TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ ĐỎ ÁN MÔN HỌC CUNG CÁP ĐIỆN TEN DE TAI THIET KE HE THONG CUNG CAP DIEN CHO PHAN XƯỞNG CƠ KHÍ GVHD: PGS. TRUONG VIET ANH SVTH: NGUYEN NGQC MINH MSSV:22542012 CHIEM DUC LOC MSSV:22542011 TP.Hồ Chí Minh Tháng 12 Năm 2024 MỤC LỤC CHUONG I : TINH TOAN PHU TÁI PHẦN XƯỞNG. DAC DIEM PHAN XUONG 2.oooecccccccccccccscseeseeecesessesevseesessessessnsstsenseesecseesees 1 ILTHONG SO VA SO MAT BANG PHAN XUONG 2.So dé mat bang phan xUONg. occ cece cccccecceeesseseceesecsesecsecscsessesecstsevevevscitseveses 2 2.Bảng phụ tải phân xưởng:.
PHÂN NHÓM PHỤ TẢI:. 5 S2 22EE121122111211121 711 1122 1E rrtrrye 3 IV. XÁC DỊNH PHỤ TÁI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG:.Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm:.Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng:. CHON MAY BIEN AP CHO PHAN XƯỞNG.
Chon sé lượng và công suất của trạm biến 0 9 VLXÁC ĐỊNH TÂM PHU TAL :.Toa độ tâm phụ tải của các nhóm :. Xác định tâm phụ tải của phân xưởng :. LUA CHON VI TRI DAT TU PHAN PHOI VA TU DONG LUC. 19 CHƯƠNG II : TÍNH CHỌN PHUONG AN DI DAY CHO PHAN XUONG.VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DẦY TRONG MẠNG PHÂẦN XƯỞNG:.Phân tích các phương án đi dây:.
Vạch phương án di day: ccc ccc ccc 2011020111101 11011 111111111 1111111111111 11111 c2 24 4. Sơ đồ mặt bằng đi đây:. - - ch TH 1212211112111 121gr ao 25 CHƯƠNG III :TÍNH CHỌN DẦY DẪN VÀ KHÍ CỤ ĐIỆN BẢO VỆ. Chọn Cáp Và Dây Dẫn : .- ST HT 2 21 112111 n H11 tt re 27 1.Chọn loại cáp và dây TT 27 2.Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng:.
Kiểm tra tôn thất điện ẤT. 20002001020 11120 1111111111111 1 1111119111511 111k TH TK nen ài 34 II. Q1 THỰ TH 122 1 121 112 r2 g nga 37 1. Tổng quan về CB :.
Tiến hành chọn CB và tính toán ngắn mạch :. c2 v2 n2 S111 se 38 CHƯƠNG IV :TÍNH TÓN THAT CONG SUAT CUA PHAN XƯỞNG. TÍNH TOÁN TON THAT CONG SUẤT. Tôn thất công suất của máy biến áp:.
1111111 11111172112112121121 2 te 45 CHƯƠNG V :THIẾT KÉ CHIẾU SÁNG.Đ 2 S25 1211 21112115121215 555 xe 50 I: Khái Niệm Chung. 00220 1120111211 11211 1111111111511 1 1151911 kk nh tk nhe gxà 50 II: Cac Yéu Cau Khi Thiết Kế Hệ Thống Chiếu Sáng. - 2 S122 e2 51 HI: Tính Toán Chiéu Sang. cccccccccccccccsccscssessessessesseseessvsscsessvsnseversssvenseseen 51 L) Thu thap $6 1i8u too ccccccccceccceeccseesesscsessesessesevsesersesersecscsessesecsessesessesesseseveceeaes 51 2) Tih toaini.
51 CHƯƠNG VI: THIẾT KE HE THONG CHONG SET VA NOI DAT CUA PHAN `409)I01998.QUÁ TRÌNH HÌNH THANH SET 3.cccccecccccccccsscsscesecseesseesesetsseseesseseseeteess 61 TI: THIET KE CHÓNG SÉT. 5 5 2 E111 1212110112121 1120 1u 63 L) Căn cứ vào mặt bằng phân xưởng sản xuất :.-c- Sn TT E121 E rư 63 II: THIẾT KẾ NÓI ĐẤT. 68 2) Tính toán nối đất:.--- 2s 211511211211 11111 1121212121111 1tr rg 68 CHƯƠNG VI : NÂNG CAO HỆ SỐ COSø VA CHỌN PHƯƠNG ÁN BÙ. 73 I Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HỆ SÓ COSø.
con 73 1) giảm được tôn thất công suất trong mạng điỆn:.--72- s22 222122 xe 73 2) giảm được tồn thất điện áp trong mạng điỆn:. Tăng khả năng truyền tải của đương dây và máy biến áp:. CHỌN THIẾT BỊ BÙ.12 1E tren 74 IỆ)»ìì0n gì (2i 0W NHgd. 74 PÀ)s))Ê¡)¡ ¡y0 cece cece cence cee ceceeseseeseasseasseseesesssessssessesesssessssesseseessssesenseees 74 HI.CHỌN PHƯƠNG ÁN BÙ VÀ TÍNH BU CHO PHẦN XƯỞNG.Xác định dung lượng bủ và chọn phương án bù cho phân xưởng.
76 TAT LIEU THAM KHẢO.- 5 5 1221 112112221 1111221 12111 yeu 78 Lời Nói Đầu Cuộc sông xung quanh chúng ta thật muôn mảu,con người trở thành trung tâm của mọi vân đê, bởi họ có bàn tay và khôi óc,họ đã làm nên bao điêu kỳ diệu làm thay đôi cuộc sông của họ.Họ đã biên những gì không thê thành có thê,họ đã biệt biên biên đối các nguôn năng lượng đề phục vụ cho nhu câu cuộc sông,cũng như trong sản xuât kinh tê. Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, yêu cầu đặt ra cho các cơ sở sản xuất là phải trang bị một hệ thống cơ cấu sản xuất hiện đại, với mức độ tự động hóa cao. Song song với việc trang bị những hệ thống máy móc hiện đại này thì việc cung cấp điện cho nó cũng giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Không những phải đảm bảo yêu cầu về mặt kỹ thuật mà còn phải đảm bảo được cả yêu cầu về mặt kinh tế.
Hiện nay trên thế giới đã xuất hiện rất nhiều phân mềm thiết kế hệ thông cung cấp điện VỚI SỰ trợ giup cua may tính. Nhưng muốn hiểu được việc thiết kế hệ thông cung cấp điện trên máy vi tính thì ta phải nắm vững kiến thức chuyên môn, biết được trình tự tính toán thiết kế cung cấp điện cho hệ thống điện.đề từ đó làm cơ sở vững chắc về mặt lý thuyết về các phương thức tính toán cũng như các phương pháp lựa chọn tối ưu và đạt hiệu quả cao nhất cho một cơng trình điện đản bảo chỉ phí l thp nhất về mặt kinh tế,nhưng vẫn đảm bảo hội tụ đây dủ về mặt kỹ thuật. Trên tính thần đó với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trương Việt Anh, em đã tiến hành làm đỗ án thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sửa chữa cơ khí. Thông qua dé an nay, em da hiểu rõ hơn trình tự các bước cần thiết đề cung cấp điện cho một phân xưởng, cách lựa chọn vả lắp đặt các thiết bị bảo vệ cho một nhà máy.
để nó hoạt động liên tục đáng tin cậy trong thời g1an dải. Là một sinh viên lần đầu tiên bắt tay vào việc thiết kế cho một công trình điện chắc chắn không chánh khỏi những sai phạm.song với mong muốn làm quen với việc thiết kế cũng như có được kinh nghiện hữu ích cho việc học tập,cũng như công việc làm sau này.Em rất mong được sự góp ý chỉ dẫn của các thầy cô cũng như các ban đề đỗ án được hoàn thiện hơn nữa. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Trương Việt Anh đã hướng dẫn tận tỉnh giúp chang em hoàn thành đỗ án môn học. NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TP.Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2024 CHUONG I :TÍNH TOÁN PHỤ TAI PHAN XUONG Phụ tải tính toán là một thông số quan trọng mà ta cần xác định trong việc tính toán, thiết kế cung cấp phụ tải điện tương tự phụ tải thực tế đo đó nếu xác định chính xác thì sẽ chọn được thiết bị phủ hợp đảm bảo được điều kiện kỹ thuật cũng như lợi ích kinh tế.
Phụ tải điện phụ thuộc vào những yếu tố quan trọng như: công suất máy, số lượng máy, chế độ vận hành của máy, điện áp làm việc và quy trình công nghệ sản xuất. Để thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng ta cần quan tâm đến những yêu cầu như : chất lượng điện năng, độ tin cậy cấp điện, mức độ an toàn, và kinh tế I. DAC DIEM PHAN XƯỞNG: Đây là mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí, có dạng hình chữ nhật, phân xưởng có: -Chiều dài 54m -Chiều rộng I8m -Chiều cao 7 m -Với diện tích toàn phân xưởng 972m” Môi trường làm việc rất thuận lợi, ít bụi, nhiệt độ môi trường trung bình trong phân xưởng là 30°C. -Phân xưởng dạng hai mái tôn kẽm, nên xI măng, toàn bộ phân xưởng có năm cửa ra vào 2 cánh: một cửa ổi chính, bôn cửa phụ.
-Phân xưởng làm việc 2 ca trong một ngày: +Ca l: từ 6h đến 14h +Ca 2: từ 14h dén 22h Trong phân xưởng có 37 động cơ, một phòng kho và một phòng KCS, ngoài ra phân xưởng còn có hệ thống chiếu sáng. Phân xưởng được lấy điện từ trạm biến áp khu vực với cấp điện áp là: 220/380 (V). MAT BANG PHAN XUONG 3 TILE 1/2000 3% Ý „BE Em “e BIHRR7 oy [=] Ũ ILTHONG SO VA S O MAT BANG PH AN X ƯỞNG : R ũ BB.EB m7 =] [z1] [x] [2] A 18000 An +~——— Hog seaqg LAF= A KCS KHO 1.Sơ đồ mặt bằng phân xưởng rLAJ + 54000 > ^ 2.Bang phụ tải phân xưởng: TT |Kýhiệu |Sốlượng | Pam (kw) Cosh Kea Ghi chu 1 1 2 16.8 3 pha Wt fd 3 9. PHAN NHOM PHU TAI: Căn cứ vào việc bô trí của phân xưởng và yêu câu làm việc thuận tiện nhất, đề làm việc có hiệu quả nhật thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiệt bị.
Ngoài các yêu câu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiêu các nhóm làm việc đông thời, quá nhiêu các tủ động lực như thê sẽ không lợi về kinh tê. Tuy nhiên một yếu tổ quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phôi. Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tô sau : Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng một chức năng.
Phân nhóm theo khu vực gan nhau thì cho một nhóm. Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm (tông công suất của các nhóm gần băng nhau). Dòng tải của từng nhóm gần với đòng tải của CB chuẩn. Đô nhóm không nên quá nhiêu: 2,3 hoặc 4 nhóm.
8 « Trong củng một tuyến dây cung cấp từ tủ phân phối thì không nên bồ trí thiết bị có công suất lớn ở cuối tuyến. Vì thế, với những máy móc trên sơ đỗ mặt bằng, ta quyết định chia phụ tải thành bốn nhóm, đi cùng bốn nhóm là bốn tủ động lực và có một tủ phân phối chính cấp điện cho bốn tủ động lực. Ngoài việc cấp điện cho bốn nhóm thiết bị, ta còn phải cung cấp cho hệ thống chiếu sáng. Số lượng, ký hiệu trên mặt bằng và tổng công suất của từng nhóm thiết bị được ghi o bang sau : Nhom 1: Tên nhóm Ký hiệu trên mặt | Số Công suất định Cos Kya bang lượng | mire Ps, (kw) ? 1A 1 16.8 Tong cong 12 97 nhom | Nhóm 2: Tên nhóm Ký hiệu trên | Số Công suất dinh| Cos? | Ky mat bang lượng | mức Pa„ (kw) 3D.9 Tong cong 6 30 nhom 2 Nhom 3: Tên nhóm Ký hiệu trên Số Công suất định Cos Kya mat bang lượng | mire Pan (kw) P 5B,5C 2 1.8 Tong cộng 7 64 nhóm 3 Nhóm 4: Tên nhóm Ký hiệu trên mặt | Số Công suất định mức |Cos | Kea băng lượng = | Pim (kw) M 1B 1 16.8 LIA LIB, LIC 3 9.9 Tong cộng 12 128 nhóm 4 IV.
XAC DINH PHU TAI TINH TOAN CHO PHAN XUONG: 1.Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm: > Xác định phụ tải cho nhóm 1: Tên nhóm Ký hiệu trên mặt | Số Công suất định Cos Kea bang lượng | mức Pz„ (kw) ? 1A 1 16.