CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ SỰ CẦN THIẾT, TÌM KIẾM CÁC MÔ HÌNH TRẠM KHÔNG NGƯỜI TRỰC TRÊN THẾ GIỚI 1. Sự cần thiết : Hiện nay, Tổng công ty Điệnlực TP.HCM đang quản lý lưới điện110kV trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với quy mô lưới điện 110kV như sau: - 6,33km đường dây 220kV, 0,84 km cáp ngầm 220kV; - 635,12km đường dây 110kV; 33,51km đường cáp ngầm 110kV; - 05 trạm biến áp 220kV; 55 trạm biến áp 110kV. Với quy mô lưới điện 110kV, 220kV ngày càng phát triển, việc quản lý vận hành lưới điện theo phương pháp hiện nay sẽ cần rất nhiều nhân lực để vận hành lưới điện. Để giảm chi phí vận hành và để tăng cường độ ổn định lưới điện, cần thiết phải thực hiện từng bước tự động hóa trong công tác vận hành các trạm biến áp110kV trên địa bàn Tổng công ty quản lý.
Thời gian qua,Tổng công ty đã đầu tư hệ thống SCADA và thông tin liên lạc để vận hành lưới điện truyền tải 110kV cho các trạm biến áp hiện hữu cũng như các công trình trạm biến áp mới xây dựng. Hệ thống này sử dụng thiết bị điều khiển, thu thập, xử lý dữ liệu tại trạm là RTU, HMI (gateway); kết nối với Trung tâm điều độ A2, Trung tâm điều độ TP.HCM bằng các đường truyền cáp quang. Hiện nay, hệ thống SCADA này vẫn được sử dụng cho công tác thu thập dữ liệu vận hành. Về nguyên tắc, hệ thống SCADA này có chức năng điều khiển từ xa nhưng việc đưa vào sử dụng còn nhiều trở ngại do tín hiệu không chính xác, kênh truyền thiếu ổn định, năng lực hệ thống trung tâm không đáp ứng lực lượng vận hành không đủ, hơn nửa chưa có các quy định cụ thể trong việc thao tác và phối hợp giữa các cấp điều độ.
Tổng công ty hiện đang thực hiện tổ chức lại hệ thống điều độ vận hành, xây dựng hệ thống SCADA vận hành các trạm biến áp110kV. Vì vậy, Tổng công ty cần xây dựng bộ tiêu chuẩn thiết kế trạm biến áp 110kV không người trực cho các trạm xây HVTH: PHẠM VĂN HÒA MSHV: 1670801 Trang 5 LUẬN VĂN dựng mới, cũng như phươn gán cải tạo các trạm hiện hữu để tiến tới thực hiện trạm không người trực. Từ những yêu cầu trên, cần thiết phải xây dựng bộ tiêu chuẩn gồm các nội dung sau: mô hình trạm không người trực, tiêu chuẩn vận hành trạm không người trực, các giải pháp xây dựng, hệ thống thông tin liên lạc, SCADA, camera quan sát, hệ thống PCCC, hệ thống giám sát vận hành OSC…phù hợp với định hướng đề án SCADA của Tổng công ty đang thực hiện. Từ đó sẽ có các đề xuất, kiến nghị Tổng công ty trong công tác đầu tư xây dựng các trạm biến áp mới, cũng như việc cải tạo các trạm hiện hữu nhằm đảm bảo vận hành khi được trang bị hệ thống SCADA, từng bước tiến tới hực hiện vận hành trạm theo mô hình trạm không người trực trên toàn địa bànTổng công ty.
Tiến tới thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa lưới điện đảm bảo phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh, việc thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành trong điều hành lưới điện là yêu cầu cần thiết và cấp bách. Trong đó, việc tự động hóa trong công tác vận hành - giám sát trạm biến áp 110kV qua hệ thống các trung tâm điều khiển và trung tâm giám sát để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý vận hành an toàn – liên tục lưới điện trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và của Tổng Công ty Điện lực TP. Các mô hình trạm không người trực trên thế giới. Nhằm từng bước hiện đại hóa lưới điện truyền tải đảm bảo việc cung cấp điện ổn định an toàn và tin cậy cho khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Tổng Công ty đã không ngưng đổi mới và nâng cao năng lực của lưới điện truyền tải bằng các công nghệ mới phù hợp với hướng phát triển của thành phố, trong đó Tổng Công ty đã tổ chức các đoàn tham quan trao đổi kinh nghiệm tại các nước phát triển đối với các trạm không người trực như sau: 2. Trạm ngầm không người trực TEPCO/ Nhật Bản (tham khảo báo cáo của đoàn công tác Nhật Bản) HVTH: PHẠM VĂN HÒA MSHV: 1670801 Trang 6 LUẬN VĂN Trạm được khảo sát là trạm Naka – Okachimachi (66/6kV). Đây là trạm ngầm không người trực đ t tại khu vực gần trung tâm Tokyo. Trạm khởi công xây dựng từ năm 2009, đóng điện vận hành năm 2012.Việc thi công ngầm của trạm chiếm hơn một nửa thời gian xây dựng trạm.
Đối với loại trạm không người trực ngoài trời, TEPCO cho biết thời gian thi công trong khoảng 1 năm đến 1,5 năm. Hiện trạng liên quan đến cấu trúc, thiết trí hệ thống điện và công tác vận hành của trạm như sau: a/. Phần thiết kế kiến trúc, xây dựng TBA được xây dựng dưới lòng đất có kích thước ~35x14x9 m dưới nhà để xe đạp được đúc bằng bêtông cốt thép có chống thấm bao gồm 3 tầng: tầng cáp ngầm (Basement); tầng thiết bị GIS và MBT 30MVA; tầng thiết bị trung thế điều khiển bảo vệ. Ngoài ra, còn bố trí các phòng thông tin liên lạc, khoan thông tầng để vận chuyển thiết bị, phòng carry-in pass và các hệ thống thu chứa bơm nước, …Phía trên m t đất là khu công viên trồng cây xanh và tiếp giáp với các tòa nhà lớn và đường phố.
Giải pháp bố trí m t bằng, kết cấu chịu lực: ết cấu khung, sàn bêtông cốt thép chịu lực, tường bao lắp đ t các tấm bêtông cốt thép, hệ thống xử lý thoát nước được bố trí dọc theo tường của nhà trạm và được máy bơm trực tiếp lên hố ga thoát nước thông qua hệ thống ống nhựa vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Việc vận chuyển các thiết bị trong quá trình thi công lắp đ t cũng như duy tu bảo dưỡng các VTTB đều thông qua lỗ thông tầng kết nối với khoảng sân trống bên trên. Giải pháp chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ cho các phòng thiết bị điều khiển bảo vệ: Hệ thống chiếu sáng trong các phòng, khu vực hành lang giữa các phòng chức năng được chiếu sáng liên tục cùng với hệ thống điều hòa nhiệt độ cho các phòng thiết bị điều khiển bảo vệ. Hệ thống điều khiển trung tâm kết nối với mạng máy tính, từ đây có thể kiểm soát toàn bộ hệ thống điều hòa không khí hay các thiết bị khác trong hệ thống.
Giải pháp bố trí hàng rào bao quanh trạm để đảm bảo khả năng bảo vệ, chống người lạ thâm nhập vào trạm: Do trạm được đ t ngầm đưới lòng đất, có một lối duy nhất vào HVTH: PHẠM VĂN HÒA MSHV: 1670801 Trang 7 LUẬN VĂN trạm thông qua hệ thống cửa tự động nên trạm đảm bảo khả năng bảo vệ cũng như chống người lạ thâm nhập vào trạm. Đường xuống trạm Trạm ngầm dưới khu đất này b/. Các thiết bị chính của trạm - Phía 66kV sử dụng loại GIS 72kV, được cấp điện từ 03 đường cáp ngầm 66kV. - 03 MBT 66/6kV 30MVA loại cách điện bằng khí SF6.
- Thiết bị hợp bộ 6,6kV và hệ thống điều khiển bảo vệ đ t phòng điều hành riêng. Các tiêu chuẩn áp dụng: Theo tiêu chuẩn của TEPCO và có theo tham khảo các tiêu chuẩn IEC, IEEE, và của các nhà sản xuất như HITACHI, TOSHIBA, MITSUBISHI. Hệ thống phân phối 66 kV. Một ngăn được bố trí trong phòng riêng bao gồm: thiết bị GIS (MC, PT, CT, ES) và HVTH: PHẠM VĂN HÒA MSHV: 1670801 Trang 8 LUẬN VĂN MBT 66/6kV 30MVA cách điện khí SF6 có hệ thống làm mát bằng quạt cưỡng bức.
Các thiết bị (bao gồm ES của thiết bị GIS) có thể điều khiển tại chỗ thông qua khóa chuyển mạch và từ xa tại phòng điều khiển và Trung tâm điều độ. Hệ thống phân phối 6 kV. Sử dụng thiết bị hợp bộ bố trí trong nhà, hệ thống thanh cái đôi (01 MBT có 02 máy cắt tổng và các máy cắt đường vòng phục vụ chuyển tải giữa các MBT) được đấu nối với MBT bằng cáp ngầm 6kV, cáp lộ ra 6kV cáp được chôn ngầm từ trong trạm ra bên ngoài. MC hợp bộ loại 03 pha 03 cực (VCB) điều khiển từ xa ho c tại chỗ, cách ly MC khỏi thanh cái bằng tay tại chỗ, tất cả dao tiếp địa ES được thao tác tại chỗ và từ xa.
Hệ thống điều khiển bảo vệ Hệ thống mạch nhị thứ: toàn bộ tín hiệu điều khiển, bảo vệ thiết bị, bảo vệ MBA được đấu nối đưa đến tủ đấu dây trong nhà bằng cáp nhị thứ bằng đồng. Cáp nhị thứ được bố trí đi chung trong mương cáp và hệ thống thông tầng vào một hầm cáp chính, cáp được sắp xếp theo thứ tự và có đánh số rõ ràng. HVTH: PHẠM VĂN HÒA MSHV: 1670801 Trang 9 LUẬN VĂN Trạm biến áp được điều khiển tích hợp thông qua BCU và PLC có thể điều khiển kiểm tra bằng máy tính (HMI) ho c máy tính xách tay có cùng phần mềm cấu hình, đường truyền tín hiệu từ thiết bị nhất thứ đến ngăn lộ bảo vệ bằng cáp đồng, và từ ngăn lộ bảo vệ kết nối đến máy tính bằng cáp sợi quang. Hệ thống thông tin liên lạc (Truyền dẫn tín hiệu) Từ các trạm biến áp đến Trung tâm điều khiển phân phối được thực hiện thông qua mạng cáp quang và dạng truyền sóng, thông qua các thiết bị RTU theo các tiêu chuẩn do TEPCO quy định.
Riêng đối với các trạm nút quan trọng sử dụng hệ thống Gateway.Tại trạm kết nối bằng 2 đường thuê kênh riêng (1 chính + 1 dự phòng). Công tác vận hành Chế độ kiểm tra: mỗi tháng kiểm tra toàn bộ trạm 01 lần và trạm được vệ sinh công nghiệp 01 lần/năm. Nhân viên chỉ đến thực hiện xử lý sự cố ho c thao tác các thiết bị không thao tác từ xa được. Tất cả máy cắt, DS phía 66kV và các máy cắt 6kV tại trạm được điều khiển xa từ Trung tâm điều khiển, kể cả các ES phía 66kV và 6kV.
Các sơ đồ, thông số vận hành, đấu nối thiết bị, kế hoạch bảo trì, các quy định,…đều được treo trên bảng bên trong nhà điều khiển. Ngoài ra còn có nhật ký vào và công tác trong trạm được viết bằng tay. Các relay bảo vệ sử dụng relay kỹ thuật số bảo vệ các ngăn lộ thiết bị. Hệ thống đo đếm điện năng: trạm có các công tơ đo đếm phía 66kV, 6kV đ t trong một tủ riêng, các công tơ đo đếm phát tuyến 6kV đ t tại ngăn tủ hợp bộ, toàn bộ công tơ được truy xuất, kiểm soát từ xa.