Mô phỏng và thiết kế Micro Inverter T-type hòa lưới - ĐHBK TP.HCM

Đồ án tốt nghiệp mô phỏng và thiết kế inverter cho năng lượng mặt trời chi tiết. Cung cấp sơ đồ mạch, thuật toán điều khiển và kết quả mô phỏng.

Chuyên ngành

Điện - Điện tử

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2019

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về mô phỏng và thiết kế Micro Inverter T type nối lưới

Nhu cầu khai thác năng lượng tái tạo đang tăng trưởng mạnh mẽ trên toàn cầu. Năng lượng mặt trời là nguồn tài nguyên sạch, dồi dào và bền vững. Tuy nhiên, việc chuyển đổi quang năng sang điện năng đòi hỏi thiết bị nghịch lưu có hiệu suất cao. Hệ thống Micro Inverter T-type nối lưới xuất hiện như giải pháp đột phá cho bài toán này. Khác với biến tần chuỗi truyền thống, thiết bị vi nghịch lưu gắn trực tiếp vào từng module quang điện riêng lẻ. Cấu trúc này loại bỏ hiện tượng suy giảm công suất do che bóng cục bộ. Thiết bị vận hành ổn định trong nhiều điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Việc tích hợp cấu trúc nghịch lưu ba bậc T-type giúp giảm điện áp chịu đựng của linh kiện bán dẫn. Sóng điện áp đầu ra có chất lượng vượt trội so với cấu trúc hai bậc thông thường. Hệ thống bảo đảm tiêu chuẩn hòa lưới nghiêm ngặt và gia tăng tuổi thọ làm việc của tấm pin mặt trời. Quá trình mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng hỗ trợ đánh giá chính xác các tham số kỹ thuật trước khi chế tạo thực nghiệm.

1.1. Cấu trúc cơ bản của hệ thống Micro Inverter

Hệ thống vi nghịch lưu gồm hai tầng biến đổi công suất chính. Tầng đầu tiên là bộ biến đổi DC-DC với chức năng tăng áp và cách ly điện từ. Tầng này thu nhận điện áp thấp từ tấm pin mặt trời và nâng lên mức điện áp bus DC thích hợp. Tầng thứ hai sử dụng cấu trúc cầu T-type để nghịch lưu dòng điện một chiều thành dòng xoay chiều. Bộ điều khiển trung tâm liên tục giám sát điện áp và dòng điện ngõ ra. Cấu trúc T-type giảm số lượng diode kẹp so với cấu trúc NPC truyền thống. Sự tinh gọn này giúp giảm kích thước mạch in và tiết kiệm không gian lắp đặt. Thiết bị bảo đảm cách ly an toàn giữa lưới điện xoay chiều và hệ thống pin quang điện.

1.2. Vai trò của công nghệ nối lưới đối với nguồn điện mặt trời

Công nghệ nối lưới đóng vai trò truyền tải trực tiếp năng lượng sạch vào hệ thống điện quốc gia mà không cần bộ lưu trữ đắt tiền. Phương pháp này giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu và tăng hiệu quả kinh tế cho chủ công trình. Dòng điện hòa lưới phải đáp ứng chặt chẽ các chỉ số về tần số, pha và độ méo sóng hài. Cấu trúc nghịch lưu ba bậc tạo ra dạng sóng sin mịn hơn với hệ số THD rất thấp. Việc phân tán các bộ biến đổi công suất nhỏ nâng cao độ tin cậy của toàn bộ mạng lưới điện. Khi một module gặp sự cố, các phần tử còn lại vẫn duy trì phát điện liên tục.

II. Phân tích thách thức kỹ thuật trong Micro Inverter T type nối lưới

Hệ thống vi nghịch lưu nối lưới phải đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp trong quá trình vận hành thực tế. Tấm pin mặt trời có đặc tính ngõ ra phi tuyến mạnh phụ thuộc vào bức xạ và nhiệt độ môi trường. Điểm công suất cực đại liên tục thay đổi vị trí trên đường đặc tuyến công suất - điện áp. Nếu không bám sát điểm này, năng lượng thu được sẽ bị suy hao nghiêm trọng. Bên cạnh đó, mức điện áp ngõ ra của pin quang điện tương đối thấp, dao động từ 20V đến 35V. Bộ biến đổi cần tỷ số tăng áp rất lớn để nâng điện áp lên mức bus DC trên 380V. Tỷ số tăng áp cao thường gây ra tổn hao đóng ngắt lớn và tạo ứng suất điện áp cao trên van bán dẫn. Hiện tượng rò dòng và méo sóng hài bậc cao cũng đe dọa trực tiếp đến chất lượng điện năng của lưới điện công cộng. Ngoài ra, việc duy trì cân bằng điện áp trên các tụ điện DC-link trong cấu trúc T-type đòi hỏi thuật toán điều khiển tinh vi. Thiết kế mạch phải bảo đảm tản nhiệt hiệu quả trong kích thước cơ khí giới hạn.

2.1. Vấn đề suy giảm hiệu suất do biến đổi bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời thay đổi liên tục theo từng thời điểm trong ngày và điều kiện mây che. Đặc tuyến dòng áp của tấm pin quang điện biến thiên phi tuyến theo cường độ ánh sáng và nhiệt độ môi trường. Khi bóng râm xuất hiện, điểm cực đại công suất MPP dịch chuyển đột ngột trên đường cong đặc tính. Biến tần thông thường dễ bị rơi vào trạng thái bẫy cực trị cục bộ. Tình trạng này dẫn đến thất thoát công suất phát lên đến 30%. Ngoài ra, nhiệt độ cell pin tăng cao làm giảm mạnh điện áp hở mạch. Hệ thống cần bộ bám điểm công suất cực đại phản ứng nhanh để hạn chế tối đa lãng phí năng lượng.

2.2. Hạn chế của cấu trúc nghịch lưu hai bậc truyền thống

Cấu trúc nghịch lưu hai bậc truyền thống chịu nhiều nhược điểm lớn khi áp dụng cho vi biến tần. Khóa bán dẫn phải chịu toàn bộ mức điện áp bus DC cao khi đóng cắt. Điều này làm tăng tổn hao chuyển mạch và sinh nhiệt lượng lớn trên phiến tản nhiệt. Điện áp ngõ ra chỉ có hai mức dẫn đến độ méo sóng hài tổng THD ở mức cao. Mạch lọc đầu ra bắt buộc phải có kích thước cuộn cảm và tụ điện lớn để triệt tiêu sóng hài. Kích thước bộ lọc cồng kềnh làm tăng thể tích thiết bị và chi phí vật tư chế tạo. Cấu trúc hai bậc khó đạt hiệu suất chuyển đổi trên 97%.

III. Giải pháp mô phỏng và tối ưu Micro Inverter T type nối lưới

Giải pháp đề xuất sử dụng cấu trúc phối hợp giữa tầng biến đổi DC-DC Flyback xen kẽ và tầng nghịch lưu T-type ba bậc. Mạch Flyback Interleaved gồm bốn khối mắc song song hoạt động lệch pha nhau 90 độ. Cấu hình này giúp chia sẻ công suất đều cho từng nhánh, giảm độ gợn dòng điện ngõ vào và thu nhỏ kích thước máy biến áp xung. Giải thuật bám điểm công suất cực đại P&O được tối ưu hóa với bước nhảy thích nghi. Thuật toán nhanh chóng xác định điểm làm việc tối ưu của tấm pin và giảm dao động xung quanh điểm MPP. Ở tầng nghịch lưu, cấu trúc T-type sử dụng các khóa bán dẫn chịu áp thấp ở nhánh trung tính. Phương pháp điều chế độ rộng xung SPWM ba bậc triệt tiêu hiệu quả các thành phần sóng hài bậc thấp. Phần mềm PSIM được sử dụng để xây dựng mô hình toán học và kiểm chứng toàn bộ đáp ứng động học của hệ thống. Kết quả mô phỏng cho thấy dạng sóng dòng điện hòa lưới đồng pha với điện áp lưới và hệ số méo hài THD đạt dưới 3%.

3.1. Ứng dụng bộ biến đổi Flyback xen kẽ và thuật toán MPPT P O

Bộ biến đổi Flyback xen kẽ bốn kênh hoạt động ở chế độ dòng gián đoạn DCM mang lại khả năng tăng áp vượt trội và cách ly an toàn. Việc phân chia công suất 1kW thành bốn nhánh 250W giúp giảm áp lực dòng điện lên từng khóa MOSFET. Tần số chuyển mạch 20kHz hỗ trợ tối ưu kích thước lõi từ biến áp xung. Thuật toán MPPT Perturb and Observe liên tục lấy mẫu điện áp và dòng điện từ tấm pin mặt trời. Bằng cách so sánh công suất tại hai thời điểm liên tiếp, bộ điều khiển tự động điều chỉnh chu kỳ nhiệm vụ PWM. Hệ thống đạt hiệu suất bám năng lượng trên 99% ngay cả khi bức xạ thay đổi nhanh chóng.

3.2. Thiết kế tầng nghịch lưu T type và mô phỏng trên PSIM

Tầng nghịch lưu T-type ba bậc được điều khiển bởi giải thuật điều chế độ rộng xung hình sin SPWM. Cấu trúc T-type kết hợp ưu điểm của biến tần hai bậc và ba bậc NPC. Các van phụ nối với điểm trung tính chỉ chịu một nửa điện áp DC-link. Nhờ đó, tổn hao đóng cắt giảm đáng kể và hiệu suất toàn mạch nâng lên rõ rệt. Trên môi trường PSIM, mô hình mạch hoàn chỉnh được thiết lập với đầy đủ tham số thực tế của linh kiện. Dạng sóng điện áp ngõ ra tạo thành ba mức rõ ràng trước bộ lọc LCL. Đáp ứng dòng điện bơm vào lưới hoàn toàn ổn định và không xuất hiện hiện tượng quá dòng khi hòa đồng bộ.

IV. Đánh giá ứng dụng thực tiễn của Micro Inverter T type nối lưới

Nghiên cứu mô phỏng và thiết kế vi nghịch lưu T-type chứng minh tính khả thi cao trong ứng dụng điện mặt trời phân tán. Cấu trúc kết hợp giữa mạch Flyback xen kẽ và nghịch lưu T-type đem lại hiệu suất chuyển đổi vượt trội. Độ tin cậy của hệ thống pin mặt trời được nâng cao nhờ khả năng điều khiển độc lập từng module. Kỹ thuật này giải quyết triệt để vấn đề tổn thất năng lượng do bóng che cục bộ tại các khu đô thị. Mức phát thải sóng hài thấp giúp bảo vệ an toàn cho các thiết bị điện tử trong lưới phân phối. Kích thước thiết bị nhỏ gọn tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp đặt trực tiếp phía sau tấm pin. Mô hình mô phỏng trên PSIM cung cấp bộ thông số chuẩn xác cho việc phát triển phần cứng thương mại. Giải pháp góp phần thúc đẩy lộ trình chuyển dịch năng lượng xanh và nâng cao độ an toàn vận hành cho lưới điện hiện đại.

4.1. Tiềm năng triển khai trong các hệ thống điện mặt trời áp mái

Hệ thống điện mặt trời áp mái hộ gia đình và tòa nhà văn phòng là môi trường ứng dụng lý tưởng cho vi nghịch lưu T-type. Thiết bị hoạt động an toàn ở dải điện áp DC thấp, loại bỏ nguy cơ phóng điện hồ quang nguy hiểm. Người dùng có thể linh hoạt mở rộng quy mô hệ thống bằng cách lắp thêm các tấm pin độc lập. Hiệu suất thu hoạch năng lượng toàn hệ thống tăng từ 15% đến 25% trong điều kiện che bóng phức tạp. Khả năng giám sát thông số vận hành của từng tấm pin giúp bảo trì nhanh chóng và chính xác.

4.2. Hướng phát triển và thương mại hóa công nghệ vi nghịch lưu

Xu hướng phát triển tương lai tập trung vào việc ứng dụng linh kiện bán dẫn thế hệ mới như GaN và SiC. Những vật liệu này cho phép tăng tần số chuyển mạch lên hàng trăm kilohertz mà vẫn giữ tổn hao ở mức tối thiểu. Kích thước biến áp xung và tụ lọc sẽ thu nhỏ đáng kể, giảm giá thành sản xuất hàng loạt. Bên cạnh đó, việc tích hợp vi điều khiển DSP tốc độ cao hỗ trợ thực thi các thuật toán MPPT nâng cao bằng trí tuệ nhân tạo. Thiết bị vi biến tần hoàn chỉnh sẽ đáp ứng trọn vẹn các tiêu chuẩn quốc tế IEEE 1547 về hòa lưới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
123doc do an tot nghiep mo phong va thiet ke inverter cho nang luong mat troi đã chuyển đổi

Trích đoạn nội dung tài liệu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN. i NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN. ii LỜI CẢM ƠN Không có sự thành công nào mà phía sau đó không có những nỗ lực và cố gắng. Có thể nói luận văn tốt nghiệp này là kết quả mà chúng em đạt được sau những ngày nghiên cứu tại phòng thí nghiệm.

Đó không chỉ là sản phẩm của quá trình học tập và tìm hiểu của mỗi sinh viên mà còn là sự giúp đỡ hậu phương từ phía gia đình, thầy cô và bạn bè. Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy/ Cô và ban chủ nhiệm khoa Điện - Điện tử trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tụy giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cho sinh viên trong nhiều năm qua. Tiếp theo chúng em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt sâu sắc đến thầy Nguyễn Đình Tuyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và nhắc nhở chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Chúng em cũng không quên cảm ơn chân thành đến các anh ở phòng thí nghiệm điện tử công suất đã nhiệt tình giúp đỡ, giải đáp thắc mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành luận văn trong suốt thời gian qua.

Chúng em xin chân thành cảm ơn! TP.Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2019 Sinh viên Lê Trung Nam Đỗ Thanh Tùng iii TÓM TẮT ĐỀ TÀI Nhu cầu về năng lượng trong thời đại khoa học kỹ thuật không ngừng gia tăng. Tuy nhiên các nguồn năng lượng truyền thống đang được khai thác như: than đá, dầu mỏ, khí đốt, khí thiên nhiên và ngay cả thủy điện… đang ngày càng cạn kiệt. Không những thế chúng còn có tác hại xấu với môi trường như: gây ra ô nhiễm môi trường, ô nhiễm tiếng ồn, mưa axit, trái đất ấm dần lên, thủng tầng ozon… Do đó việc tìm ra và khai thác nguồn năng lượng mới như: năng lượng hạt nhân, năng lượng địa nhiệt, năng lượng gió và năng lượng mặt trời… là rất cần thiết. Việc nghiên cứu năng lượng mặt trời đang ngày càng thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, nhất là trong tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng nguồn năng lượng như hiện nay.

Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng sạch, dồi dào, hoàn toàn miễn phí, không gây ra ô nhiễm môi trường và ô nhiễm tiếng ồn… Hiện nay năng lượng mặt trời đang dần dần đi vào cuộc sống con người, chúng được áp dụng khá rộng rãi trong dân dụng và trong công nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau. Pin mặt trời có rất nhiều ưu điểm ưu việt nhưng giá thành của tấm pin mặt trời còn đắt nên việc nâng cao hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của pin trở thành một vấn đề rất quan trọng. Để tăng hiệu suất và tuổi thọ của pin thì cần phải có một hệ thống pin mặt trời hoạt động ổn định. Do đó chúng em chọn đề tài: “ Mô phỏng và thiết kế Micro Inverter sử dụng T-type Inverter”.

iv MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN.i NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.ii LỜI CẢM ƠN.iii TÓM TẮT ĐỀ TÀI.iv MỤC LỤC.v DANH SÁCH HÌNH VẼ.viii DANH SÁCH BẢNG BIỂU.xii DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT.xiii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PIN MẶT TRỜI HÒA LƢỚI.1 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.2 Giới thiệu về pin mặt trời.2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phân loạt pin mặt trời.3 Đặc tính làm việc của pin mặt trời.1 Sơ đồ tƣơng đƣơng của pin mặt trời.2 Đặc tính của pin mặt trời.3 Những yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng tới pin mặt trời.4 Kết luận chƣơng 1.11 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ BỘ BIẾN ĐỔI DC-DC VÀ GIẢI THUẬT MPPT.1 Bộ biến đổi DC/DC.2 Thuật toán bám điểm công suất cực đại.3 Kết luận chƣơng 2.20 CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ BỘ NGHỊCH LƢU DC-AC VÀ CÁC GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN DÒNG ĐIỆN.1 Bộ nghịch lƣu DC/AC.2 Vòng khóa pha.3 Điều khiển điện áp Vbus.4 Điều khiển dòng điện cộng hƣởng.5 Kết luận chƣơng 3.29 CHƢƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ MẠCH LỌC DÒNG ĐIỆN LCL.2 Bộ lọc LCL.3 Kết luận chƣơng 4.31 CHƢƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG SỬ DỤNG PHẦN MỀM PSIM.1 Giới thiệu phần mềm Psim.2 Xây dựng mô hình mô phỏng bộ nghịch lƣu hòa lƣới một pha.1 Mô phỏng pin mặt trời.2 Mô phỏng bộ biến đổi DC/DC và thuật toán MPPT.3 Mô phỏng bộ nghịch lƣu DC/AC và thuật toán điều khiển dòng điện cộng hƣởng.3 Mô hình mô phỏng hoàn chỉnh.4 Kết quả mô phỏng.42 CHƢƠNG 6: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH NGHỊCH LƢU T-TYPE 5 BẬC.1 Giới thiệu các linh kiện cần thiết.1 Khóa đóng ngắt IGBT.2 Tụ điện đầu vào.3 Cuộn cảm và tụ điện của mạch lọc LCL.4 Mạch kích khóa bán dẫn.5 Kit vi điều khiển LAUNCHXL - F28379D.6 Op-amp LM358.7 Cảm biến hall ACS712 20A.2 Thiết kế mạch.1 Giới thiệu về phần mềm Altium.2 Thiết kế mạch công suất.3 Thiết kế mạch đo điện áp, dòng điện và mạch cổng logic.3 Thi công mạch.56 CHƢƠNG 7: LẬP TRÌNH VÀ THỬ NGHIỆM.1 Giới thiệu phần mềm Code Composer Studio.2 Lập trình điều khiển vòng hở.3 Lập trình điều khiển vòng kín dòng điện khi kết nối với tải độc lập có sử dụng thuật toán PLL 68 CHƢƠNG 8: KẾT QUẢ VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI.1 Các nội dung đã làm đƣợc.2 Các nội dung chƣa làm đƣợc.2 Hƣớng phát triển đề tài.Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO.81 vii DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1. 1: Cấu trúc bộ nghịch lưu hòa lưới một pha dùng điện mặt trời. 2: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của pin mặt trời [4].

3: Pin mặt trời đơn tinh thể (mono) và đa tinh thể (poly)[2]. 4: Mạch tương đương của một tế bào pin mặt trời [4]. 5: Mô hình lý tưởng của tế bào pin mặt trời. 6: Đặc tính I-V và P-V của pin mặt trời ở điều kiện lý tưởng [4].

7: Cấu tạo của pin mặt trời khi xét tới ảnh hưởng của Rsh [4]. 8: Đặc tính I-V khi có điện trở Rsh [4]. 9: Cấu tạo của pin mặt trời khi xét tới ảnh hưởng của điện trở Rs [4]. 10: Đặc tính I-V khi có điện trở Rs [4].

11: Đặc tính I-V và P-V khi cường độ chiếu sáng thay đổi [4]. 12: Đặc tính I-V và P-V của pin mặt trời khi nhiệt độ thay đổi [4]. 1: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của mạch Flyback Converter [11]. 2: Nguyên lý hoạt động và dạng sóng dòng điện khi mạch flyback hoạt động ở chế độ CCM ứng với trạng thái 1 và 2 [11].

3: Nguyên lý hoạt động và dạng sóng dòng điện khi mạch flyback hoạt động ở chế độ DCM ứng với trạng thái 1,2 và 3 [11]. 4: Mạch tương đương của biên áp Flyback [7]. 5: Cấu tạo của mạch Flyback Interleaved [8]. 1: Cấu trúc bộ nghịch lưu một pha đa bậc, (a) half-bridge, (b) full-bridge, (c) hybrid-bridge [24].

2: Bộ nghịch lưu một pha loại T 5 bậc [24]. 3: Ba chế độ hoạt động của các khóa đóng ngắt, (a) chế độ 1, (b) chế độ 2, (c) chế độ 3. 4: Dạng sóng bộ nghịch lưu T-type 5 bậc, (a) tín hiệu các khóa đóng ngắt trong một chu kì, (b) nút điện áp van(t) và dòng điện trong nữa chu kỳ dương [24]. 5: Thời điểm chuyển đổi chế độ phụ thuộc vào sự khác biệt điện áp đặt trước giữa điện áp đầu ra (vo(t)) và một nửa điện áp bus (Vin/2).

6: Sơ đồ khối cấu trúc của Vòng khóa pha. 7: Vòng điều khiển điện áp Vbus. 8: Sơ đồ khối của vòng điều khiển dòng điện [10]. 1: Các bộ lọc cơ bản, (a) bộ lọc L, (b) bộ lọc LC, (c) bộ lọc LCL.

1: Các đối tượng ứng dụng của phần mềm Psim. 2: Sơ đồ khối chi tiết bộ nghịch lưu hòa lưới một pha. 3: Thông số pin mặt trời Redsun 220W khi nhập vào Solar Module của PSIM. 4: Mô phỏng pin mặt trời kết nối với tải thuần trở.

5: Điện áp làm việc tại điểm cực đại của pin mặt trời khi ghép với tải R=3. 6: Mô phỏng một khối flyback với các thông số đã được tính toán như trên. 7: Mô phỏng bộ MPPT P&O bằng phần mềm PSIM. 8: Mô phỏng ghép nối pin mặt trời, Flyback Interleaved và MPPT lại với nhau.

9: Điện áp đầu ra của pin mặt trời. 10: Bộ nghịch lưu T-type 5 bậc kết hợp với thuật toán điều khiển dòng điện cộng hưởng. 11: Mô phỏng thuật toán điều khiển điện áp Vbus. 12: Mô phỏng vòng khóa pha PLL.

13: Mô phỏng thuật toán điều khiển dòng điện cộng hưởng. 14: Mô hình mô phỏng bộ nghịch lưu hòa lưới một pha dùng điện mặt trời. 15: Điện áp pin mặt trời. 17: Điện áp ngõ ra inverter (đỏ) và điện áp lưới (xanh dương).

18: Dòng điện ngõ ra Inverter. 1: IGBT STGW40N120KD của hãng STMicroelectronics. 3: Cuộn lọc và tụ lọc của mạch lọc LCL. 4: Mạch kích khóa bán dẫn DA962D6 của hãng Pwrdriver.

5: Kit vi điều khiển LAUNCHXL- F28379D. 6: Sơ đồ chân kit LAUNCHXL- F28379D. 7: Op-amp LM358 và sơ đồ cấu tạo chân của nó. 8: Module cảm biến hall ACS712 20A.

9: IC logic 74HC32N (OR), 74HC08N (AND), 74HC04N (NOT). 10: Mạch công suất được thiết kế trên Altium. 11: Sơ đồ nguyên lý mạch đo điện áp [20,28]. 12: Sơ đồ nguyên lý mạch đo dòng điện [20,28].

13: Mạch đo áp, dòng và mạch cổng logic được thiết kế trên Altium. 14: Mạch PCB công suất. 15: Mạch PCB đo điện áp, dòng điện và mạch cổng logic. 16: Mạch công suất sau khi hoàn thành.

17: Mạch đo áp, dòng và logic sau khi hoàn thành. 18: Mô hình mạch nghịch lưu T-type 5 bậc. 1: Trình biên dịch CCS 7. 4: Sơ đồ điều khiển vòng hở qua tải.

5: Diode chỉnh lưu 6RI100G-160 của hãng FUJI. 6: Tải gồm sáu bóng đèn mắc song song. 7: Điện áp inverter trước khi lọc, không tải khi m=0. 8: Điện áp inverter trước khi lọc, có tải khi m=0.

9: Điện áp inverter sau khi lọc, có tải khi m=0. 10: Dòng điện inverter có tải khi m=0. 11: Điện áp inverter trước khi lọc, không tải khi m=0. 12: Điện áp inverter trước khi lọc, có tải khi m=0.

13: Điện áp inverter sau khi lọc, có tải khi m=0. 14: Dòng điện inverter có tải khi m=0. 15: Điện áp inverter trước khi lọc, không tải khi m=1. 16: Điện áp inverter trước khi lọc, có tải khi m=1.

17: Điện áp inverter sau khi lọc, có tải khi m=1. 18: Dòng điện inverter có tải khi m=1. 19: Sơ đồ điều khiển vòng kín dòng điện qua tải. 20: Điện áp inverter trước khi lọc khi I_ref = 1A.

21: Điện áp inverter sau khi lọc khi I_ref = 1A. 22: Dòng điện inverter khi I_ref = 1A. 23: Điện áp inverter trước khi lọc khi I_ref = 2A. 24: Điện áp inverter sau khi lọc khi I_ref = 2A.

25: Dòng điện inverter khi I_ref = 2A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Trung Nam, Đỗ Thanh Tùng (2019), Mô phỏng và thiết kế Micro Inverter sử dụng T-type Inverter, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Lê, T. N., & Đỗ, T. T. (2019). Mô phỏng và thiết kế Micro Inverter sử dụng T-type Inverter [Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/123doc-do-an-tot-nghiep-mo-phong-va-thiet-ke-inverter-cho-nang-luong-mat-troi-da-chuyen-doi/9768753383
IEEE
T. N. Lê and T. T. Đỗ, "Mô phỏng và thiết kế Micro Inverter sử dụng T-type Inverter," Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/123doc-do-an-tot-nghiep-mo-phong-va-thiet-ke-inverter-cho-nang-luong-mat-troi-da-chuyen-doi/9768753383

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác