Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống lưới điện thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh quản lý và vận hành tổng cộng 114 trạm biến áp, bao gồm 4 trạm 220kV, 51 trạm 110kV và 60 trạm ngắt phân phối 15/22kV. Trong số đó, 67 trạm đã được trang bị các hệ thống tự động hóa trạm biến áp từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Tuy nhiên, rào cản kỹ thuật lớn nhất đặt ra là hầu hết các hệ thống tự động hóa hiện hữu chỉ kết nối đồng bộ các thiết bị điện tử thông minh từ cùng một hãng sản xuất duy nhất, gây ra tình trạng phụ thuộc công nghệ, đội chi phí đầu tư lên cao và tạo ra nhiều trở ngại trong công tác bảo trì, thay thế thiết bị định kỳ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng và hiện thực hóa giải pháp tích hợp điều khiển, bảo vệ trạm biến áp theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 61850, giải quyết bài toán giao tiếp đồng thời giữa thiết bị đầu cuối RTU560 của hãng ABB với rơle bảo vệ từ các nhà sản xuất độc lập khác nhau như Toshiba, Schneider và Siemens. Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi lưới điện cao thế và trung thế của Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện cấu hình thử nghiệm tại phòng thí nghiệm Trung tâm Điều độ Hệ thống điện và kiểm chứng thực địa tại trạm 110kV Nam Sài Gòn 2 cùng trạm ngắt 15kV Cường Để trong giai đoạn từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 1 năm 2016.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào lộ trình chuyển đổi 100% trạm biến áp của Tổng công ty sang mô hình vận hành không người trực. Giải pháp giúp giảm thời gian ghi nhận dữ liệu thủ công từ tần suất 60 phút một lần xuống thành giám sát thời gian thực với độ trễ dưới 1 giây, tiết kiệm ước tính khoảng 20% đến 35% chi phí đầu tư mua sắm thiết bị nhờ xóa bỏ tính độc quyền công nghệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hai khung lý thuyết kỹ thuật điện và truyền thông công nghiệp chủ đạo:

Thứ nhất, tiêu chuẩn quốc tế IEC 61850 về mạng thông tin và hệ thống truyền thông trong trạm biến áp. Khung tiêu chuẩn này xác lập kiến trúc tự động hóa 3 cấp rõ rệt: cấp trạm, cấp ngăn lộ và cấp quá trình. Trọng tâm của lý thuyết là mô hình hóa dữ liệu hướng đối tượng thông qua các nút logic chuẩn hóa. Các nút logic tiêu biểu được khai thác bao gồm XCBR cho điều khiển máy cắt, CSWI cho khóa điều khiển thao tác, MMXU cho đo lường thông số vận hành, PTOC và PIOC cho bảo vệ quá dòng có thời gian và cắt nhanh, cùng PDIS cho bảo vệ khoảng cách. Toàn bộ cấu hình hệ thống được chuẩn hóa qua ngôn ngữ mô tả SCL với các tệp định dạng chuẩn như ICD, IID, SCD và CID.

Thứ hai, giao thức truyền thông IEC 60870-5-104 kết hợp hệ thống SCADA/DMS trung tâm. Giao thức này cho phép truyền tải dữ liệu giám sát và lệnh điều khiển từ xa qua mạng TCP/IP giữa trạm biến áp và trung tâm điều độ với độ bảo mật và tính toàn vẹn thông tin cao. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết khóa liên động an toàn và hệ thống chỉ danh rơle theo tiêu chuẩn ANSI như chức năng 50/51, 67, 21, 87 và 79 nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho thiết bị đóng cắt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu ứng dụng hiện trường:

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê vận hành của 114 trạm biến áp thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, quy định kỹ thuật hệ thống điều khiển tích hợp trạm biến áp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tài liệu kỹ thuật chi tiết của thiết bị RTU560 và các dòng rơle bảo vệ chuyên dụng.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện khảo sát toàn diện 67 trạm biến áp tự động hóa hiện hữu, sau đó lựa chọn mẫu có chủ đích với 2 công trình tiêu biểu đại diện cho hai cấp lưới điện: trạm biến áp 110kV Nam Sài Gòn 2 (đại diện cho lưới truyền tải và phân phối 110kV) và trạm ngắt 15kV Cường Để (đại diện cho lưới phân phối trung thế). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thực nghiệm mô phỏng và kiểm chứng trực tiếp là nhằm đánh giá chính xác khả năng tương thích của các luồng dữ liệu truyền thông đa hãng mà không gây gián đoạn lưới điện đang vận hành.

Quy trình nghiên cứu trải qua 6 bước liên tục trong timeline 5 tháng: thu thập thông số, mô hình hóa dữ liệu trên phần mềm RTUtil560, PCM600 và CCT, thử nghiệm ghép nối tín hiệu tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Thành phố Hồ Chí Minh, và kết nối nghiệm thu trực tiếp với hệ thống SCADA trung tâm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, giải pháp tích hợp đã kết nối thành công 100% các thiết bị điện tử thông minh đa nhãn hiệu qua giao thức IEC 61850 với thiết bị điều khiển RTU560 của ABB. Cụ thể, hệ thống đã đồng bộ hoàn hảo rơle bảo vệ GRZ100 của Toshiba, rơle Micom P132 của Schneider và rơle REF620 của ABB trong cùng một mạng LAN trạm biến áp mà không cần sử dụng các bộ chuyển đổi giao thức trung gian đắt tiền.

Thứ hai, việc truyền nhận tín hiệu nhị phân 1-bit (trạng thái cảnh báo, báo động rơle), tín hiệu 2-bit (vị trí đóng, mở của máy cắt và dao cách ly) cùng các đại lượng đo lường tương tự (điện áp, dòng điện, công suất P, Q, hệ số công suất Cos phi) đạt độ chính xác 100%. Thời gian đáp ứng truyền dữ liệu đo lường và phản hồi lệnh điều khiển đóng cắt từ máy tính điều khiển đến thiết bị trường đạt mức trễ dưới 500 mili giây, đáp ứng hoàn toàn yêu cầu vận hành thời gian thực.

Thứ ba, hệ thống tích hợp tại trạm 110kV Nam Sài Gòn 2 và trạm ngắt 15kV Cường Để đã kết nối ổn định về SCADA trung tâm qua giao thức IEC 60870-5-104, giúp tự động hóa toàn bộ việc thu thập số liệu vận hành thay thế cho phương pháp ghi chép thủ công chu kỳ 60 phút mỗi lần của nhân viên trực trạm.

Thứ tư, phân tích kinh tế kỹ thuật trên 67 trạm tự động hóa cho thấy mô hình tích hợp mở giúp giảm chi phí mua sắm thiết bị từ 20% đến 35% cho mỗi dự án cải tạo trạm, đồng thời rút ngắn 40% thời gian xử lý sự cố nhờ nguồn dữ liệu cảnh báo chi tiết được số hóa tập trung.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp hệ thống kết nối thành công các thiết bị đa hãng là nhờ việc khai thác triệt để tính năng mô tả cấu hình chuẩn SCL của IEC 61850. Bằng việc sử dụng tệp mô tả khả năng thiết bị ICD từ nhà sản xuất, trích xuất cấu hình qua phần mềm PCM600 và CCT, sau đó nạp vào phần mềm quản lý RTUtil560, các nút logic như XCBR11 hay MMXU đã được chuẩn hóa định danh và liên kết địa chỉ IP chính xác.

So với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu ứng dụng các hệ sinh thái đóng như hệ thống PACiS của Alstom tại trạm 220kV Hiệp Bình Phước hay SICAM PAS của Siemens tại trạm 110kV Đa Kao, nghiên cứu này tạo ra bước đột phá khi chứng minh thiết bị RTU của một hãng có thể làm chủ và điều khiển hoàn toàn rơle của các hãng đối thủ cạnh tranh.

Trong thực tế phân tích dữ liệu, các kết quả đo lường và kiểm tra trạng thái có thể được minh họa trực quan thông qua bảng đối chiếu mã hóa tín hiệu và biểu đồ thời gian đáp ứng lệnh điều khiển. Việc hiển thị dữ liệu đồ họa trên giao diện HMI và SCADA trung tâm giúp người điều độ nhận diện trực tiếp sự thay đổi trạng thái đóng mở máy cắt chỉ qua hai màu quy ước rõ ràng, tăng cường 100% độ tin cậy trong các kịch bản sa thải phụ tải khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình cấu hình và quản lý tệp tin SCL cho toàn bộ các dự án cải tạo và xây mới trạm biến áp.

    • Chủ thể thực hiện: Ban Kỹ thuật và Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Mục tiêu: Ban hành bộ tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa việc lập hồ sơ cấu hình trạm SCD, hướng tới 100% trạm biến áp mới áp dụng cấu hình đa hãng từ năm 2017 đến năm 2020.
    • Lộ trình: Hoàn thành xây dựng và ban hành tài liệu trong vòng 6 tháng.
  2. Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi các trạm biến áp hiện hữu sang mô hình vận hành không người trực.

    • Chủ thể thực hiện: Công ty Lưới điện Cao thế và các Công ty Điện lực khu vực.
    • Mục tiêu: Chuyển đổi tối thiểu 10 đến 15 trạm biến áp 110kV sang chế độ điều khiển xa mỗi năm, đạt tỷ lệ 100% trạm 110kV/220kV vận hành không người trực vào năm 2020.
    • Lộ trình: Triển khai liên tục từ năm 2016 đến năm 2020.
  3. Thành lập phòng kiểm định và thử nghiệm tương thích thiết bị IED đa hãng chuyên trách.

    • Chủ thể thực hiện: Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Mục tiêu: Kiểm tra và đánh giá khả năng tương thích của 100% các chủng loại rơle, công tơ đo đếm và bộ điều khiển trước khi đưa vào lắp đặt trên lưới điện thực tế.
    • Lộ trình: Đầu tư hoàn thiện trang thiết bị phần cứng và phần mềm kiểm định trong 12 tháng.
  4. Tổ chức đào tạo chuyên sâu và chuyển giao công nghệ làm chủ phần mềm cấu hình hệ thống.

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo phối hợp với các chuyên gia kỹ thuật SCADA.
    • Mục tiêu: Đào tạo ít nhất 30 kỹ sư chuyên trách có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ RTUtil560, PCM600, CCT và cấu hình độc lập hệ thống tự động hóa mà không phụ thuộc vào nhà thầu nước ngoài.
    • Lộ trình: Tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng kỹ thuật cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Kỹ sư SCADA/DMS và Kỹ sư bảo vệ rơle tại các tổng công ty điện lực: Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết từng bước cấu hình liên kết phần cứng RTU560 với các dòng rơle Toshiba, Schneider, Siemens qua tệp tin SCL, hỗ trợ trực tiếp công tác xử lý lỗi giao tiếp và ghép nối tín hiệu thực địa.

  2. Nhà quản lý, cán bộ kế hoạch và quy hoạch lưới điện: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ kinh tế kỹ thuật rõ ràng để xây dựng hồ sơ mời thầu mở, giúp phá vỡ thế độc quyền thiết bị, tối ưu hóa từ 20% đến 35% ngân sách đầu tư trạm biến áp.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Kỹ thuật điện, Tự động hóa: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về việc ánh xạ các nút logic của tiêu chuẩn IEC 61850 và cơ chế truyền thông IEC 60870-5-104 trong môi trường công nghiệp thực tế.

  4. Các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu cơ điện và tích hợp hệ thống điện: Khung giải pháp của đề tài giúp các kỹ sư thiết kế nhanh chóng xây dựng giải pháp kiến trúc mạng LAN trạm biến áp tối ưu và cấu hình hệ thống giám sát từ xa đạt chuẩn quy định ngành điện.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chuẩn IEC 61850 giải quyết triệt để vấn đề gì trong tự động hóa trạm biến áp? Tiêu chuẩn IEC 61850 giải quyết triệt để rào cản bất đồng ngôn ngữ truyền thông giữa các thiết bị điện tử thông minh từ các hãng sản xuất khác nhau. Bằng cách chuẩn hóa mô hình dữ liệu qua các nút logic, tiêu chuẩn cho phép các thiết bị của ABB, Toshiba, Siemens cùng kết nối và chia sẻ dữ liệu trực tiếp trên một đường bus truyền thông duy nhất mà không cần bộ chuyển đổi phức tạp.

  2. Làm thế nào để thiết bị RTU560 của ABB giao tiếp được với rơle bảo vệ của Toshiba hay Schneider? Thiết bị RTU560 giao tiếp được với rơle hãng khác nhờ quy trình ánh xạ tệp tin cấu hình SCL. Kỹ sư sử dụng tệp mô tả ICD của từng rơle, biên dịch qua phần mềm PCM600 và CCT để tạo tệp SCD của toàn trạm, sau đó ánh xạ các nút logic vào bảng dữ liệu của phần mềm RTUtil560 trước khi tải cấu hình lên RTU560.

  3. Giao thức IEC 60870-5-104 đóng vai trò gì trong mô hình điều khiển từ xa trạm biến áp? Giao thức IEC 60870-5-104 đóng vai trò cầu nối truyền thông đường dài qua mạng IP giữa cổng giao tiếp RTU560 tại trạm biến áp với máy chủ SCADA tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện. Giao thức này đảm bảo việc truyền tải dữ liệu đo lường, trạng thái máy cắt và lệnh điều khiển từ xa với độ trễ thấp và độ tin cậy bảo mật cao.

  4. Việc ứng dụng giải pháp tự động hóa đa hãng mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào? Giải pháp tích hợp đa hãng giúp các đơn vị điện lực không bị ràng buộc vào một nhà cung cấp thiết bị duy nhất. Điều này tạo ra sự cạnh tranh công bằng giữa các nhà thầu, giúp giảm từ 20% đến 35% chi phí mua sắm thiết bị thay thế, đồng thời tận dụng tối đa các thiết bị đo lường và rơle hiện hữu trên lưới điện.

  5. Những công cụ phần mềm nào đóng vai trò then chốt trong quy trình tích hợp hệ thống của luận văn? Quy trình tích hợp dựa trên 3 phần mềm then chốt: phần mềm PCM600 dùng để quản lý và nhập xuất cấu hình IED, phần mềm CCT (Communication Configuration Tool) dùng để liên kết mạng và định tuyến báo cáo dữ liệu giữa các nút logic, và phần mềm RTUtil560 dùng để cấu hình phần cứng và nạp chương trình vào RTU560.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết thành công bài toán tích hợp truyền thông đa hãng theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 61850, kết nối thông suốt thiết bị RTU560 của ABB với rơle bảo vệ của Toshiba, Schneider và Siemens.
  • Thử nghiệm thực tế tại trạm biến áp 110kV Nam Sài Gòn 2 và trạm ngắt 15kV Cường Để khẳng định độ chính xác 100% của việc thu thập tín hiệu đo lường và điều khiển đóng cắt từ xa qua giao thức IEC 60870-5-104.
  • Công trình giúp loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào các gói thầu độc quyền từ các hãng sản xuất nước ngoài, tiết kiệm từ 20% đến 35% kinh phí đầu tư cho mỗi trạm biến áp tự động hóa.
  • Đề tài đóng góp quy trình kỹ thuật chuẩn hóa từ lý thuyết mô hình hóa dữ liệu nút logic đến các bước cấu hình cụ thể trên các phần mềm chuyên dụng như RTUtil560, PCM600 và CCT.
  • Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng công nghệ vững chắc để ngành điện triển khai diện rộng mô hình trạm biến áp không người trực trong lộ trình hiện đại hóa lưới điện thông minh giai đoạn 2016 - 2020.

Các kỹ sư hệ thống điện, đơn vị quản lý vận hành và nhà tích hợp hệ thống có thể ứng dụng ngay khung quy trình cấu hình của nghiên cứu này để triển khai nâng cấp và tối ưu hóa hệ thống tự động hóa trạm biến áp trong thực tiễn.