CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH LƯỚI ĐIỆN HUYỆN CỦ CHI. Giới thiệu chung về huyện Củ Chi. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.
Địa hình, địa mạo. Tài nguyên đất. Tài nguyên nước. Tài nguyên rừng.
Tài nguyên khoáng sản. Kinh tế xã hội. Định hướng quy hoạch phát triển. Lưới điện huyện Củ Chi.
Tình hình sử dụng điện. Lưới trung thế. Lưới hạ thế. Tình hình sự cố.
Tình hình phát triển phụ tải. Tình hình phát triển phụ tải. Nhận xét về lưới phân phối huyện Củ Chi. Phân tích, đánh giá sự cần thiết phải đầu tư hệ thống tự động hóa lên lưới phân phối huyện Củ Chi.
23 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA LƯỚI PHÂN PHỐI. Mô hình và nguyên lý làm việc của hệ thống tự động hóa lưới phân phối DAS. Hệ thống tự động phân phối cho các đường dây trên không. Các thiết bị của DAS giai đoạn 1.
Các thiết bị của DAS giai đoạn 2. Các thiết bị của DAS giai đoạn 3. Hệ thống tự động phân phối áp dụng cho hệ thống cáp ngầm. Cấu trúc hệ thống tự động phân phối với lưới ngầm.
Phương pháp phát hiện và xử lý sự cố. Các phương pháp và các thiết bị tự động phân phối. So sánh các phương pháp tự động phân phối dây trên không. So sánh các phương phối tự động phân phối lưới điện ngầm (một vòng, nhiều vòng, lưới phân bổ, dự phòng).
So sánh các hệ thống thông tin (thông tin giữa TCR- RTU). So sánh các hệ thống thông tin (Thông tin giữa TCM - TCR). Hệ thống máy tính. Giới thiệu chi tiết các thiết bị của hệ thống DAS trong giai đoạn 1.
Hệ thống phân phối tự động cho đường dây trên không – Giai đoạn 1. Bộ chỉ thị vùng sự cố (FSI). Rơle tự động đóng lại. Rơle phát hiện chạm đất trục tiếp.
Hệ thống đóng cắt đầu nguồn cho trạm phân phối trung tâm. Hệ thống tự động phân phối cho đường dây trên không giai đoạn 2/3. Các loại thiết bị. Hệ giao tiếp.
Các thiết bị lắp trong trạm trung gian. Thiết bị lắp trong trung tâm điều khiển. Hệ thống tự động phân phối áp dụng với lưới điện ngầm. Tủ đóng cắt tự động (Auto-RMS).
Hiệu quả của việc xây dựng hệ thống tự động trên lưới phân phối. 48 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG DAS CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN CỦ CHI. Giới thiệu sơ lược tuyến 15kV Củ Chi. Thiết bị bảo vệ.
Lựa chọn thiết bị cho việc lắp đặt thử nghiêm hệ thống DAS cho tuyến Củ Chi. Lựa chọn phương thức thông tin liên lạc. Lựa chọn thiết bị tự động. Các bộ chỉ thị vùng sự cố.
Lựa chọn thiết bị LBS tự động. Lựa chọn các Recloser. Phương án lắp đặt thí điểm cụ thể. Bố trí các bộ chỉ thị vùng sự cố.
Bố trí các Recloser. Bố trí các LBS phân đoạn. Mô tả chu trình phối hợp hoạt động của các thiết bị. Triển khai xây dựng hệ thống Server SCADA.
Triển khai chương trình hệ thống quản lý lưới phân phối DMS (Distribution Management System). 73 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG HỆ THỐNG DAS LÊN LƯỚI PHÂN PHỐI. Phân tích kết quả thu được khi áp dụng hệ thống DAS. Giảm thời gian ngừng cung cấp điện do sự cố.
Tiết kiệm sản lượng điện không bán được do sự cố. Tăng khả năng tải do điều khiển tối ưu việc phân bố công suất trên lưới. Giảm tổn thất điện năng. Giảm chi phí quản lý vận hành.
Tính toán chỉ số tin cậy lưới điện. Khái niệm chung về Độ tin cậy trong hệ thống điện. Độ tin cậy cung cấp điện. Thiệt hại ngừng cấp điện.
Các chỉ tiêu ĐTC theo tiêu chuẩn IEEE 1366. Tính toán độ tin cậy cung cấp điện cho tuyến Củ Chi khi áp dung hệ thống DAS. Cơ sở tính toán. Thông số lưới điện tuyến Củ Chi.
Dữ liệu sự cố. Kết quả tính toán các chỉ số tin cậy lưới điện. Hướng mở rộng của luận văn. 88 CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH.
Đặc thù về địa lý, dân cư và thực trạng lưới phân phối. Khó khăn và thuận lợi về mặt địa lý ảnh hưởng tới việc phát triển lưới điện, xu hướng phát triển dân cư và các yêu cầu về cấp điện trong các năm tới. Mô hình lưới điện phân phối tại các quận nội thành hiện tại. Mô hình lưới điện trung áp.
Mô hình trạm biến áp phân phối. Kết luận và hướng nghiên cứu đề xuất giải pháp. Giải pháp phát triển lưới điện phân phối trên địa bàn TP. Đối với lưới điện trung áp phân phối.
Đối với khu vực nội thành đông dân cư. Đối với các khu đô thị quy hoạch mới. Đối với trạm biến áp phân phối .4 Mô hình trạm biến áp kiểu 1 cột. Mô hình trạm biến áp phân phối ngầm.
Các đánh giá và nhận xét. 93 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH LƢỚI ĐIỆN HUYỆN CỦ CHI 1. Giới thiệu chung về huyện Củ Chi 1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1.
Vị trí địa lý Củ Chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía Tây Bắc, với diện tích tự nhiên 43. Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng - tỉnh Tây Ninh, phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Bến Cát - tỉnh Bình Dương, phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa - tỉnh Long An, phía Nam giáp huyện Hóc Môn - thành phố Hồ Chí Minh. Huyện Củ Chi có tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ 106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đông, gồm 20 xã và một thị trấn.1: Bản đồ hành chính huyện Củ Chi 2 1. Địa hình, địa mạo Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ và miền sụt Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc - Đông nam và Đông bắc - Tây nam.
Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m - 10m. Ngoài ra địa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với các huyện trong Thành phố. Khí hậu Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng chủ yếu là: - Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6oC.
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28. Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 - 10oC. - Lượng mưa trung bình năm từ 1.770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể. - Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 - 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%.
- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2. Thủy văn Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với những đặc điểm chính: - Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m. - Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông. 3 - Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.
Tài nguyên đất Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Củ Chi là 43.496ha và căn cứ nguồn gốc phát sinh có 3 nhóm đất chính sau: - Nhóm đất phù sa: Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi haloxen muộn ven các sông, kênh, rạch. Đây là một loại đất rất quí hiếm, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái. - Nhóm đất xám: Đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ (Pleistocen muộn). Loại đất này rất dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu … - Nhóm đất đỏ vàng: Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu chất khác nhau.
Tài nguyên nƣớc Nguồn nước của huyện chủ yếu là nước ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao. Tuy nhiên, phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên các vùng trũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300km cả hệ thống, đa số chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều. Theo các kết quả điều tra khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nước ngầm khá dồi dào và đang giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Chất lượng nhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng như: Tam Tân, Thái Mỹ.
Ngoài ra, do tác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lượng nước ngầm đáng kể, nâng mực nước ngầm lên từ 2 - 4m. Tài nguyên rừng Rừng tự nhiên chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạn chế. Tài nguyên khoáng sản 4 Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với Thành Phố khá phong phú gồm có các loại chủ yếu sau: - Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn. - Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn.
- Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn. Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượng không đáng kể.