Báo cáo đồ án hệ thống cung cấp điện: Xác định phụ tải phân xưởng

Tài liệu tiểu luận báo cáo đồ án xác định phụ tải tính toán chi tiết, hướng dẫn các phương pháp tính toán chuẩn xác trong thiết kế hệ thống cung cấp điện.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo đồ án

2022

39
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án hệ thống cung cấp điện và phụ tải phân xưởng

Đồ án hệ thống cung cấp điện là học phần quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ thuật điện. Môn học trang bị kiến thức thiết kế mạng lưới phân phối điện hoàn chỉnh cho nhà máy hoặc phân xưởng công nghiệp. Trong đó, tính toán phụ tải phân xưởng đóng vai trò khởi đầu mang tính quyết định. Mọi khâu tính toán sau này đều dựa trên thông số phụ tải. Phụ tải điện biểu thị mức tiêu thụ năng lượng của các thiết bị theo thời gian. Xác định chính xác phụ tải giúp kỹ sư đưa ra giải pháp cấp điện tối ưu, an toàn và kinh tế. Nếu tính toán sai lệch, hệ thống sẽ gặp sự cố quá tải hoặc gây lãng phí vốn đầu tư. Một bản thiết kế đạt chuẩn cần đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, độ tin cậy cung cấp điện và tính thẩm mỹ công nghiệp. Phân xưởng cơ khí thường bao gồm nhiều nhóm máy công cụ với chế độ làm việc khác nhau. Nhiệm vụ của đồ án là phân nhóm phụ tải, xác định tâm phụ tải, tính công suất tính toán và lựa chọn thiết bị điện đồng bộ.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án cung cấp điện phân xưởng

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là hoàn thiện phương án cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí sản xuất. Đồ án đòi hỏi người thiết kế thu thập công suất định mức, hệ số sử dụng và tọa độ của từng máy công cụ. Nhiệm vụ chính bao gồm phân nhóm thiết bị hợp lý, xác định tâm phụ tải của từng tủ động lực và tủ phân phối chính. Kế tiếp, người thực hiện tiến hành tính toán công suất tác dụng, phản kháng và dòng điện tính toán. Dựa vào số liệu phụ tải, kỹ sư lựa chọn trạm biến áp, tính toán dung lượng tụ bù kinh tế và chọn cáp dẫn. Cuối cùng, đồ án yêu cầu kiểm tra sụt áp, dòng ngắn mạch và lập bảng chọn aptomat bảo vệ mạng điện.

1.2. Phân loại và vai trò của các nhóm phụ tải công nghiệp

Phụ tải trong phân xưởng công nghiệp được chia thành ba nhóm chính gồm phụ tải động lực, phụ tải chiếu sáng và phụ tải sinh hoạt. Phụ tải động lực gồm máy tiện, máy phay, máy bào và máy khoan. Nhóm thiết bị này chiếm tỷ trọng công suất lớn nhất và có dòng khởi động cao gấp nhiều lần dòng định mức. Phụ tải chiếu sáng sử dụng mạng điện một pha với đèn huỳnh quang hoặc đèn LED bố trí đều trong xưởng. Phụ tải sinh hoạt gồm các cụm ổ cắm phục vụ thiết bị cầm tay. Việc phân loại chính xác giúp quá trình cân bằng pha diễn ra thuận lợi. Nhờ đó, điện áp trên các pha giữ được mức ổn định và giảm thiểu tổn thất đường dây.

II. Phân tích đặc điểm phụ tải phân xưởng trong hệ thống cung cấp điện

Phân xưởng sản xuất cơ khí tập trung nhiều máy công cụ làm việc ở chế độ dài hạn hoặc ngắn hạn lặp lại. Đặc điểm này khiến phụ tải điện luôn biến động theo chu kỳ gia công sản phẩm. Các động cơ không đồng bộ ba pha tiêu thụ lượng lớn công suất phản kháng, làm giảm hệ số công suất của toàn xưởng. Hệ số cos phi ban đầu thường dao động từ 0.6 đến 0.75. Tình trạng này dẫn đến sụt áp trên thanh cái phân phối và gia tăng tổn thất điện năng. Bên cạnh đó, việc bố trí vị trí các máy rải rác trên mặt bằng gây khó khăn cho việc đi dây. Nếu đặt tủ điện sai vị trí, chiều dài cáp nhánh sẽ tăng lên đáng kể. Điều đó làm tăng chi phí vật tư đồng thời khiến điện áp cuối đường dây sụt giảm mạnh. Ngoài ra, dòng điện khởi động của động cơ lớn có thể gây tác động nhầm cho khí cụ bảo vệ nếu không tính toán kỹ lưỡng. Do đó, kỹ sư phải phân tích kỹ thông số từng máy để lập phương án cấp điện khoa học.

2.1. Thách thức trong phân nhóm thiết bị và xác định tâm phụ tải

Phân xưởng thường sở hữu hàng chục máy công cụ với công suất và vị trí khác nhau. Thách thức lớn nhất là phân chia thiết bị về các tủ động lực sao cho công suất các nhóm tương đương. Vị trí các máy trong cùng một nhóm cần nằm gần nhau trên mặt bằng nhà xưởng. Sau khi nhóm thiết bị, kỹ sư tính tọa độ tâm phụ tải theo công thức mô-men công suất. Tuy nhiên, vị trí tâm phụ tải lý thuyết thường rơi vào lối đi hoặc vùng làm việc của máy. Người thiết kế phải dời vị trí tủ điện về sát tường hoặc cột nhà xưởng. Việc dịch chuyển này phải đảm bảo thuận tiện thao tác, an toàn vận hành và tiết kiệm chiều dài dây cáp.

2.2. Vấn đề sụt áp và suy giảm hệ số công suất trong mạng hạ áp

Hệ thống hạ áp 380V trong phân xưởng rất nhạy cảm với hiện tượng sụt áp. Khi nhiều máy khởi động đồng thời, dòng điện tăng cao làm điện áp đầu cực động cơ giảm sâu. Nếu mức sụt áp vượt quá 5%, động cơ có nguy cơ bị suy giảm mô-men quay và nóng cuộn dây. Ngoài ra, việc vận hành nhiều máy phay và máy tiện làm cos phi toàn xưởng xuống thấp, chỉ đạt khoảng 0.7. Hệ số công suất thấp làm tăng dòng điện tính toán chạy qua máy biến áp và đường cáp chính. Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị phạt tiền mua công suất phản kháng từ ngành điện nếu không có biện pháp bù công suất.

III. Phương pháp tính toán phụ tải phân xưởng và lựa chọn thiết bị điện

Phương pháp tính toán phụ tải phân xưởng phổ biến nhất hiện nay là phương pháp hệ số sử dụng và công suất đặt. Quy trình bắt đầu bằng việc lập bảng thống kê công suất định mức, hệ số sử dụng và hệ số công suất của từng thiết bị. Kỹ sư xác định số thiết bị hiệu quả nhằm tra bảng tìm hệ số cực đại kmax. Công suất tác dụng tính toán của từng tủ động lực bằng tích của kmax, hệ số sử dụng và tổng công suất định mức nhóm. Tiếp theo, công suất phản kháng và công suất biểu kiến được xác định qua công thức liên hệ lượng giác. Đối với tủ phân phối chính, công suất tổng được nhân thêm hệ số đồng thời để phản ánh đúng thực tế vận hành. Căn cứ vào công suất tổng và yêu cầu hệ số công suất mục tiêu cos phi nâng lên 0.95, kỹ sư tính dung lượng tụ bù hạ thế cần lắp đặt. Sau khi bù, dòng điện tính toán giảm xuống rõ rệt, tạo điều kiện thuận lợi để chọn dung lượng máy biến áp tối ưu, tiết diện cáp và aptomat bảo vệ phù hợp.

3.1. Quy trình tính toán công suất biểu kiến và dòng điện tính toán

Quy trình tính toán thực hiện tuần tự từ cấp phụ tải đơn lẻ đến tủ phân phối chính. Đầu tiên, kỹ sư tính công suất tác dụng và phản kháng cho từng nhóm thiết bị số 1 đến số 5. Phụ tải chiếu sáng và sinh hoạt một pha được quy đổi và phân đều lên ba pha nhằm tránh lệch pha. Tại tủ phân phối chính, áp dụng hệ số đồng thời 0.8 để tính công suất tác dụng tổng và công suất phản kháng tổng. Công suất biểu kiến sau bù được tính theo căn bậc hai của tổng bình phương hai thành phần công suất. Dòng điện tính toán ba pha được xác định bằng công suất biểu kiến chia cho căn ba nhân điện áp định mức 380V.

3.2. Lựa chọn dung lượng trạm biến áp cáp dẫn và tụ bù hạ thế

Sau khi xác định phụ tải tính toán sau bù đạt 128.78 kVA, kỹ sư tiến hành chọn trạm biến áp phân xưởng. Máy biến áp ba pha 22/0.4 kV được chọn với dung lượng định mức lớn hơn công suất tính toán, thường chọn máy 160 kVA hoặc 250 kVA. Hệ thống tụ bù gồm 4 bộ tụ ba pha 20 kVAr của hãng Samwha giúp nâng hệ số công suất lên 0.958. Dây cáp điện từ máy biến áp đến tủ phân phối chính và các tủ nhánh được chọn theo điều kiện dòng điện phát nóng cho phép. Cuối cùng, cáp điện được kiểm tra lại theo điều kiện sụt áp cho phép và độ bền nhiệt khi xảy ra ngắn mạch ba pha.

IV. Ứng dụng tính toán phụ tải phân xưởng trong đồ án cung cấp điện

Tính toán phụ tải phân xưởng là nền tảng cốt lõi đảm bảo đồ án cung cấp điện đạt tính khả thi cao. Kết quả tính toán chuẩn xác cho phép thiết kế hệ thống điện vận hành ổn định, tin cậy và đạt hiệu quả kinh tế tối đa. Việc ứng dụng giải pháp bù công suất phản kháng trực tiếp tại thanh cái hạ thế giúp giảm đáng kể dung lượng máy biến áp cần đầu tư. Đồng thời, dòng điện chạy trên các tuyến cáp giảm giúp giảm tổn thất điện năng và hạn chế sụt áp trên lưới. Sơ đồ phân phối điện hình tia kết hợp tủ động lực riêng biệt tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, bảo dưỡng và mở rộng phân xưởng sau này. Bản vẽ sơ đồ nguyên lý một sợi và mặt bằng đi dây được xây dựng chuẩn xác dựa trên kết quả tính toán. Sinh viên hoàn thành đồ án nắm vững kỹ năng phân tích phụ tải, tra cứu tiêu chuẩn kỹ thuật và sử dụng phần mềm chuyên ngành. Đây là hành trang thực tế quan trọng phục vụ công việc thiết kế cơ điện tại các doanh nghiệp.

4.1. Tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện

Số liệu phụ tải chuẩn xác giúp chủ đầu tư tránh lãng phí chi phí mua sắm thiết bị điện dư thừa công suất. Việc lựa chọn đúng tiết diện cáp đồng và aptomat khối dạng NSX bảo vệ tin cậy trước các sự cố quá tải hay ngắn mạch. Hệ thống tủ điện bố trí hợp lý theo tâm phụ tải giúp rút ngắn chiều dài đường dây. Điều này trực tiếp làm giảm chi phí mua dây dẫn và phụ kiện lắp đặt trong phân xưởng. Sơ đồ cấp điện hình tia đảm bảo khi một nhánh máy móc gặp sự cố, các phân khu sản xuất khác vẫn hoạt động liên tục, duy trì tiến độ gia công.

4.2. Kinh nghiệm hoàn thiện bản vẽ và thuyết minh đồ án chuẩn mực

Thuyết minh đồ án cần trình bày logic, rõ ràng từng công thức tính toán và bảng số liệu cụ thể. Các thông số đầu vào của máy công cụ như công suất định mức, hệ số sử dụng và tọa độ phải được lập bảng chi tiết. Bản vẽ kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ sơ đồ nguyên lý một sợi, vị trí trạm biến áp, tủ phân phối chính và đường cáp đi đến từng tủ động lực. Ký hiệu thiết bị điện trên bản vẽ cần tuân thủ đúng tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Việc trình bày đồ án khoa học giúp sinh viên bảo vệ thành công đồ án và nâng cao tư duy thiết kế kỹ thuật điện công nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Tiểu luận báo cáo đồ án xác định phụ tải tính toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NĂM HỌC 2021 – 2022 BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN GVHD: NGUYỄN THỊ HOÀNG LIÊN NHÓM:9 Danh sách thành viên HỌ TÊN Phạm Bá Đạt Hà Quốc Hào Trần Xuân Thành Long Trương Văn Sơn Pon Veasn - Yêu cầu đồ án: + Thiết kế CCĐ cho phân xưởng, tính phụ tải, chọn nguồn mba, có tính bù, chọn dây, CB + Bản vẽ: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đi dây, tủ chiếu sáng và phân pha CS+OC Sơ đồ: Mục lục A. Xác định phụ tải tính toán. Sơ đồ phân chia thiết bị. Tính toán các nhóm thiết bị.

Tính toán nhóm thiết bị số 1 .1 Bảng số liệu tính toán: .2 Tính toán tâm phụ tải .3 Tính toán các giá trị khác. Tính toán nhóm thiết bị số 2 .1 Bảng số liệu tính toán: .2 Tính toán tâm phụ tải .3 Tính toán các giá trị khác. Tính toán nhóm thiết bị số 3 .1 Bảng số liệu tính toán: .2 Tính toán tâm phụ tải .3 Tính toán các giá trị khác. Tính toán nhóm thiết bị số 4 .1 Bảng số liệu tính toán: .2 Tính toán tâm phụ tải .3 Tính toán các giá trị khác.

Tính toán nhóm thiết bị số 5 .1 Bảng số liệu tính toán: .2 Tính toán tâm phụ tải .3 Tính toán các giá trị khác. Tính toán phụ tải chiếu sáng và sinh hoạt. Tính toán phụ tải chiếu sáng. Tính toán phụ tải sinh hoạt (ổ cắm):.

Phân pha phụ tải. Tủ phân phối chính. Lựa chọn tụ bù và máy biến áp. Chọn tụ bù.

15  Sơ đồ phân bố đèn. Chọn dây và tính sụt áp. Chọn dây từ MBA đến TPPC. Chọn dây từ TPPC đến TĐL và TSH.

Chọn dây từ TĐL đến từng thiết bị. Tính toán R và X của các đoạn dây. Tính toán sụt áp. Tính R và X của máy biến áp:.

Tính ngắn mạch 3 pha:. Tính ngắn mạch 1 pha:. 35 Bảng ký tự viết tắt. Xác định phụ tải tính toán I.

Sơ đồ phân chia thiết bị II. Tính toán các nhóm thiết bị  Lập bảng số liệu tính toán bao gồm: - Số thứ tự từng thiết bị, tên thiết bị, Pđm, cosφ, ksd, tọa độ (X, Y) lấy được từ sơ đồ - Pđm, Qđm , Sđm, Iđm được tính bằng các công thức sau: Sđm = Qđm = √ Iđm = với Uđm = 380V √ 1 1. Tính toán nhóm thiết bị số 1 1.1 Bảng số liệu tính toán: Pđm Qđm Sđm Iđm STT Tên thiết bị (kW) Ksd Cosφ (kVAr) (kVA) (A) X Y 6 Máy khoan đứng 2.149 9 Bào tròn vạn năng 2.128 9 Bào tròn vạn năng 2.178 11 Máy phay vạn năng 7 0.2 Tính toán tâm phụ tải X= 4.945 m Để thuận tiện thao tác và mỹ quan ta dời tủ về vị trí có tọa độ: (0; 7).3 Tính toán các giá trị khác  Pđm nhóm =2.468  Ptt = Kmax × Ksd × Pđm nhóm = 12.1 × Qdm nhóm xKsd= 1.92(kVAR) Với Pđm < 40 kW Imm = 5Iđm Với Pđm > 40 kW Imm = 3Iđm 2 Stt = √  = 16.57(k  Itt= √ = 25 √  =  Iđn = Imm max + Itt – Ksd×Iđm max = 5*24. Tính toán nhóm thiết bị số 2 2.1 Bảng số liệu tính toán: Qđm Sđm Iđm STT Tên thiết bị Pđm (kW) Ksd Cosφ (kVAr) (kVA) (A) X Y 13 Máy tiện ren 10 0.2 Tính toán tâm phụ tải X= =10 m Y= =7.75 m Để thuận tiện thao tác và mỹ quan ta dời tủ động lực 2 về tọa độ (X;Y)=(10;12,6).3 Tính toán các giá trị khác  Pđm nhóm =72.295 kVAR ∑  ∑ ,1694 (∑ ) = =5,1926 ∑  nhq= ∑ o Ta thấy nhq >4 nên  Qtt=1.1 × Qdm nhóm xKsd= 1,1 ×0,1694x87,295=16,266 (kVAR)  Stt = √ ==34.09(A) √ Lấy Ikđ =5 Iđm max  Iđm max =46.

Tính toán nhóm thiết bị số 3 3.1 Bảng số liệu tính toán: Pđm Qđm Sđm Iđm STT Tên thiết bị (kW) Ksd Cosφ (kVAr) (kVA) (A) X Y 1 Máy cưa kiểu dài 1.866 Nhóm thiết bị sử dụng bằng tay 2 Bàn 0 0 0 0 0 0 10.2 Tính toán tâm phụ tải ∑ ∑ (m) ∑ ∑ 1.3 Tính toán các giá trị khác  Pđm nhóm = 1+1+0.9768 (kVAR)  ∑ Ksdnhom =  nhq =  Kmax = 1 + √ √ o Do n>3; nhq<4:  Chọn Kpt=0.4826(kVAR)  Stt = √ (kVA)  Itt = √  Costt =  Iđm-max≈10.6354(A)  Ikđ-max=5 Iđm-max≈53. Tính toán nhóm thiết bị số 4 4.1 Bảng số liệu tính toán: 4.2 ∑ Tính toán tâm phụ tải ∑ ∑ ∑ =19.33m Để thuận tiện thao tác và mỹ quan ta dời tủ động lực 4 về tọa độ là: (X; Y) = (15,6; 9,3).3 Tính toán các giá trị khác  =0,85+24,2+0,85+2,5+1+2,8=32,2 kW =∑  Qdmnhom=60,21 kVAR  A  Với n=6  Hệ số cực đại Kmax theo hệ số sử dụng Ksdnh và hệ số TB hiệu quả nhq : (∑ ) o nhq ∑ ∑  Ksdnhom = =0.67  =1+ √ √  Công suất tác dụng tính toán:Vì nhq< 4 và n>3,chọn Kpt thiết bị cầu trục là 0,9,còn lại là 0,75 o Ptt-TĐL4= ∑ =0.78(kW)  Công suất phản kháng tính toán: o Qtt-TĐL4 = ∑ 51.472(kVAR) o Công suất biểu kiến tính toán: √ o Stt-TĐL4 = =√ =56.28 kVA o Cos phi= =0.44  Dòng điện tính toán của nhóm: o Itt= = 85.5 (A) √ √  Dòng điện đỉnh nhọn: Lấy Ikđ =5 Iđm max  Có: Iđm max=73. Tính toán nhóm thiết bị số 5 5.1 Bảng số liệu tính toán: 6 Số Pđm Qđm Sđm Iđm Tên thiết bị TB (kW) Ksd Cosφ (kVAr) (kVA) (A) X Y Máy cắt liên hợp 1 1.2 ∑ Tính toán tâm phụ tải ∑ ∑ ∑ Để thuận tiện thao tác và mỹ quan ta dời tủ động lực 5 về tọa độ là: (X; Y) = (34; 6).3 Tính toán các giá trị khác  Pđm nhóm =9,65 kW  Qđm nhóm = 22.11 kVAR  Với n=5  Hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm TB 5: ∑ o Ksdnhom ∑  Hệ số cực đại Kmax theo hệ số sử dụng Ksdnh và hệ số TB hiệu quả nhq : (∑ o nhq ∑  4 =1+ √ o √ √  Công suất tác dụng tính toán: o Ptt-TĐL5 = kmax*Pdmnhom  Công suất phản kháng tính toán: o Qtt-TĐL5 = 1.91 (kVAR)  Công suất biểu kiến tính toán: o S =√ tt-TĐL5 =√ = 4.49 kVA  Costt =  Dòng điện tính toán của nhóm: 7 o Itt-TĐL5 = = (A) √ √ o chọn ,Imm max=10.64*5  Dòng đỉnh nhọn của nhóm TB: o Iđn = Imm max + Itt – Ksd×Iđm max = 5*10. Tính toán phụ tải chiếu sáng và sinh hoạt 1.

Tính toán phụ tải chiếu sáng  Chọn mật độ sáng:  P0=12W/m2(Phòng làm việc)  P0 =10 W/m2 (Xưởng cơ khí) 2  Pttcs (W)= P0*S, S là diện tích(m )  Số bộ đèn=Pttcs/PBộ đèn Trong đó PBộ đèn =2*36*1.4W  Hệ số công suất chiếu sáng Cosφ = 0.8, Ksd=1, Kdt=1 Chiều ngang Chiều dọc Diên tích P0 Pttcs 2 Khu vực (m) (m) (m ) (W/m2) (W) Bộ phận máy công cụ 15.5 195 10 1950 Bộ phận lắp rắp và tháo dỡ 10.6 10 816 Bộ phận hàn hơi 8.5 Phòng sinh hoạt nhỏ 2.5 12 78 Phòng sinh hoạt lớn 5.72 Trạm bơm nước ngưng tụ 4.5 Bộ phận đúc đồng 9.4 Khu lắp ráp bộ phận sửa chưa điện 9.2 Kho vật liệu và phụ tùng 4.2 Buồng nạp điện 4.2  Số bộ đèn=Pttcs/PBộ đèn Trong đó PBộ đèn =2*36*1.4W Khu vực Số bộ Khoản Bộ phận máy công cụ 22.1 Bộ phận lắp rắp và tháo dỡ 9.56 Bộ phận hàn hơi 12.84 Phòng sinh hoạt nhỏ 0.72 Phòng sinh hoạt lớn 2.62 Trạm bơm nước ngưng tụ 2.96 Bộ phận đúc đồng 5 4 Khu lắp ráp bộ phận sửa chưa đi 5.18 Kho vật liệu và phụ tùng 2.5 2 Buồng nạp điện 2.5 2 8 Khu vực Kích Số bộ Số bộ đèn Số bộ đèn Khoảng Khoảng thước đèn chia theo chia theo cách 2 bộ cách 2 bộ chọn chiều ngang chiều dọc theo chiều theo chiều thực tế ngang(m) dọc(m) Bộ phận máy công cụ 15,6x12,6 20 5 4 3.125 Bộ phận lắp rắp và tháo dỡ 10,2x8 9 3 3 2.2 Bộ phận hàn hơi 8,5x12,6 12 3 4 2.125 Phòng sinh hoạt nhỏ 2,6x2,5 1 1 1 2.5 Phòng sinh hoạt lớn 5,2x2,8 2 2 1 2.8 Trạm bơm nước ngưng tụ 4,5x4.35 Bộ phận đúc đồng 9,8x4,7 4 2 2 4.35 Khu lắp ráp bộ phận sửa 9,6x4,7 4 2 2 4.35 chữa điện Kho vật liệu và phụ tùng 4,6x4,7 2 1 2 4.35 Buồng nạp điện 4,6x4,7 2 1 2 4.35  Sau khi chọn bộ đèn, ta có: o Pttcs = Nbđ ×Ksd ×Kđt ×Pbđ o Qttcs = Pttcs×tg Khu vực Pttcs(kW) Qttcs(k Bộ phận máy công cụ 1.728 Bộ phận lắp rắp và tháo dỡ 0.7776 0 Bộ phận hàn hơi 1.0368 0 Phòng sinh hoạt nhỏ 0.0864 0 Phòng sinh hoạt lớn 0.1728 0 Trạm bơm nước ngưng tụ 0.1728 0 Bộ phận đúc đồng 0.3456 0 Khu lắp ráp bộ phận sửa chưa điện 0.3456 0 Kho vật liệu và phụ tùng 0.1728 0 Buồng nạp điện 0. Tính toán phụ tải sinh hoạt (ổ cắm):  Chọn ổ cắm 1 pha loại 16A – 220V (Ổ cắm đôi), các ổ cắm cách nhau 10m  Với cos(φ) = 0.632 (KW)  Công suất tính toán tuyến ổ cắm:  Pttoc = Noc ×Ksd ×Kđt ×P1oc 9  Qttoc = Pttoc×tg  Thiết kế : Khu vực Kích Số ổ đặt Số ổ đặt Số ổ Pttoc Qttoc thước ven theo theo chiều cắm (kW) (kVAR) tường chiều dọc ngang Bộ phận máy công cụ 15,6x12,5 4 5 14 9.09 Bộ phận lắp rắp và khu tháo dỡ 10,2x8 2 3 6 4.04 Bộ phận hàn hơi 8,5x12,5 3 4 11 7.57 Phòng sinh hoạt nhỏ 2,6x2,5 1 1 2 1.01 Phòng sinh hoạt lớn 5,2x2,8 1 2 3 2.52 Trạm bơm nước ngưng tụ 4,7x4,5 2 2 7 4.55 Bộ phận đúc đồng 4,7x9,2 2 3 9 6.56 Khu lắp ráp bộ phận sửa chưa 4,7x9,6 2 3 9 6.56 điện Kho vật liệu và phụ tùng 4,7x4,6 2 2 7 4.55 Buồng nạp điện 47x46 2 2 7 4. Phân pha phụ tải Khu vực P(kW) Q(kVa) Chia ra 5 mạch Bộ phận Chiếu sáng Pha A Pha B Pha C Pha A Pha B Pha C chiếu sáng và 3 máy công 0.259 mạch ổ cắm cụ 0.846 kW, Qpha_max=2.883 kVAR 10 Khu vực P(kW) Q(kVa) Chia ra 3 mạch Bộ phậnChiếu sáng Pha A Pha B Pha C Pha A Pha B Pha C chiếu sáng và 2 lắp ráp và 0.194 mạch ổ cắm tháo dỡ 0.289 kW, Qpha_max=1.714 kVAR Khu vực P(kW) Q(kVa) Chia ra 3 mạch Bộ phận Chiếu sáng Pha A Pha B Pha C Pha A Pha B Pha C chiếu sáng và 2 hàn hơi 0.795 kW, Qpha_max=2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Bá Đạt, Hà Quốc Hào, Trần Xuân Thành Long, Trương Văn Sơn, Pon Veasn (2022), Xác định phụ tải tính toán, Báo cáo đồ án, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Phạm, B. Đ., Hà, Q. H., Trần, X. T. L., Trương, V. S., & Veasn, P. (2022). Xác định phụ tải tính toán [Báo cáo đồ án, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tieu-luan-bao-cao-do-an-xac-dinh-phu-tai-tinh-toan/9883546465
IEEE
B. Đ. Phạm, Q. H. Hà, X. T. L. Trần, V. S. Trương, and P. Veasn, "Xác định phụ tải tính toán," Báo cáo đồ án, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2022. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tieu-luan-bao-cao-do-an-xac-dinh-phu-tai-tinh-toan/9883546465

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác