Đồ án môn học thiết kế cung cấp điện phân xưởng công nghiệp - ĐH Điện Lực

Tài liệu đồ án môn học cung cấp điện thiết kế cho phân xưởng công nghiệp. Hướng dẫn tính toán phụ tải, chọn máy biến áp và khí cụ điện chi tiết.

Trường đại học

Trường Đại học Điện lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2024

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp

Cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp là một phần quan trọng của hệ thống điện. Nó đảm bảo cung cấp điện năng ổn định và an toàn cho các thiết bị và máy móc trong phân xưởng. Việc thiết kế và lắp đặt hệ thống cung cấp điện phải được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm và tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về điện.

1.1. Giới thiệu về cung cấp điện

Cung cấp điện là quá trình truyền tải điện năng từ nhà máy điện đến các phụ tải. Nó bao gồm các hệ thống truyền tải, phân phối và sử dụng điện.

1.2. Các thành phần của hệ thống cung cấp điện

Hệ thống cung cấp điện bao gồm các thành phần như máy biến áp, đường dây truyền tải, trạm biến áp và hệ thống phân phối điện.

II. Phân tích và vấn đề trong cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp

Phân xưởng công nghiệp có các yêu cầu đặc biệt về cung cấp điện. Nó đòi hỏi điện năng ổn định và an toàn để đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục. Tuy nhiên, việc cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp cũng gặp phải các vấn đề như tổn thất điện năng, sụt áp và ngắn mạch.

2.1. Phân tích phụ tải điện

Phân tích phụ tải điện là quá trình xác định các yêu cầu điện năng của phân xưởng công nghiệp. Nó giúp xác định công suất và điện áp cần thiết cho hệ thống cung cấp điện.

2.2. Xác định các vấn đề trong cung cấp điện

Xác định các vấn đề trong cung cấp điện giúp tìm ra các giải pháp để cải thiện hệ thống cung cấp điện. Nó bao gồm việc xác định các nguyên nhân của tổn thất điện năng, sụt áp và ngắn mạch.

III. Giải pháp và phương pháp cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp

Để cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp, cần áp dụng các giải pháp và phương pháp phù hợp. Nó bao gồm việc thiết kế và lắp đặt hệ thống cung cấp điện, lựa chọn máy biến áp và trạm biến áp phù hợp, và đảm bảo an toàn điện.

3.1. Thiết kế hệ thống cung cấp điện

Thiết kế hệ thống cung cấp điện bao gồm việc xác định công suất và điện áp cần thiết, lựa chọn máy biến áp và trạm biến áp phù hợp, và đảm bảo an toàn điện.

3.2. Lựa chọn máy biến áp và trạm biến áp

Lựa chọn máy biến áp và trạm biến áp phù hợp là quan trọng để đảm bảo cung cấp điện năng ổn định và an toàn. Nó đòi hỏi việc tính toán và phân tích các yêu cầu điện năng của phân xưởng công nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng trong cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp

Kết luận, cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp là một phần quan trọng của hệ thống điện. Nó đòi hỏi việc thiết kế và lắp đặt hệ thống cung cấp điện phù hợp, đảm bảo an toàn điện và cung cấp điện năng ổn định. Ứng dụng các giải pháp và phương pháp phù hợp giúp cải thiện hệ thống cung cấp điện và đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục.

4.1. Ứng dụng trong thực tế

Ứng dụng các giải pháp và phương pháp phù hợp trong cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp giúp cải thiện hệ thống cung cấp điện và đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục.

4.2. Hướng phát triển tương lai

Hướng phát triển tương lai của cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp bao gồm việc áp dụng các công nghệ mới và cải thiện hệ thống cung cấp điện để đảm bảo cung cấp điện năng ổn định và an toàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Đồ án môn học cung cấp điện thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TÍNH PHỤ TẢI VÀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 1. Tính phụ tải chiếu sáng và ổ cắm 1. Tính toán công suất đèn chiếu sáng và ổ cắm Hình 1. 1 Bố trí đèn chiếu sáng Khoảng cách đèn đến mặt công tác: H = h - h1 - h2 ( m) Khoảng cách giữa các đèn L thỏa mãn không vượt quá giá trị lớn nhất trong bảng sau, tương ứng với từng cấp của bộ đèn.

1 Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn [5] STT Cấp của bộ đèn Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn 1 A 0,50.H Ví dụ khi sử dụng bộ đèn pha mở rộng bằng tôn sơn trắng cấp D. Khoảng cách giữa các đèn: L=1,2.H  bóng hàng ngang cách tường là q, bóng hàng dọc cách tường là p.  số lượng hàng, số cột  số bộ đèn (N), mỗi bộ đèn có số đèn là n (n≥1 với đèn huỳnh quang). 4 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 Khi sử dụng bộ đèn pha mở rộng bằng tôn sơn trắng cấp C.

Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn: L = 1. Kiểm tra mức độ đồng đều và  và  Thỏa mãn Vậy số lượng đèn tối thiều để đảm bảo đồng đều ánh sáng là Nmin = = 54; Độ rọi yêu cầu: khu vực nhà máy Eyc = 200 lux, khu vực văn phòng Eyc= 500 lux. Chỉ số địa điểm cần tính: K= = = 4,11 với a, b (m) là kích thước của phân xưởng Chỉ số treo đèn j= = = 0,167 Lấy độ phản xạ của trần và đèn lần lượt là : tran =50 % và tuong = 30% kết hợp với chỉ số phòng K, chỉ số treo đèn (có thể lựa chọn j=0, hoặc j=1/3 tùy theo giá trị tính) ta tra bảng PL1 (GT Cung cấp điện) được hệ số sử dụng Ksd = 0,4. Hệ số dự trữ k=1,3; hệ số tính toán Z=1,1 Xác định được quang thông của mỗi đèn/bộ đèn như sau: F= = = 5720 (lumen) Từ quang thông tổng F và số lượng bộ đèn đã có (tham khảo bảng 1.2):  Chọn được loại Đèn Cao áp 100W  có Pđèn = 100W, cosφ = 0,98.

 Quang thông đèn F = 6000 (lumen) Khu vực nhà máy chọn đèn Cao áp  Công suất chiếu sáng là: Pcs = kđt. Nmạch oc = =  5 mạch Poc = Nmạch oc. 3000 = 15000(W) Vậy tổng công suất của phụ tải chiếu sáng và ổ cắm: Pcsoc = Pcs+ Poc = 5400 + 15000 = 20,4(kW) , lấy chung coscsoc=0,85 Bảng 1. 2 Quang thông của một số bộ đèn Quang thông STT Loại đèn (lumen) 1 FL40Wx2 2.

Chọn cáp và thiết bị bảo vệ mạch chiếu sáng và ổ cắm (phần thiết bị này là thiết bị 1 pha) Hình 1. 2 Phân các mạch đèn cho tủ chiếu sáng 6 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 1. Phụ tải thông thoáng và làm mát Lưu lượng gió cần cấp là Qgió = = = 720 (m3/phút) D,R,H – chiều dài, rộng, cao của phân xưởng; ar = 6– tỉ số trao đổi không khí Chọn quạt DLHCV40-PG4S F có công suất Pquạt = 300W và lưu lượng gió Qquạt = 4500 (m3/h) MODEL Điện Tần Lượng Công Sải Áp Tốc Độ áp số gió suất cánh suất độ ồn 3 (V) (Hz) (m /h) (W) (mm) (Pa) (rpm) (dB) DLHCV40-PG4S F 380 50 4500 300 400 108 1400 68  Số quạt cần lắp là: N = = = 9,6  Chọn công suất làm mát Pquạt  Plm =N.300 =3,3(kW), lấy cosϕlm=0,8 Bảng 1. 3 Thông số quạt công nghiệp MODEL Điện Tần Lượng Công Sải Áp Tốc Độ áp số gió suất cánh 7 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 (Hz) (m3/h) (W) (mm) suất độ ồn (V) (Pa) (rpm) (dB) DLHCV30-PG4 F 220 50 2200 215 300 68 1400 61 DLHCV35-PG4S F 380 50 2200 215 300 68 1400 61 DLHCV35-PG4 F 220 50 2800 215 350 90 1400 64 DLHCV35-PG4S F 380 50 2800 215 350 90 1400 64 DLHCV40-PG4 F 220 50 4500 300 400 108 1400 68 DLHCV40-PG4S F 380 50 4500 300 400 108 1400 68 DLHCV50-PG4S F 220 50 5800 450 500 118 1400 73 DLHCV50-PG4S F 380 50 5800 450 500 118 1400 73 DLHCV60-PG4 F 220 50 8500 660 600 130 1400 80 DLHCV60-PG4S F 380 50 8500 660 600 130 1400 80 1.

Tính toán phụ tải động lực Tiến hành chia nhóm: - Các thiết bị điện trong cùng một nhóm gần nhau; - Nếu có thể, trong cùng một nhóm nên bố trí các máy có cùng chế độ làm việc; - Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau. Sử dụng phương pháp hệ số sử dụng k u và hệ số đồng thời của nhóm thiết bị điện ks Mỗi một phụ tải không phải luôn làm việc với công suất định mức của nó và không đồng thời làm việc với các phụ tải khác trong nhóm. Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 5 nhóm. Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng 2.

4 Phân nhóm phụ tải ST Số hiệu Công suất Tên thiết bị Hệ số Cosφ T trên sơ đồ P(KW) Nhóm 1 1 Máy tiện ngang bán tự động 1 0.82 0,75 7,5 8 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 4 Máy khoan định tâm 13 0,8 0,7 2,8 5 Máy tiện ngang bán tự động 19 0,85 0,77 15 6 Máy tiện ngang bán tự động 26 0,85 0,77 27,5 7 Máy hàn hồ quang 34 0,63 0,9 265 8 Máy biến áp 35 0,65 0,7 266,5 Tổng 607,8 Nhóm 2 1 Máy tiện ngang bán tự động 2 0,85 0,77 18 2 Máy tiện ngang bán tự động 3 0,85 0,77 27,5 3 Máy tiện xoay 4 0,82 0,75 1,5 4 Máy tiện xoay 5 0,82 0,75 2,8 5 Máy tiện xoay 8 0,82 0,75 10 6 Máy khoan đứng 9 0,87 0,7 4,5 7 Máy khoan đứng 10 0,87 0,7 9,375 8 Máy khoan đứng 11 0,87 0,7 2,8 9 Máy khoan đứng 12 0,87 0,7 9,375 10 Máy tiện bán tự động 17 0,81 0,75 7,5 11 Máy mài nhọn 18 0,85 0,7 2,2 Tổng 95,55 Nhóm 3 1 Máy tiện bán tự động 14 0,81 0,75 2,8 2 Máy tiện bán tự động 15 0,81 0,75 2,8 3 Máy tiện bán tự động 16 0,81 0,75 5,5 4 Máy tiện ngang tự động 20 0,85 0,77 18 5 Máy tiện ren 21 0,87 0,7 3 6 Máy tiện ren 22 0,87 0,7 2,2 7 Máy tiện ngang tự động 27 0,85 0,77 27,5 8 Máy tiện ren 28 0,87 0,7 5 9 Máy tiện ren 29 0,87 0,7 4,5 10 Máy tiện ren 36 0,8 0,75 15 11 Máy hàn xung 37 0,72 0,67 25 9 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 Tổng 111,3 Nhóm 4 1 Máy tiện ren 23 0,87 0,7 2,8 2 Máy tiện xoay 24 0,82 0,75 5,5 3 Máy doa 25 0,85 0,7 4,5 4 Máy tiện ren 30 0,87 0,7 2,5 5 Máy tiện ren 31 0,87 0,7 5 6 Máy doa 32 0,85 0,7 7,5 7 Máy doa 33 0,85 0,7 6 8 Máy chỉnh lưu hàn 38 0,66 0,8 31,25 9 Máy chỉnh lưu hàn 39 0,66 0,8 20 Tổng 85,05 10 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 Hình 1. 3 Phân bố nhóm phụ tải trong phân xưởng Hệ số sử dụng công suất lớn nhất ku Là hệ số cho biết công suất thực tế của một thiết bị thường nhỏ hơn công suất định mức của nó trong điều kiện làm việc bình thường. Hệ số ku áp dụng riêng cho từng tải, phụ thuộc vào tính chất tải : - Động cơ công nghiệp ku = 0,75 - Tải chiếu sáng : ku = 1,0 - Mạch ổ cắm : ku = 0,1  0,2 hoặc lớn hơn phu thuộc hoàn toàn vào thiết bị sử dụng ổ cắm Hệ số đồng thời sử dụng điện ks : Là hệ số cho biết sự làm việc đồng thời của các thiết bị điện trong nhóm. 11 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 Hệ số ks được áp dụng riêng cho nhóm thiết bị được cấp từ một tủ phân phối hoặc bảng phân phối nhỏ.

Hệ số ks được xác định không giống nhau cho từng nước khác nhau, và thường theo kinh nghiệm của người thiết kế. Lấy hệ số sử dụng đồng thời ở khu phân xưởng ks = 1 Công suất tính toán của một nhóm N có n thiết bị có thể tính như sau : (1.3)  Tính toán cho Nhóm 1: Số hiệu STT Tên thiết bị P.cos trên sơ đồ Máy tiện ngang bán tự 1 1 12,75 11,55 9,82 động 2 Máy tiện xoay 6 6,8 6,38 5,1 3 Máy tiện xoay 7 6,15 5,63 4,61 4 Máy khoan định tâm 13 2,24 1,96 1,57 Máy tiện ngang bán tự 5 19 12,75 11,55 9,82 động Máy tiện ngang bán tự 6 26 23,38 21,18 18 động 7 Máy hàn hồ quang 34 166,95 238,5 150,26 8 Máy biến áp 35 173,23 186,55 121,26 Tổng 404,24 483,29 320,43 PttN1 = = = 404,24 (kW) 12 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 cosN1 = = = 0,66 Tương tự tính các nhóm còn lại  Tính toán cho Nhóm 2: Số hiệu STT Tên thiết bị P.cos trên sơ đồ Máy tiện ngang bán tự 1 2 15,3 13,86 11,78 động Máy tiện ngang bán tự 2 3 23,38 21,18 18 động 3 Máy tiện xoay 4 1,23 1,13 0,92 4 Máy tiện xoay 5 2,3 2,1 1,72 5 Máy tiện xoay 8 8,2 7,5 6,15 6 Máy khoan đứng 9 3,92 3,15 2,74 7 Máy khoan đứng 10 8,16 6,56 5,71 8 Máy khoan đứng 11 2,44 1,96 1,71 9 Máy khoan đứng 12 8,16 6,56 5,71 10 Máy tiện bán tự động 17 6,08 5,63 4,56 11 Máy mài nhọn 18 1,87 1,54 1,31 Tổng 81,01 71,16 60,3  Tính toán cho Nhóm 3: Số hiệu STT Tên thiết bị P.cos trên sơ đồ 1 Máy tiện bán tự động 14 2,27 2,1 1,7 2 Máy tiện bán tự động 15 2,27 2,1 1,7 3 Máy tiện bán tự động 16 4,46 4,13 3,34 4 Máy tiện ngang tự động 20 15,3 13,86 11,78 5 Máy tiện ren 21 2,61 2,1 1,83 13 Đồ án môn học cung cấp điện Nguyễn Đức Mạnh - D16H1 6 Máy tiện ren 22 1,91 1,54 1,34 7 Máy tiện ngang tự động 27 23,38 21,18 18 8 Máy tiện ren 28 4,35 3,5 3,05 9 Máy tiện ren 29 3,92 3,15 2,74 10 Máy tiện ren 36 12 11,25 9 11 Máy hàn xung 37 18 16,75 12,06 Tổng 90,46 81,65 66,54  Tính toán cho Nhóm 4: Số hiệu STT Tên thiết bị P.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ