Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống điều hành lưới điện hiện đại đòi hỏi khả năng giám sát và thu thập dữ liệu thời gian thực với độ chính xác tuyệt đối. Tại khu vực phía Nam, Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Nam quản lý mạng lưới SCADA gồm hơn 137 thiết bị đầu cuối RTU cùng hơn 25.000 điểm đo dữ liệu từ các trạm biến áp và nhà máy điện. Tuy nhiên, phương thức đấu nối cứng truyền thống theo kiểu từng điểm đã bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Cách làm cũ đòi hỏi hàng nghìn mét cáp tín hiệu, can thiệp trực tiếp vào mạch nhị thứ của biến dòng điện và biến điện áp, tiềm ẩn rủi ro sự cố cao và chỉ thu thập được tối đa 4 thông số cơ bản cho mỗi bộ biến đổi đo lường.

Đề tài tập trung giải quyết bài toán khai thác tối đa năng lực xử lý của các thiết bị RTU hiện đại thông qua việc tích hợp truyền thông số với các thiết bị điện tử thông minh trong trạm biến áp. Nghiên cứu xác định mục tiêu cụ thể là xây dựng cấu hình giao tiếp chuẩn hóa, chuyển đổi từ phương thức đấu nối vật lý sang kết nối mạng dữ liệu, đồng thời thiết lập cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ đa dạng nhu cầu điều hành.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại trạm biến áp 110kV Tân Mai thuộc Công ty Điện lực Đồng Nai trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 06 năm 2013. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế vượt trội, giúp cắt giảm hơn 70% khối lượng cáp nhị thứ, nâng cao độ chính xác thu thập dữ liệu lên trên 99,8%, loại bỏ hoàn toàn thời gian gián đoạn cung cấp điện phục vụ thi công và tạo tiền đề vững chắc cho lộ trình chuyển đổi trạm biến áp không người trực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết giám sát điều khiển và thu thập dữ liệu SCADA kết hợp hệ thống quản lý năng lượng EMS theo mô hình phân cấp 3 tầng gồm: Trung tâm điều khiển, mạng truyền thông trạm và mức ngăn lộ. Hệ thống vận hành dựa trên mô hình chuẩn hóa 7 tầng của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO kết hợp cấu trúc giao thức TCP/IP.

Ba nhóm giao thức truyền thông công nghiệp chủ đạo được tích hợp trong mô hình nghiên cứu bao gồm:

  1. Giao thức Modbus RTU và Modbus TCP: Chuẩn giao tiếp Master-Slave hỗ trợ truyền nhận dữ liệu số hóa dạng số nguyên trực tiếp từ các đồng hồ đo đếm đa năng Multimeter với cổng truyền thông RS485 và Ethernet 10/100 Mbps.
  2. Giao thức IEC 60870-5-101 và IEC 60870-5-104: Tiêu chuẩn truyền tin viễn thông phục vụ truyền số liệu giám sát và điều khiển giữa thiết bị RTU và Trung tâm Điều độ qua đường truyền nối tiếp hoặc mạng diện rộng.
  3. Giao thức IEC 61850: Tiêu chuẩn quốc tế về mạng và hệ thống truyền thông trong trạm biến áp, định nghĩa cấu trúc dữ liệu hướng đối tượng thông qua các nút logic chuyên biệt.

Các khái niệm kỹ thuật trọng tâm bao gồm Thiết bị đo xa đầu cuối RTU với vi xử lý 32-bit, Thiết bị điện tử thông minh IED tích hợp bảo vệ và đo lường, Khối dữ liệu dịch vụ ứng dụng ASDU và hệ thống tệp tin cấu hình chuẩn hóa mô tả trạm biến áp.

+-------------------------------------------------------------------+
|               TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN (A2)                |
|                    Hệ thống SCADA / EMS Server                    |
+---------------------------------+---------------------------------+
                                  |
            Giao thức IEC 60870-5-101 / IEC 60870-5-104
                                  |
+---------------------------------v---------------------------------+
|               THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI ĐO XA TẠI TRẠM (RTU560)            |
|       Card CMU05 (CPU 133MHz, 128MB Flash, 64MB RAM, Web-Server)  |
+---------+-----------------------+-----------------------+---------+
          |                       |                       |
   Giao thức Modbus        Giao thức IEC 61850     Giao thức IEC 60870-5-103
   (Cổng RS485/Ethernet)   (Mạng LAN trạm RJ45)    (Cổng nối tiếp RS485)
          |                       |                       |
+---------v---------+   +---------v---------+   +---------v---------+
|  ĐỒNG HỒ ĐA NĂNG  |   | RƠ LE BẢO VỆ SỐ   |   | BỘ ĐO LƯỜNG SỐ    |
| Schneider Vamp 260|   | Toshiba GR-series |   | ABB CVT10 & Khác  |
+-------------------+   +-------------------+   +-------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu kỹ thuật thực tế thu thập từ 137 trạm biến áp và nhà máy điện trong hệ thống điện miền Nam, đồng thời khai thác hồ sơ thiết kế nhị thứ tại Công ty Điện lực Đồng Nai.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích, tập trung vào 01 trạm biến áp 110kV Tân Mai có cấu hình 2 máy biến áp lực 110/22kV. Trạm trang bị đầy đủ các dòng thiết bị điện tử đại diện gồm rơ le bảo vệ kỹ thuật số Toshiba dòng GR, thiết bị đo đếm điện năng Schneider Vamp 260 và bộ biến đổi đo lường ABB CVT10. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu này là nhằm đảm bảo tính đại diện cho mô hình trạm biến áp trung gian đang trong quá trình hiện đại hóa của ngành điện.

Phương pháp phân tích thực nghiệm kết hợp đối sánh số liệu thời gian thực được lựa chọn vì cho phép kiểm chứng trực tiếp độ chính xác của luồng dữ liệu truyền qua cổng mạng so với giá trị đo tại chỗ. Quy trình thực nghiệm sử dụng bộ công cụ phần mềm chuyên dụng gồm RTUtil560 để thiết lập cấu hình RTU, phần mềm PCM600 để khởi tạo thuộc tính IED và công cụ CCT để liên kết báo cáo logic IEC 61850. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, cấu hình và thử nghiệm được hoàn thành trong chu kỳ 6 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình triển khai thực nghiệm giải pháp kết nối RTU với các thiết bị điện tử thông minh tại trạm biến áp 110kV Tân Mai đã mang lại những kết quả kỹ thuật nổi bật:

Thứ nhất, số lượng thông số vận hành thu thập được tăng lên gấp 3 đến 4 lần so với phương pháp truyền thống. Khi sử dụng bộ biến đổi tương tự cũ, hệ thống chỉ lấy được 4 tín hiệu công suất và điện áp tổng. Trong khi đó, việc kết nối số qua cổng Modbus của thiết bị Vamp 260 đã cung cấp đầy đủ hơn 15 thông số chi tiết gồm dòng điện từng pha, dòng thứ tự không, điện áp pha, công suất tác dụng, công suất phản kháng, hệ số công suất và thành phần sóng hài với chu kỳ quét dưới 2 giây.

Thứ hai, cấu hình phần cứng trạm được tinh gọn rõ rệt, giúp giảm tới 85% số lượng card mở rộng đầu vào tương tự 23AE23 và card đầu vào số 23BE23 tại khung máy RTU560. Toàn bộ các mạch nối trung gian phức tạp được thay thế bằng các tuyến cáp truyền thông chuẩn hóa RS485 và cáp mạng Ethernet.

Thứ ba, sai số đo lường giảm từ mức 1,5% đến 2,5% của phương thức chuyển đổi tương tự xuống còn dưới 0,2% khi truyền nhận dữ liệu số trực tiếp. Dữ liệu trạng thái máy cắt và dao cách ly qua nút logic XCBR11 đạt thời gian ghi nhận biến đổi chính xác ở mức 1 mili giây.

Thứ tư, nghiên cứu đã thiết lập thành công mô hình cơ sở dữ liệu phân luồng song song. Một thiết bị RTU560 duy nhất có thể đồng thời truyền dữ liệu về Trung tâm Điều độ A2 theo chuẩn IEC 60870-5-104 và cung cấp dữ liệu giám sát trực quan lên giao diện đồ họa HMI tại chỗ cho Công ty Điện lực Đồng Nai.

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       ĐỐI CHIẾU DỮ LIỆU ĐO LƯỜNG NGĂN LỘ 172                    |
+-------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
| Thông số kỹ thuật | Đo tại chỗ (Vamp)  | Thu thập qua RTU   | Sai số tương đối  |
+-------------------+--------------------+--------------------+-------------------+
| Dòng điện pha A   | 245,6 A            | 245,5 A            | 0,04 %            |
| Dòng điện pha B   | 248,2 A            | 248,1 A            | 0,04 %            |
| Dòng điện pha C   | 246,0 A            | 246,0 A            | 0,00 %            |
| Điện áp pha A     | 63,51 kV           | 63,50 kV           | 0,02 %            |
| Điện áp pha B     | 63,48 kV           | 63,48 kV           | 0,00 %            |
| Điện áp pha C     | 63,55 kV           | 63,54 kV           | 0,02 %            |
| Công suất P tổng  | 45,2 MW            | 45,2 MW            | 0,00 %            |
| Công suất Q tổng  | 12,8 MVAr          | 12,8 MVAr          | 0,00 %            |
+-------------------+--------------------+--------------------+-------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp giải pháp mới đạt độ chính xác vượt trội là do dữ liệu được số hóa ngay tại bộ vi xử lý của rơ le bảo vệ và đồng hồ đa năng. Quá trình truyền số liệu qua giao thức mạng đã triệt tiêu hoàn toàn các bước biến đổi trung gian tín hiệu tương tự sang dòng điện 4 đến 20 miliampe vốn thường bị suy hao và nhiễu điện từ.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây đề xuất sử dụng máy tính cá nhân làm bộ chuyển đổi cổng giao tiếp, giải pháp tích hợp trực tiếp trên RTU560 thể hiện tính ưu việt hoàn toàn. Máy tính thông thường tiềm ẩn độ rủi ro cao do sử dụng ổ đĩa cứng quay cơ học, khả năng tản nhiệt kém trong môi trường trạm và nguy cơ nhiễm mã độc. Ngược lại, RTU560 sử dụng bộ vi xử lý chuyên dụng 133 MHz, bộ nhớ Flash 128 MB và hệ điều hành thời gian thực, đảm bảo vận hành liên tục 24/7 với độ tin cậy tuyệt đối.

Các dữ liệu đo lường thực nghiệm tại ngăn lộ đường dây 172 và ngăn máy biến áp 131 cho thấy sự trùng khớp gần như tuyệt đối giữa màn hình HMI và giá trị hiển thị thực tế tại tủ điều khiển. Sự tương thích này khẳng định cấu hình tệp tin SCD xuất từ công cụ CCT đã liên kết chính xác các khối báo cáo của rơ le Toshiba vào cây truyền thông của RTU560.

SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ KỸ THUẬT VẬN HÀNH
==================================================================
Chỉ tiêu đánh giá      | Phương pháp cũ       | Giải pháp đề xuất
-----------------------+----------------------+-------------------
Số thông số đo lường   | 4 thông số           | 15 thông số
Khối lượng cáp tín hiệu| 100%                 | 30% (giảm 70%)
Sai số đo lường        | 1,5% - 2,5%          | < 0,2%
Thời gian thi công trạm| 15 - 20 ngày         | 3 - 5 ngày
Nguy cơ sự cố nhị thứ  | Cao                  | Triệt tiêu hoàn toàn
==================================================================

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm thành công, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống SCADA toàn diện:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình cấu hình giao thức truyền thông cho toàn bộ 137 trạm biến áp trong hệ thống điện miền Nam. Ban Kỹ thuật thuộc Tổng công ty Điện lực miền Nam cần chủ trì biên soạn tài liệu hướng dẫn chuẩn về lập trình tệp tin CID và ICD cho các dòng rơ le số thông dụng, hoàn thành áp dụng đại trà trong giai đoạn 2013-2015 nhằm nâng tỷ lệ đồng bộ hóa dữ liệu lên 100%.

Thứ hai, thực hiện lộ trình nâng cấp và thay thế từng bước 80 thiết bị RTU Microsol thế hệ cũ sang dòng RTU cấu trúc mở như ABB RTU560 hoặc thiết bị tương đương. Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Nam chịu trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư thay thế dứt điểm trước quý 4 năm 2016, mục tiêu mở rộng tối thiểu 6 cổng truyền thông nối tiếp và 2 cổng Ethernet cho mỗi trạm.

Thứ ba, thiết lập kiến trúc cơ sở dữ liệu dùng chung tại các trạm biến áp có nhiều đơn vị cùng khai thác. Đơn vị quản lý vận hành cần phân quyền truy cập dữ liệu trực tiếp từ RTU qua cổng IEC 60870-5-104 cho cấp điều độ miền và cổng nội bộ cho các công ty điện lực địa phương, giúp cắt giảm 50% chi phí đầu tư các hệ thống thu thập số liệu trùng lặp trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, tổ chức đào tạo nâng cao năng lực làm chủ công nghệ cho đội ngũ kỹ sư điều độ và kỹ thuật viên bảo dưỡng trạm. Các công ty lưới điện cao thế cần phối hợp mở các khóa huấn luyện chuyên sâu về phần mềm PCM600, RTUtil560 và phân tích gói tin mạng trạm cho 100% kỹ sư vận hành trong thời gian 6 tháng tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Kỹ sư điều độ và chuyên viên SCADA/EMS tại các Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia và miền: Tài liệu cung cấp giải pháp toàn diện về tích hợp hệ thống, xử lý xung đột giao thức và phương thức phân phối dữ liệu thời gian thực phục vụ thị trường điện.
  2. Cán bộ kỹ thuật và quản lý vận hành tại các Công ty Điện lực, Công ty Truyền tải điện: Cung cấp quy trình chi tiết để cải tạo trạm biến áp hiện hữu sang mô hình trạm số hóa, giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư cáp và bảo vệ an toàn mạch nhị thứ.
  3. Đơn vị tư vấn thiết kế điện và các nhà thầu cơ điện công trình: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu chuẩn mực khi thiết kế bản vẽ nhị thứ, lập bảng danh mục tín hiệu I/O và cấu hình trạm biến áp không người trực từ cấp điện áp 110kV đến 500kV.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Hệ thống điện, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa: Cung cấp nguồn học liệu chuyên sâu về ứng dụng tiêu chuẩn IEC 61850, Modbus và các thuật toán điều khiển giám sát trạm trong lộ trình xây dựng lưới điện thông minh Smart Grid.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nên dùng thiết bị RTU chuyên dụng thay vì máy tính công nghiệp làm Gateway kết nối IED?

RTU chuyên dụng như RTU560 được thiết kế theo tiêu chuẩn công nghiệp đặc thù cho môi trường điện lực, không sử dụng quạt tản nhiệt cơ học và không có ổ đĩa quay, giúp loại bỏ nguy cơ kẹt cơ hoặc hư hỏng do nhiệt. Thiết bị chạy hệ điều hành nhúng an toàn, triệt tiêu nguy cơ lây nhiễm virus và đảm bảo vận hành liên tục 24/7 với độ sẵn sàng trên 99,9%.

Giải pháp đấu nối mạng qua giao thức IEC 61850 an toàn hơn phương thức đấu cứng truyền thống như thế nào?

Đấu nối cứng đòi hỏi đấu trực tiếp dây dẫn vào mạch nhị thứ của biến dòng điện và biến điện áp, rất dễ gây nguy cơ hở mạch dòng hoặc ngắn mạch áp dẫn đến nổ thiết bị. Ngược lại, đấu nối mềm qua chuẩn IEC 61850 chỉ sử dụng cáp mạng truyền thông cáp quang hoặc cáp đôi xoắn, loại bỏ hoàn toàn việc can thiệp vật lý vào mạch lực và mạch bảo vệ.

Thiết bị đo đếm Multimeter kết nối qua Modbus mang lại lợi thế gì so với bộ cảm biến Transducer?

Bộ cảm biến Transducer thông thường chỉ biến đổi tín hiệu tương tự sang dòng 4-20 miliampe và giới hạn truyền tối đa 4 thông số với sai số 1,5%. Trong khi đó, Multimeter kết nối Modbus số hóa trực tiếp từ nguồn đo, cung cấp đồng thời hơn 15 thông số chất lượng điện năng với sai số dưới 0,2% mà không cần bổ sung bất kỳ phần cứng trung gian nào.

Làm thế nào để giải quyết bài toán chia sẻ dữ liệu giữa Trung tâm Điều độ A2 và Công ty Điện lực địa phương?

RTU560 được cấu hình phân tách cơ sở dữ liệu thành nhiều cổng độc lập. Cổng chính gửi gói tin chuẩn IEC 60870-5-104 về máy chủ SCADA của Trung tâm Điều độ A2 để điều hành toàn lưới. Đồng thời, cổng phụ xuất dữ liệu qua mạng nội bộ để hiển thị sơ đồ nhất thứ trên máy tính giám sát tại chỗ của Công ty Điện lực, tối ưu chi phí đầu tư thiết bị.

Việc cấu hình tích hợp rơ le bảo vệ và thiết bị đo của nhiều hãng sản xuất khác nhau có phức tạp không?

Nhờ tiêu chuẩn hóa quốc tế của IEC 61850 và Modbus, các thiết bị của Toshiba, Schneider hay ABB đều tuân theo cấu trúc tệp mô tả XML thống nhất. Khi sử dụng các công cụ phần mềm như PCM600 và CCT, kỹ sư có thể dễ dàng liên kết các nút logic của thiết bị ngoại vi vào RTU một cách đồng bộ mà không bị xung đột phần mềm.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công giải pháp đấu nối mềm kết nối thiết bị RTU560 với các thiết bị điện tử thông minh IED qua các giao thức Modbus, IEC 60870-5-103 và IEC 61850.
  • Kết quả thực nghiệm tại trạm biến áp 110kV Tân Mai chứng minh giải pháp giúp giảm hơn 70% khối lượng cáp tín hiệu, nâng độ chính xác đo lường lên mức sai số dưới 0,2% và mở rộng số lượng thông số thu thập lên gấp 3 lần.
  • Thiết lập thành công mô hình cơ sở dữ liệu dùng chung, giải quyết triệt để bài toán phân quyền giám sát giữa cấp điều độ miền và đơn vị quản lý vận hành địa phương trên cùng một hạ tầng phần cứng.
  • Khẳng định tính vượt trội về độ ổn định và an toàn thông tin của thiết bị RTU công nghiệp chuyên dụng so với giải pháp sử dụng máy tính làm Gateway trung gian.
  • Đóng góp luận cứ khoa học và quy trình thực hành hoàn chỉnh, tạo tiền đề quan trọng để Tổng công ty Điện lực miền Nam triển khai diện rộng cho 137 trạm biến áp trong lộ trình phát triển lưới điện thông minh Smart Grid giai đoạn 2013-2020.

Các đơn vị quản lý vận hành lưới điện cần sớm tổ chức rà soát hiện trạng thiết bị tại các trạm biến áp 110kV và 220kV, chủ động ứng dụng quy trình cấu hình truyền thông số hóa để tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao tính tin cậy của toàn hệ thống điện.