một dự án nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực tự động hóa. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn thực hành kỹ năng lập trình và thiết kế hệ thống điều khiển. Hệ thống thang máy 4 tầng được mô phỏng nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Việc áp dụng công nghệ PLC S7-1200 trong đồ án này mang lại nhiều lợi ích, từ việc giảm thiểu chi phí đến tăng cường tính linh hoạt trong điều khiển.

1.1. Lịch sử phát triển hệ thống thang máy

Hệ thống thang máy đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ những năm đầu thế kỷ 19. Sự ra đời của thang máy an toàn đầu tiên vào năm 1852 đã mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành công nghiệp xây dựng. Các công nghệ mới như thang máy điện và thủy lực đã được phát triển, giúp nâng cao hiệu suất và an toàn cho người sử dụng.

1.2. Đặc điểm của thang máy 4 tầng

Thang máy 4 tầng được thiết kế để phục vụ cho các tòa nhà cao tầng, với khả năng vận chuyển nhanh chóng và hiệu quả. Đặc điểm nổi bật của thang máy này là tính năng tự động hóa cao, giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của người sử dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong lập trình thang máy

Trong quá trình lập trình mô phỏng hệ thống thang máy 4 tầng, nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Các vấn đề này bao gồm việc đảm bảo an toàn cho người sử dụng, tối ưu hóa quy trình vận hành và xử lý các tình huống khẩn cấp. Việc lập trình phải đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao, đồng thời phải dễ dàng bảo trì và nâng cấp trong tương lai.

2.1. Các vấn đề an toàn trong thang máy

An toàn là yếu tố hàng đầu trong thiết kế và vận hành thang máy. Các vấn đề như cửa thang không đóng kín, cảm biến không hoạt động hoặc mất điện có thể gây ra nguy hiểm cho người sử dụng. Do đó, việc lập trình các hệ thống an toàn là rất quan trọng.

2.2. Tối ưu hóa quy trình vận hành

Quy trình vận hành thang máy cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao hiệu suất. Việc lập trình các thuật toán điều khiển thông minh sẽ giúp thang máy hoạt động hiệu quả hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người sử dụng.

III. Phương pháp lập trình mô phỏng thang máy sử dụng PLC S7 1200

Phương pháp lập trình mô phỏng thang máy 4 tầng sử dụng PLC S7-1200 bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần xác định cấu hình phần cứng và phần mềm cần thiết cho hệ thống. Sau đó, lập trình các thuật toán điều khiển và giao diện người dùng. Cuối cùng, tiến hành kiểm tra và tối ưu hóa hệ thống để đảm bảo hoạt động ổn định.

3.1. Cấu hình phần cứng cho hệ thống thang máy

Cấu hình phần cứng bao gồm việc lựa chọn các thiết bị như PLC S7-1200, cảm biến, động cơ và các thiết bị điều khiển khác. Việc lựa chọn đúng thiết bị sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống.

3.2. Lập trình thuật toán điều khiển

Lập trình thuật toán điều khiển là bước quan trọng trong quá trình mô phỏng. Các thuật toán này cần được thiết kế để xử lý các tình huống khác nhau, đảm bảo thang máy hoạt động mượt mà và an toàn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống thang máy 4 tầng

Hệ thống thang máy 4 tầng có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các tòa nhà cao tầng, khách sạn, bệnh viện và các công trình công cộng khác. Việc sử dụng thang máy không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao trải nghiệm của người sử dụng. Hệ thống thang máy được lập trình và mô phỏng sẽ giúp các kỹ sư có cái nhìn rõ hơn về cách thức hoạt động và tối ưu hóa quy trình vận hành.

4.1. Ứng dụng trong các tòa nhà cao tầng

Thang máy 4 tầng được sử dụng rộng rãi trong các tòa nhà cao tầng, giúp người dân di chuyển nhanh chóng giữa các tầng. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu quả công việc.

4.2. Ứng dụng trong bệnh viện và khách sạn

Trong bệnh viện, thang máy giúp vận chuyển bệnh nhân và thiết bị y tế một cách an toàn và nhanh chóng. Tương tự, trong khách sạn, thang máy tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng di chuyển giữa các tầng.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống thang máy

Kết luận từ đồ án lập trình mô phỏng hệ thống thang máy 4 tầng sử dụng PLC S7-1200 cho thấy rằng việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong lĩnh vực thang máy là rất cần thiết. Tương lai của hệ thống thang máy sẽ tiếp tục phát triển với nhiều công nghệ mới, giúp nâng cao hiệu suất và an toàn cho người sử dụng. Việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngành công nghiệp này.

5.1. Tương lai của công nghệ thang máy

Công nghệ thang máy sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các giải pháp thông minh và tự động hóa. Các hệ thống điều khiển mới sẽ giúp nâng cao hiệu suất và an toàn cho người sử dụng.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong lĩnh vực thang máy sẽ tập trung vào việc phát triển các công nghệ mới, cải tiến quy trình vận hành và nâng cao tính an toàn. Điều này sẽ giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

10/07/2025
Đồ án 1 lập trình mô phỏng hệ thống thang máy 4 tầng sử dụng plc s7 1200

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THANG MÁY buồng thang máy được đặt tại tầng trệt.4 Phân loại theo hệ thống vận hành  Theo mức độ tự động - Loại bán tự động - Loại tự động  Theo tổ hợp điều khiển - Điều khiển đơn - Điều khiển kép - Điều khiển theo nhóm  Theo vị trí điều khiển - Điều khiển trong cabin - Điều khiển ngoài cabin - Điều khiển trong và ngoài cabin 1.5 Phân loại theo các thông số cơ bản  Theo tốc độ di chuyển của cabin - Loại tốc độ thấp V < 1m/s - Loại tốc độ trung bình V = 1 – 2,5m/s - Loại tốc độ cao V = 2,5 – 4m/s - Loại tốc độ rất cao V > 4m/s  Theo khói lượng vận chuyển của cabin - Loại nhỏ Q < 500kg - Loại trung bình Q = 500 – 1000kg - Loại lớn Q = 1000 – 1600kg - Loại rất lớn Q > 1600kg Đào Nhất Khang 16 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cấu tạo và các hệ thống truyền động của thang máy 2.1 Cấu tạo Các bộ phận chính của thang máy: buồng thang, bộ giảm tốc, hệ thống puly truyền động và cáp nâng, đối trọng, cơ cấu kẹp ray, công tắc bù cáp, đệm, phanh hãm điện từ, động cơ điện.  Buồng thang: Buồng thang thường được lựa chọn dựa trên kích thước, hình dáng và khoảng không dành cho thang. Việc lựa chọn buồng thang hợp lý sẽ mang lại sự lưu thông an toàn và thuận tiện. Thông thường vùng đòi hỏi cho hành khách là 0,186m2/người, dung lượng lớn nhất chuyên chở của thang chở người là 33,75 kG/0,093 m2 , đối với chung cư là 450 kG, cửa hàng buôn bán 225 kG, toà nhà văn phòng là 900 – 1350 kG.

 Bộ giảm tốc: Đây là khâu truyền lực truyền động năng từ đầu trục động cơ đến tang quay hay puli dẫn động. Hợp giảm tốc có hai loại: Hệ thống gồm nhiều bánh răng ăn khớp: có khả năng truyền lực lớn, làm việc Đào Nhất Khang 17 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT chắc chắn nhưng cồng kềnh, không êm được dùng khi tốc độ động cơ và của tang quay không chênh lệch nhau lớn. Hệ thống bánh răng trục vít: có tỉ số truyền lớn, làm việc êm, có khả năng tự hãm.  Hệ thống puly truyền động và cáp nâng: Phương pháp truyền động năng cho dây cáp để vận chuyển buồng thang, chia thành hai loại: - Kiểu tang trống: cơ cấu hình học như một cái trống được gắn liền với trục truyền động, dây cáp có một đầu được gắn chặt cố định bên trong, khi vận hành cáp quấn song song trống.2 Kiểu tang trống.

Phương pháp này có nhựơc điểm là nếu cáp dài sẽ gây cồng kềnh giảm tuổi thọ cáp. Puly ma sát: sử dụng ma sát giữa dây và puly để truyền động năng, sử dụng trong các hệ thống thang máy mới.  Đối trọng Là vật nặng treo đối diện với buồng thang trên ròng rọc nhằm triệt tiêu bớt một phần mômen tạo ra do sức nặng của tải và buồng thang qua đó làm giảm mômen động cơ. Khối lượng đối trọng được chọn theo công thức sau: Khối lượng đối trọng = khối lượng buồng thang + 70% khối lượng lớn nhất.

 Cơ cấu kẹp ray Đào Nhất Khang 18 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Đây là một thiết bị an toàn được lắp đặt phía dưới buồng thang, khi làm việc nó kẹp chặt lấy ray dẫn hướng, ghìm chặt buồng thang lại do tốc độ vượt mức cho phép, dây đứt hay vì lý do nào đó. Các kiểu cơ cấu kẹp ray :  Kiểu bánh lệch tâm.  Kiểu trục quay và nêm.  Công tắc bù cáp Đây là một công tắc ngắt mạch, được thực hiện thông qua một ròng rọc khi nó bị nâng lên hay hạ xuống, theo sự di chuyển của buồng thang.

 Đệm dầu Làm việc theo nguyên tắc thủy lực, bộ phận chính là một xy lanh đựng dầu, piston có khoan nhiều lỗ, khi buồng thang rơi mạnh đè lên piston thì dầu sẽ chảy vào những lỗ làm cho va chạm êm hơn.  Phanh hãm điện từ Phanh hãm chỉ hoạt động khi không có điện.  Động cơ điện Là phần tử quan trọng của máy thang, nó cung cấp cơ năng cho việc di chuyển buồng thang. Động cơ được nối với puly ma sát có hộp giảm tốc hoặc không.

Thang chở khách hầu hết có hộp giảm tốc, động cơ được sử dụng có tốc độ định mức từ 600  1200 vòng/phút.2 Các yêu cầu an toàn trong thang máy Hệ thống thang chỉ hoạt động khi: - Cửa buồng thang và cửa thang hầm: buồng thang chỉ di chuyển khi đảm bảo hai cửa trên đều đóng. - Các công tắc giới hạn trên cùng và dưới cùng được đảm bảo. - Bảo đảm an toàn khi đứt dây, trượt cáp hoặc mất điện. - Các công tắc an toàn và vận hành trong buồng thang hoạt động tốt.

 Yêu cầu về kỹ thuật - Dừng chính xác buồng thang: buồng thang của thang máy cần phải dừng Đào Nhất Khang 19 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT chính xác so với mặt bằng của tầng cần dừng. Nếu buồng thang dừng không chính xác sẽ gây ra các hiện tượng sau:  Đối với thang máy chở khách thì làm cho hành khách ra vào khó khăn, tăng thời gian vào ra và do đó làm giảm năng suất thang máy.  Đối với thang máy chở hàng: gây khó khăn cho việc bốc xếp hàng hóa.  Để dừng chính xác buồng thang, cần tính đến một nữa hiệu số của hai quãng đường trượt khi phanh buồng thang đầy tải và phanh buồng thang không tải theo cùng một hướng di chuyển.

Các yếu tố ảnh hưởng đến dừng chính xác buồng thang bao gồm: mômen của cơ cấu phanh, mômen quán tính của buồng thang, tốc độ khi bắt đầu hãm và một số yếu tố khác. Quá trình hãm buồng thang xảy ra như sau: khi buồng thang đi đến gần sàn tầng, công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh lên hệ thống điều khiển động cơ để dừng buồng thang. - Đảm bảo khả năng làm việc cao và độ an toàn tối đa nhất. - Độ biến thiên gia tốc ở phạm vi cho phép : gia tốc tối ưu đảm bảo năng suất cao, không gây ra cảm giác khó chịu cho khách được đưa ra trong bảng sau: Bảng 2-1.

Thông số của các hệ truyền động. Đào Nhất Khang 20 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hệ truyền Phạm vi Tốc độ di Gia tốc (m/s2) Độ không động điện điều chỉnh chuyển chính xác tốc độ (m/s) khi dừng (mm) Động cơ KĐB rô to lồng sóc 1 cấp tốc độ  120  1:1 0,8 1,5 150 Động cơ KĐB rô to lồng sóc 1 :4 0,5 1,5  10  15 2 cấp tốc độ Động cơ KĐB rô to lồng sóc 1 :4 1 1.5  25  35 2 cấp tốc độ Hệ máy phát – động cơ(F- 1 : 30 2 2  10  15 Đ) Hệ máy phát – động cơ có khuếch đại 1 : 100 2.2 Các hệ thống truyền động của thang máy Khi thiết kế hệ trang bị điện – điện tử cho thang máy, việc lựa chọn một hệ truyền động, chọn loại động cơ phải dựa trên các yêu cầu sau:  Độ chính xác khi dừng. Đào Nhất Khang 21 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Tốc độ di chuyển buồng thang.  Gia tốc lớn nhất cho phép.

 Phạm vi điều chỉnh tốc độ. Hệ truyền động động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc thường dùng cho thang máy chở hàng tốc độ chậm. Hệ truyền động xoay chiều dùng động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ thường dùng cho các thang máy chở khách tốc độ trung bình. Hệ truyền động một chiều máy phát- động cơ khuyếch đại trung gian thường dùng cho các thang máy cao tốc.

Trong nhứng năm gần đây, sự phát triển của kỹ thuật điện tử công suất, các hệ truyền động một chiều dùng bộ biến đổi tĩnh đã được ứng dụng trong điều khiển thang máy cao tốc với tốc độ tới 5m/s.1 Hệ thống tự động khống chế thang máy tốc độ trung bình Hệ truyền động dùng cho thang máy tốc độ trung bình thường là hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ hai cấp tốc độ. Hệ này đảm bảo dừng chính xác cao, thực hiện bằng chuyển tốc độ của động cơ xuống tốc độ thấp (v=2,5m/s),trước khi buồng thang sắp đến sàn tầng. Hệ này thường dùng cho các Hình 2.3 Thang máy truyền động có bánh răng. thang máy chở khách trong các nhà cao tầng với tốc độ di chuyển buồng thang dưới 1m/s.

Đào Nhất Khang 22 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.2 Hệ thống tự động khống chế thang máy cao tốc Thang máy cao tốc thường di chuyển với tốc độ v  3m/s thường dùng hệ truyền động một chiều. Buồng thang được treo lên puly kéo cáp nối trực tiếp với trục động cơ truyền động thông qua hộp giảm tốc. Trong mạch điều khiển thang máy cao tốc, công tắc chuyển đổi tầng là loại phi tiếp điểm. Công tắc chuyển đổi tầng phi tiếp điểm thường dùng là loại cảm biến vị trí kiểu cảm ứng và cảm biến vị trí dùng tế bào quang điện.

Thanh cắt động 2. Mạch từ hở 3. Cuộn dây Hình 2.4 Sự phụ thuộc của L = f(s) Nguyên tắc hoạt động của cảm biến kiểu cảm ứng: Khi mạch từ hở, do điện kháng của cuộn dây bé, dòng xoay chiều qua cuộn dây khá lớn. Khi thanh sắt động 1 làm kín mạch từ, từ thông sinh ra trong mạch từ tăng, làm tăng điện cảm L của cuộn dây và dòng đi qua cuộn dây sẽ giảm xuống.

Nếu đấu nối tiếp với cuộn dây của bộ cảm biến một rơle ta sẽ được một phần tử phi tiếp điểm để dùng trong hệ thống điều khiển. Tùy theo mạch sử dụng, chúng ta có thể dùng nó làm công tắc chuyển đổi tầng, cảm biến để thực hiện dừng chính xác buồng thang hoặc cảm biến để chỉ thị vị trí buồng thang. Đào Nhất Khang 23 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý của cảm biến kiểu cảm ứng Cuộn dây của rơle tầng được đấu nối tiếp với cuộn dây của cảm biến kiểu cảm ứng CB. Để nâng cao độ tin cậy, song song với cuộn dây của bộ cảm biến đấu thêm tụ C.

Trị số điện dung của tụ điện điện được chọn sao cho thanh sắt động che kín mạch từ để tạo được dòng cộng hưởng. Khi mạch từ của cảm biến hở, dòng điện đi qua cuộn dây của rơle Rtr đủ lớn làm cho nó tác động. Và khi mạch từ kín, dòng điện đi qua cuộn dây giảm xuống gần bằng không, rơle không tác động. Thông thường bộ cảm biến được lắp ở thành giếng thang, thanh sắt động được lắp ở buồng thang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các giải pháp bảo trì thang máy cho các tòa nhà chung cư cao tầng tại Việt Nam. Mặc dù không có tiêu đề cụ thể, nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì hệ thống thang máy để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc bảo trì định kỳ không chỉ giúp kéo dài tuổi thọ của thang máy mà còn giảm thiểu rủi ro và chi phí sửa chữa lớn trong tương lai.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp đề xuất giải pháp bảo trì hệ thống thang máy trong nhà chung cư cao tầng ở Việt Nam, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc bảo trì thang máy. Ngoài ra, tài liệu Thiết kế hế tạo mô phỏng và điều khiển thang máy hở người sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ điều khiển thang máy, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và an toàn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của hệ thống thang máy, từ bảo trì đến công nghệ điều khiển.