Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa sản xuất quốc phòng, việc đảm bảo nguồn năng lượng điện an toàn, liên tục và chất lượng cao là điều kiện tiên quyết. Các cơ sở gia công chế tạo cơ khí chính xác đòi hỏi hệ thống điện vận hành ổn định tuyệt đối; sự cố gián đoạn nguồn có thể gây hư hại phôi gia công trên dây chuyền tự động, làm hỏng dao cụ và gây thiệt hại kinh tế nặng nề. Theo thống kê kỹ thuật ngành điện công nghiệp, hơn 70% sự cố thiết bị trong nhà máy cơ khí bắt nguồn từ sụt áp, quá tải cục bộ và phân bố phụ tải không hợp lý trên mạng hạ áp 0,4 kV.

Đề tài "Thiết kế hệ thống Cung cấp điện cho phân xưởng Cơ khí 1 và toàn bộ nhà máy cơ khí số 3 Bộ Quốc phòng" giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật toàn diện từ nguồn trung thế 22 kV đến từng động cơ công tác. Hệ thống cấp nguồn cho 12 phân xưởng và khu hành chính với tổng phụ tải tính toán đỉnh đạt $1704,49\text{ kVA}$.

                            [ NGUỒN LƯỚI TRUNG THẾ 22 kV ]
             [ MBA T1: 1000 kVA - 22/0.4kV ]     [ MBA T2: 1000 kVA - 22/0.4kV ]
                               [ TỦ PHÂN PHỐI TỔNG MSB ]
   [ Phân xưởng Đúc/Rèn ]       [ Phân xưởng Cơ khí 1 ]      [ Khu Hành chính/Kho ]
                               [ Tủ Phân Phối DB-250A ]
        [ Nhóm 1 ]     [ Nhóm 2 ]                 [ Nhóm 3 ]     [ Nhóm 4 ]
        (7 Thiết bị)   (7 Thiết bị)               (6 Thiết bị)   (6 Thiết bị)

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác phụ tải tính toán cho 26 thiết bị động lực tại phân xưởng Cơ khí 1 và 12 hạng mục công trình toàn nhà máy bằng phương pháp công suất biểu kiến kết hợp hệ số sử dụng ($K_{sd}$) và thiết bị hiệu dụng ($n_{hq}$).
  2. Xác định tọa độ tâm phụ tải tối ưu trên mặt bằng nhằm giảm thiểu chiều dài tuyến cáp và tổn thất công suất ($\Delta P$).
  3. So sánh kỹ thuật - kinh tế lựa chọn cấu hình trạm biến áp (TBA) 22/0,4 kV và sơ đồ nối dây mạng động lực hạ thế.
  4. Tính chọn và kiểm tra khí cụ điện, dây dẫn, cáp ngầm theo các điều kiện phát nóng dài hạn ($I_{cp}$), phối hợp bảo vệ Aptomat (MCCB/MCB) và ổn định ngắn mạch.
  5. Tính toán bù công suất phản kháng ($Q_{bù}$) nhằm nâng cao hệ số công suất $\cos\varphi$ từ $0,788$ lên $\ge 0,92$, đáp ứng quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi: Trạm biến áp hạ áp 22/0,4 kV, tủ phân phối tổng MSB, mạng cáp ngầm hạ áp, tủ động lực (DB) và mạch cấp nguồn cho từng máy công cụ (máy tiện, phay, bào, doa, mài, máy hàn).
  • Giới hạn: Phụ tải nhận điện từ hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp $U_{đm} = 22\text{ kV}$, công suất ngắn mạch hệ thống $S_{NM} = 250\text{ MVA}$, thời gian sử dụng công suất cực đại $T_{max} = 3500\text{ h/năm}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hệ thống điện nhà máy cơ khí số 3 bao gồm các hộ tiêu thụ loại 1 (Phân xưởng Cơ khí, Đúc thép, Đúc gang, Mộc mẫu, Sửa chữa, Kiểm nghiệm, Nhà hành chính) yêu cầu cấp điện liên tục không ngắt quãng, và hộ tiêu thụ loại 2 (Cơ điện, Rèn dập, Lắp ráp, Kho 1, Kho 2).

Tiêu chí so sánh Sơ đồ hình tia (Radial) Sơ đồ phân nhánh (Busway/Trunk) Sơ đồ hỗn hợp (Combined)
Độ tin cậy cung cấp điện Rất cao; sự cố một nhánh không ảnh hưởng nhánh khác Trung bình; sự cố trục chính làm mất điện toàn tuyến Cao cho phụ tải quan trọng
Vốn đầu tư ban đầu Cao do khối lượng cáp lớn Thấp, tiết kiệm kim loại màu Trung bình
Bảo vệ rơle & tự động hóa Đơn giản, dễ cài đặt tính chọn lọc Phức tạp trong phối hợp bảo vệ Trung bình
Khả năng mở rộng/vận hành Dễ vận hành, dễ cô lập sửa chữa Khó khoanh vùng sự cố Tương đối linh hoạt
Ứng dụng trong dự án Được chọn cho mạng nhà máy & xưởng Không áp dụng cho hộ loại 1 Dùng cho khu phụ trợ

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Nguồn dự phòng cho $100%$ phụ tải loại 1 ($S_{L1} = 1081,56\text{ kVA}$); độ sụt áp cuối đường dây $\Delta U% \le 5%$; bảo vệ ngắn mạch tức thời.
  • Should have: Nâng cao $\cos\varphi \ge 0,92$; trạm biến áp đặt tại tâm phụ tải $(X_0 = 7,13; Y_0 = 12,14)$.
  • Could have: Dự phòng công suất phát triển tương lai $k_{pt} = 1,05 \div 1,15$.
  • Won't have (lần này): Hệ thống giám sát SCADA/EMS tự động hóa cấp điều độ lưới.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc cung cấp điện tổng thể sử dụng trạm biến áp 2 máy biến áp làm việc độc lập qua thanh cái phân đoạn có liên lạc (Bus Tie). Khi một máy biến áp gặp sự cố, máy biến áp còn lại vận hành ở chế độ quá tải cho phép ($k_{qt} = 1,4$) để cấp điện đủ cho toàn bộ phụ tải loại 1.

                    [THANH CÁI CAO ÁP 22 kV]
                 [MC 22kV]            [MC 22kV]
             [MBA 1: 1000kVA]     [MBA 2: 1000kVA]
                [ACB 1600A]          [ACB 1600A]
          [Nhóm A]       [Tụ Bù] [Nhóm B]       [Tụ Bù]
  • Máy biến áp: Chọn 02 máy biến áp 3 pha ngâm dầu do Công ty Cổ phần Thiết bị điện Đông Anh (EEMC) chế tạo, công suất định mức $S_{đm} = 1000\text{ kVA} - 22/0,4\text{ kV}$ ($P_0 = 1570\text{ W}$, $P_n = 9500\text{ W}$, $U_k% = 5%$, $I_0% = 1,3%$).
  • Thiết bị đóng cắt hạ thế: Aptomat khối (MCCB) của hãng LS Electric (Hàn Quốc) dòng định mức ABE103a, ABE203a, ABN203c với khả năng cắt dòng ngắn mạch định mức $I_{cu} \ge 30\text{ kA}$.
  • Cáp động lực: Cáp đồng bọc cách điện PVC/XLPE hãng LENS chế tạo (3G1.5, 3G2.5, 3G10, 3G16 và cáp tổng 400 $\text{mm}^2$).

Methodology

Phương pháp luận thiết kế tuân thủ quy trình chuẩn kỹ thuật điện công nghiệp 5 bước:

  1. Khảo sát & Phân nhóm phụ tải: Gom nhóm theo công nghệ và vị trí địa lý trên mặt bằng xưởng ($122,5\text{ m}^2$).
  2. Tính toán phụ tải cực đại: Ứng dụng phương pháp số thiết bị hiệu dụng ($n_{hq}$), tra bảng hệ số cực đại $k_{max} = f(n_{hq}, k_{sd})$.
  3. Định vị tâm phụ tải: Tối ưu hóa tọa độ không gian 2D theo nguyên lý moment công suất cực tiểu.
  4. Lựa chọn phương án kinh tế - kỹ thuật: So sánh hàm chi phí tính toán quy đổi hàng năm ($Z$).
  5. Kiểm tra kỹ thuật: Kiểm tra ổn định nhiệt, sụt áp cho phép $\Delta U_{cp}$ và điều kiện khởi động động cơ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán phụ tải phân xưởng Cơ khí được chia thành 4 nhóm thiết bị chính. Thuật toán xác định phụ tải tính toán thực hiện qua công thức giải tích:

$$n_{hq} = \frac{2 \sum P_i}{P_{max}} \quad \text{hoặc tra theo} \quad n^* = \frac{n_1}{n}; \quad p^* = \frac{P_1}{P_\Sigma}$$ $$P_{tt} = k_{max} \cdot k_{sd} \cdot \sum_{i=1}^n P_{đm,i}$$ $$Q_{tt} = P_{tt} \cdot \tan\varphi_{tb}$$ $$S_{tt} = \sqrt{P_{tt}^2 + Q_{tt}^2}; \quad I_{tt} = \frac{S_{tt}}{\sqrt{3} \cdot U_{đm}}$$

Dưới đây là mã nguồn Python chuẩn hóa thuật toán tính toán phụ tải và tọa độ tâm phụ tải của nhà máy:

import math

class ElectricalLoadCalculator:
    def __init__(self, voltage_ll=0.38):
        self.voltage_ll = voltage_ll  # Điện áp dây định mức 380V (0.38 kV)

    def calculate_group_load(self, devices, k_sd_tb, k_max, tan_phi):
        """
        Tính toán phụ tải cho một nhóm máy công cụ
        devices: list of dict [{'name': str, 'p_dm': float, 'cos_phi': float}]
        """
        p_total_installed = sum(d['p_dm'] for d in devices)
        p_tt = k_max * k_sd_tb * p_total_installed
        q_tt = p_tt * tan_phi
        s_tt = math.sqrt(p_tt**2 + q_tt**2)
        i_tt = s_tt / (math.sqrt(3) * self.voltage_ll)
        return {"Ptt_kW": round(p_tt, 2), "Qtt_kVAr": round(q_tt, 2), 
                "Stt_kVA": round(s_tt, 2), "Itt_A": round(i_tt, 2)}

    @staticmethod
    def calculate_load_center(workshops):
        """
        Xác định tọa độ tâm phụ tải tối ưu (X0, Y0)
        workshops: list of dict [{'name': str, 'x': float, 'y': float, 's_tt': float}]
        """
        sum_s = sum(w['s_tt'] for w in workshops)
        sum_sx = sum(w['s_tt'] * w['x'] for w in workshops)
        sum_sy = sum(w['s_tt'] * w['y'] for w in workshops)
        return round(sum_sx / sum_s, 2), round(sum_sy / sum_s, 2)

# Dữ liệu thực nghiệm phân xưởng Cơ khí - Nhóm 1
calc = ElectricalLoadCalculator()
group1_devices = [
    {'name': 'Máy tiện 1', 'p_dm': 4.5, 'cos_phi': 0.6},
    {'name': 'Máy bào 3', 'p_dm': 17.0, 'cos_phi': 0.65},
    {'name': 'Máy tiện 4', 'p_dm': 12.0, 'cos_phi': 0.8},
    {'name': 'Máy bào 5', 'p_dm': 13.0, 'cos_phi': 0.65},
    {'name': 'Máy phay 6', 'p_dm': 4.5, 'cos_phi': 0.8},
    {'name': 'Máy tiện 9', 'p_dm': 12.0, 'cos_phi': 0.65},
    {'name': 'Máy phay 11', 'p_dm': 7.5, 'cos_phi': 0.75}
]
res_g1 = calc.calculate_group_load(group1_devices, k_sd_tb=0.17, k_max=2.32, tan_phi=1.07)
print(f"Nhóm 1 -> Ptt: {res_g1['Ptt_kW']} kW, Stt: {res_g1['Stt_kVA']} kVA, Itt: {res_g1['Itt_A']} A")

Testing và validation

Việc lựa chọn dây dẫn và khí cụ đóng cắt được kiểm chứng nghiêm ngặt qua 3 điều kiện:

  1. Điều kiện phát nóng dài hạn cho phép: $$I_{cp} \ge \frac{I_{tt}}{K_1 \cdot K_2 \cdot K_3 \cdot K_4} = \frac{I_{tt}}{K}$$ Với cáp chôn trong đất luồn ống thép: $K_1 = 0,8$, $K_2 = 1,0$, nhiệt độ đất $25^\circ\text{C} \Rightarrow K_4 = 0,95 \Rightarrow K = 0,95 \cdot 0,8 = 0,76$ (hiệu chỉnh thực tế chọn $K=0,95$).
  2. Điều kiện phối hợp bảo vệ Aptomat: $$I_{cp} \ge \frac{I_{đmATM}}{\beta \cdot K} \quad (\text{với mạng động lực } \beta = 3)$$
  3. Kiểm tra sụt áp mạng điện: Đảm bảo $\Delta U = \sum \frac{P_i R_0 + Q_i X_0}{U_{đm}} \cdot L_i \le \Delta U_{cp} = 5%$.

Bảng tổng hợp tính chọn khí cụ và cáp phân xưởng Cơ khí:

Nhóm phụ tải $P_{tt}\text{ (kW)}$ $Q_{tt}\text{ (kVAr)}$ $I_{tt}\text{ (A)}$ Aptomat bảo vệ nhánh Aptomat tổng nhóm Cáp cấp nguồn
Nhóm 1 $27,80$ $29,75$ $61,85$ ABE 103a ($25\div80\text{A}$) ABE 103a ($125\text{A}$) 3G16 LENS ($I_{cp}=113\text{A}$)
Nhóm 2 $29,23$ $35,00$ $69,28$ ABE 103a/203a ($20\div80\text{A}$) ABE 103a ($125\text{A}$) 3G16 LENS ($I_{cp}=113\text{A}$)
Nhóm 3 $19,05$ $18,29$ $40,11$ ABE 103a/203a ($20\div50\text{A}$) ABE 103a ($100\text{A}$) 3G10 LENS ($I_{cp}=87\text{A}$)
Nhóm 4 $17,93$ $22,05$ $43,16$ ABE 103a/203a ($25\div60\text{A}$) ABE 103a ($100\text{A}$) 3G10 LENS ($I_{cp}=87\text{A}$)
Chiếu sáng $1,96$ $0,00$ $8,90$ MCB 2P ($10\text{A}$) MCB 2P ($16\text{A}$) 2x2.5 $\text{mm}^2$
Tổng xưởng $80,77$ $89,33$ $192,04$ - ABN 203c ($225\text{A}$) Tủ DB-250a

Kết quả đạt được

  • Cân bằng tải toàn nhà máy: Tổng công suất tính toán toàn nhà máy sau khi xét hệ số đồng thời ($K_{đt} = 0,85$) và hệ số phát triển ($K_{pt} = 1,1$) đạt $P_{ttNM} = 1343,71\text{ kW}$, $Q_{ttNM} = 1048,69\text{ kVAr}$, $S_{ttNM} = 1704,49\text{ kVA}$.
  • Hệ số tải máy biến áp: Lựa chọn phương án 2 máy biến áp $1000\text{ kVA}$ mang lại hiệu suất vận hành tối ưu: $$k_{pt(T1)} = \frac{887,46}{1000} = 0,88; \quad k_{pt(T2)} = \frac{820,72}{1000} = 0,82$$
  • Hệ số quá tải sự cố: Khi 1 máy biến áp ngừng hoạt động, máy còn lại chịu quá tải: $S_{qt} = 1,4 \cdot 1000 = 1400\text{ kVA} > S_{L1} = 1081,56\text{ kVA}$ (đáp ứng $100%$ nhu cầu phụ tải loại 1).

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp định vị tâm phụ tải hình học: Ứng dụng giải thuật tính tâm lực điện tích hợp tọa độ không gian: $$X_0 = \frac{\sum_{i=1}^{12} S_i X_i}{\sum S_i} = 7,13; \quad Y_0 = \frac{\sum_{i=1}^{12} S_i Y_i}{\sum S_i} = 12,14$$ Giúp giảm $14,2%$ tổng chiều dài các tuyến cáp hạ áp chính từ trạm biến áp đến các phân xưởng so với cách bố trí trạm biến áp truyền thống ở góc khuôn viên.
  2. Mô hình đánh giá chi phí vòng đời quy đổi ($Z$): Thay vì chỉ so sánh vốn mua máy ban đầu, đề tài xây dựng hàm mục tiêu kinh tế tổng thể xét đến tổn thất điện năng $\Delta A$ với giá điện công nghiệp $C = 2666\text{ VNĐ/kWh}$: $$Z = (a_{vh} + a_{tc}) \cdot K + \Delta A \cdot C$$
Chỉ tiêu kinh tế Phương án 1 (3 x MBA 630 kVA) Phương án 2 (2 x MBA 1000 kVA) Chênh lệch / Hiệu quả
Vốn đầu tư thiết bị ($K$) $3 \times 451 = 1.353.000.000\text{ VNĐ}$ $2 \times 623 = 1.246.000.000\text{ VNĐ}$ Giảm $107.000.000\text{ VNĐ}$
Tổn thất điện năng ($\Delta A$) $65.928\text{ kWh/năm}$ $98.214\text{ kWh/năm}$ Tăng $32.286\text{ kWh/năm}$
Chi phí quy đổi ($Z$) $508.764.048\text{ VNĐ/năm}$ $495.838.524\text{ VNĐ/năm}$ Tiết kiệm $12.925.524\text{ VNĐ/năm}$
Số lượng lộ ra hạ áp 3 máy - phức tạp khi hòa đồng bộ 2 máy - đóng cắt liên lạc đơn giản Tối ưu vận hành $33%$

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Hệ thống thiết kế có thể ứng dụng trực tiếp cho các nhà máy gia công cơ khí, nhà máy chế tạo vũ khí - khí tài quân sự có quy mô từ $1500 \div 2500\text{ kVA}$.

                 [VẬN HÀNH BÌNH THƯỜNG]
                 MBA 1 (88%)   MBA 2 (82%)
                 Thanh cái 1   Thanh cái 2
                 (Máy cắt liên lạc MỞ)
                  [KHI CÓ SỰ CỐ MBA 1]
                 MBA 1 (CÔ LẬP)  MBA 2 (Quá tải 140%)
                      (Cắt giảm phụ tải loại 2:
                      Kho 1, Kho 2, Lắp ráp...
                      Ưu tiên 100% Phụ tải loại 1)
  • Chế độ bình thường: Hai máy biến áp vận hành độc lập, cung cấp cho hai phân đoạn thanh cái riêng biệt, máy cắt liên lạc mở. Hệ số tải đạt ngưỡng tối ưu hiệu suất ($82% - 88%$).
  • Chế độ sự cố: Khi một máy biến áp gặp sự cố, rơle bảo vệ cắt máy cắt phía cao và hạ áp, đồng thời tự động đóng máy cắt liên lạc (ATS). Hệ thống giám sát sa thải bớt các phụ tải loại 2 (Kho, Lắp ráp, Cơ điện) để máy biến áp còn lại gánh trọn vẹn $1081,56\text{ kVA}$ phụ tải loại 1.

Kế hoạch triển khai kỹ thuật

  1. Giai đoạn 1 (Tuần 1-4): Thi công hào cáp ngầm, xây dựng nhà trạm biến áp tại tọa độ $(7,13; 12,14)$ sát tường bao kho vật tư.
  2. Giai đoạn 2 (Tuần 5-8): Lắp đặt 02 máy biến áp EEMC $1000\text{ kVA}$, tủ MSB và hệ thống tiếp địa an toàn ($R_{tđ} \le 4,\Omega$).
  3. Giai đoạn 3 (Tuần 9-11): Rải cáp đồng 3 pha 4 lõi LENS luồn ống thép chôn sâu $0,5\text{ m}$ dưới nền xưởng, lắp đặt các tủ động lực DB-100a và tủ phân phối DB-250a.
  4. Giai đoạn 4 (Tuần 12): Lắp đặt dàn tụ bù tự động 6 cấp hạ áp ($Q_{bù} \approx 450\text{ kVAr}$), thí nghiệm hiệu chỉnh rơle, đóng điện không tải và nghiệm thu bàn giao.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Chưa tích hợp bộ lọc sóng hài chủ động (Active Harmonic Filter - AHF) cho các máy hàn và thiết bị biến tần, dễ dẫn đến hiện tượng méo dạng điện áp bậc cao ($THD_u$).
    • Thuật toán phân nhóm và tính toán phụ tải thực hiện dựa trên bảng tra tĩnh ($k_{max}, k_{sd}$), chưa phản ánh biến thiên thời gian thực (real-time load profile).
  • Hướng phát triển:
    • Nâng cấp hệ thống giám sát năng lượng thông minh chuẩn công nghiệp IoT/SCADA trên nền giao thức Modbus TCP/IP.
    • Tích hợp hệ thống điện mặt trời áp mái (Rooftop Solar PV) công suất $300\text{ kWp}$ nhằm giảm tiêu thụ điện giờ cao điểm và giảm phát thải carbon.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Điện: Nắm vững phương pháp tính toán phụ tải thực tế, kỹ năng tra cứu catalogue thiết bị công nghiệp (EEMC, LS, LENS) và quy trình thiết kế theo chuẩn TCVN.
  • Kỹ sư vận hành nhà máy: Sở hữu sơ đồ nguyên lý mạch lạc, thông số cài đặt Aptomat chi tiết và quy trình chuyển đổi nguồn dự phòng chuẩn xác khi xảy ra sự cố.
  • Doanh nghiệp / Nhà máy công nghiệp: Tiết kiệm hơn $12,9\text{ triệu VNĐ/năm}$ chi phí vận hành, giảm vốn đầu tư ban đầu $107\text{ triệu VNĐ}$ và triệt tiêu tiền phạt công suất phản kháng từ điện lực nhờ nâng $\cos\varphi \ge 0,92$.
  • Nhà nghiên cứu: Tài liệu tham khảo ứng dụng mô hình kinh tế - kỹ thuật trong thiết kế hệ thống cung cấp điện công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nhà máy chọn cấp điện áp trung thế 22 kV thay vì 35 kV hay 10 kV?
    Cấp 22 kV là cấp điện áp chuẩn hóa của lưới phân phối quốc gia EVN, giúp giảm tổn thất truyền tải, dễ dàng đấu nối trực tiếp từ lưới trung gian mà không cần máy biến áp trung gian 35/10 kV.
  2. Khả năng quá tải $1,4$ lần của máy biến áp 1000 kVA kéo dài trong bao lâu?
    Theo tiêu chuẩn chế tạo của EEMC và IEC 60076, máy biến áp ngâm dầu cho phép quá tải $140%$ định mức trong tối đa 2 giờ đối với chế độ sự cố, đủ thời gian để kỹ sư cô lập nhánh hư hỏng hoặc khởi động nguồn máy phát dự phòng.
  3. Tại sao cáp từ tủ động lực đến các máy công cụ phải luồn trong ống thép chôn ngầm 0,5 m?
    Môi trường xưởng cơ khí có mật độ xe nâng, phoi kim loại và rung động cơ học cao. Việc luồn cáp trong ống thép chôn sâu $0,5\text{ m}$ dưới sàn bê tông đảm bảo chống va đập cơ học, chống cháy nổ và ngăn ngừa nhiễu điện từ.
  4. Bù công suất phản kháng nên đặt tập trung tại trạm biến áp hay phân tán tại từng máy?
    Dự án lựa chọn bù tập trung tự động nhiều cấp tại thanh cái 0,4 kV của trạm biến áp để tối ưu chi phí đầu tư tụ bù, kết hợp bù riêng lẻ cho các động cơ công suất lớn ($>15\text{ kW}$).
  5. Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho hệ thống bù công suất phản kháng là bao lâu?
    Với hệ số $\cos\varphi$ nâng từ $0,788$ lên $0,92$, nhà máy không bị phạt tiền mua công suất phản kháng (khoảng $3\div 5%$ hóa đơn tiền điện hàng tháng), thời gian hoàn vốn dàn tụ bù trung bình từ $8 \div 12\text{ tháng}$.

Kết luận

Đồ án môn học Cung cấp điện của tác giả Trần Trung Dũng đã giải quyết xuất sắc bài toán thiết kế kỹ thuật cung cấp điện cho phân xưởng Cơ khí và toàn bộ Nhà máy cơ khí số 3 Bộ Quốc phòng. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán phụ tải hiện đại ($n_{hq}, k_{max}$), tối ưu hóa vị trí đặt trạm biến áp tại tâm phụ tải $(7,13; 12,14)$ và so sánh chi phí quy đổi vòng đời ($Z$), đề tài đã lựa chọn được phương án 02 máy biến áp $1000\text{ kVA}$ tối ưu về mặt kinh tế ($495,8\text{ triệu VNĐ/năm}$) và an toàn vượt trội về mặt kỹ thuật. Toàn bộ thông số thiết bị đóng cắt LS Electric và cáp ngầm LENS được tính chọn chuẩn xác, đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối cho các dây chuyền sản xuất cơ khí trọng yếu.