CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ TRẠM BIẾN ÁP 1.Tổng quan Trạm biến áp là một trong những thành phần quan trọng nhất của hệ thống điện, dùng để biến đổi điện áp từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác, cụ thể là: Trạm tăng áp dùng để tăng điện áp từ các nhà máy phát điện lên điện áp cao để truyền tải điện năng đi xa. Trạm hạ áp dùng để biến đổi từ điện áp cao xuống điện áp thấp hơn rồi đưa đến các nơi tiêu thụ điện.Sơ lược về trạm biến áp 110 kV (Tham khảo sơ đồ nguyên lý trạm 110 kV Phú Định ) SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 3 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM NHAØ BEØ 1 NHAØ BEØ 2 PHUÙ LAÂM 1 PHUÙ LAÂM 2 HUØNG VÖÔNG CHAÙNH HÖNG TU175 TU176 TU171 TU172 TU173 TU174 175-76 175-7 176-76 176-7 171-76 171-7 172-76 172-7 112-24 112-2 173-76 173-7 174-76 174-7 175-75 175 176-75 176 171-75 171 172-75 172 131 112-25 112 132 173-75 173 174-75 174 176-25 176-2 172-25 172-2 132-25 132-2 174-25 174-2 C12 131-15 112-15 171-15 131-1 173-15 175-15 175-1 171-1 112-1 173-1 131-14 112-14 C11 CS1T1 CS1T2 TUC11 TUC12 110 0.11 KV 3 3 3 3 3 3 CS1T1-0 CS1T2-0 HYUNDAI 131-0 132-0 HYUNDAI T1 T2 40MVA 40MVA 115±9x1,78%/23-15,75/10KV 115±9x1,78%/23-15,75/10KV CS8T1 CS8T2 TUC81 TUC82 15Kv 110V 15Kv 110V 3 3 3 3 831 832 TUC81-1 TUC82-2 C81 812 C82 881 879 877 875 873 871 841-1 842-2 872 874 876 878 880 882 841-48 842-48 881-76 879-76 877-76 875-76 873-76 871-76 872-76 874-76 876-76 878-76 880-76 882-76 TD1 TD2 160KVA 160KVA DÖÏ KIM BÌNH QUANG BÌNH XA LOÄ 15(22)/0.4KV MEÃ RAÏCH XOÙM QUY CAÀN NAM PHOØNG QUANG AN LIEÂM HÖNG MÔÙI COÁC CAÙT CUÛI ÑÖÙC GIUOÄC HAÛI Hình 1.Mô hình về trạm biến áp Phú Định SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 4 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp trên gồm : -Có 2 máy biến áp T1 và T2 cùng công suất là 40 MVA. -Có 2 cấp điện áp là 110 kV và 15 kV. -Có thanh cái kép phía 110 kV là C11 và C12.
-Có thanh cái phân đoạn phía 15 kV là C81 và C82. -Có 6 phát tuyến phía 110 kV là Nhà Bè 1, Nhà Bè 2, Phú Lâm 1, Phú Lâm 2, Hùng Vương, Chánh Hưng. -Có 12 phát tuyến phía 15 kV là Dự Phòng, Kim Quang, Bình An, Quang Liêm, Bình Hưng, Xa Lộ Mới, Mễ Cốc, Xóm Củi, Quy Đức, Cần Giuộc, Nam Hải. -Có 9 máy cắt phía 110 kV là 171, 172, 173, 174, 175, 176, 112, 131, 132.
-Có 19 máy cắt phía 15 kV : 871,872, 873, 874, 875, 876, 877, 878, 879, 880, 881, 882, 812, 831, 832, 841-1,842-2,TUC81-1,TUC82-2. -Có 16 dao cách ly 110 kV là 171-1, 171-7, 172-2, 172-7, 173-1, 173-7, 174-2, 174-7, 175-1, 175-7, 176-2, 176-7, 131-1, 132-2, 112-1, 112-2. -Không có dao cách ly phía 15 kV. -Có 25 dao nối đất phía 110 kV là 171-15, 171-75, 171-76, 172-25, 172-75, 172-76, 173-15, 173-75 , 173-76, 174-25, 174-75, 174-76, 175-15, 175-75, 175-76, 176-25, 176-75, 176-76, 131-14, 131-15, 132-25, 112-14, 112-15, 112-24, 112-25.
-Có 14 dao nối đất phía 15 kV là 871-76, 872-76, 873-76, 874-76,875-76, 876-76, 877-76, 878-76, 879-76, 880-76, 881-76, 882-76, 841-48, 842-48. -Có 8 TU phía 110 kV là TU1 71, TU1 72, TU1 73, TU1 74, TU1 75, TU1 76, TUC11, TUC12. -Có 2 TU phía 15 kV là TUC81, TUC82.Cấp điện áp Phía 110 kV: Từ thanh cái C11 qua DCL 112-1, 112-2 và máy cắt 112 đến thanh cái phụ C12. Phía 15 kV: Nhánh của đường dây 15 kV q u a chống sét van và máy cắt đến thanh cái C81 và C82.Sơ lược về các thiết bị trong trạm biến áp SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 5 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.Máy biến áp Máy biến áp T1: Là loại 3 pha 3 cuộn dây có thông số: 40 MVA,115/23 kV.
+ Kiểu: TCC-40 MVA/110 kV. + Hãng sản xuất: HYUNDAI. + Điện áp định mức: (115 ± 9x1,78%)/23-15,75/10 kV. - Điện áp cuộn cao áp: 115 ± 9x1,78% kV.
- Điện áp cuộn hạ áp: 15 kV. + Công suất định mức: 40 MVA. + Tổ đấu dây: Y/Y/∆11. + Tần số định mức: 50 Hz.
+Tổn hao không tải 70 kW. +Điện áp ngắn mạch (C-H) 30%.Máy cắt điện Nhiệm vụ: Máy cắt điện là khí cụ điện dùng để đóng cắt một phần tử của hệ thống điện như máy phát, máy biến áp,đường dây trong lúc làm việc bình thường cũng như lúc có sự cố. Yêu cầu: +Khả năng dập tắt hồ quang khi cắt dòng ngắn mạch. + Thời gian cắt nhanh.
+Phương pháp đóng cắt. + Quá trình đóng cắt phải an toàn. Phân loại: + Máy cắt nhiều dầu. + Máy cắt không khí.
+ Máy cắt tự sinh khí. + Máy cắt phụ tải. + Máy cắt khí SF6. SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 6 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM + Máy cắt điện chân không.Dao cách ly Nhiệm vụ: Tạo khoảng cách trông thấy được để đảm bảo an toàn khi sửa chữa thiết bị.
Trong khả năng dao cách ly cũng có thể đóng cắt mạch điện trong một số trường hợp nhưng nói chung là đóng cắt khi không có dòng hoặc dòng nhỏ, điện áp không cao lắm, sau khi máy cắt đã cắt mạch điện.Dao cách ly SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 7 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM Dao cách ly có cấu tạo đơn giản không có buồng dập hồ quang, chủ yếu truyền động bằng tay. Phân loại: + Dao cách ly một pha. + Dao cách ly ba pha.Vị trí dao cách ly trong trạm 1. Máy biến điện áp Nhiệm vụ: Dùng để biến đổi điện áp cao U1 về điện áp thấp U2 tương ứng với thiết bị đo lường, thiết bị tự động.Máy biến điện áp SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 8 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM Ưu điểm: + An toàn cho người và thiết bị.
Yêu cầu: + Không được nối tắt được ngõ ra. + Cuộn thứ cấp phải nối đất để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị (đề phòng điện áp cao xâm nhập sang cuộn thứ cấp). + Phải mắc song song với phụ tải. Phân loại: +Máy biến điện áp kiểu ba pha năm trụ.
+Máy biến điện áp kiểu bậc cấp. +Máy biến điện áp kiểu phân chia điện dung.Vị trí máy biến áp trong trạm 1.Máy biến dòng điện Nhiệm vụ: Biến đổi dòng điện cao về dòng điện tương ứng với thiết bị đo lường, tự động. Kí hiệu: SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 9 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM Hình 1.Máy biến dòng điện Ưu điểm: An toàn cho người và thiết bị. Yêu cầu: +Không để hở mạch cuộn thứ cấp.
+Cuộn thứ cấp phải được nối đất để đảm bảo cho người và thiết bị (đề phòng khi điện áp cao xâm nhập sang cuộn thứ cấp). +Mắc nối tiếp với phụ tải. Phân loại: +Máy biến dòng kiểu một vòng quấn. +Máy biến dòng kiểu bậc cấp.
+Máy biến dòng thứ tự không. +Máy biến dòng kiểu lắp sẵn. +Máy biến dòng kiểu một dây quấn(kiểu ampe kềm). SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 10 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM Hình 1.Vị trí ba máy biến dòng điện SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 11 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT TRẠM BIẾN ÁP 2.1 Tổng quan về mô hình thiết kế 2.1 Khái quát Là hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (Supervisory Control And Data Acquisition).
Mô hình tự động hóa là một công cụ mô phỏng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, dùng kỹ thuật vi xử lý để trợ giúp việc điều hành kỹ thuật ở các cấp trực điều hành các hệ thống tự động công nghiệp cũng như hệ thống điện. Hệ thống này cung cấp cho người vận hành những thông tin quan trọng của đối tượng cần quan tâm và cho phép thực hiện các lệnh điều khiển cần thiết về phía đối tượng để đảm bảo cho hệ thống hoạt động an toàn và có hiệu quả. Nhiệm vụ thiết kế mô hình Mô hình thiết kế là sự kết hợp giữa phần cứng lẫn phần mềm vi tính để tự động hóa việc mô phỏng điều khiển giám sát hệ thống trạm biến áp. Vì vậy với một hệ thống mô phỏng thì yêu cầu thực hiện một trong số những nhiệm vụ sau: + Thu thập - Giám sát tại chỗ.
+ Điều khiển Đóng /Cắt tại chỗ. + Thu thập - Giám sát từ xa. + Điều khiển Đóng /Cắt từ xa. Cụ thể là: - Phần đo: Cần đảm bảo thu thập, hiển thị đủ những số liệu cần đo.
- Phần điều khiển thao tác: Phải đảm bảo được việc thao tác Đóng /Cắt trên các thiết bị nhanh, an toàn và tin cậy. Lựa chọn vi điều khiển cho mô hình 2. Mục đích Tự động hóa trạm biến áp là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với các giải pháp về hệ thống điện thông minh, nhằm phục vụ cho việc điều khiển, giám sát và quản lý hệ thống điện từ xa bởi sự can thiệp của con người. Cụ thể là nhằm cung cấp các thông tin và số liệu từ các thiết bị ngoài hiện trường các cảm biến, các thiết bị đo lường và gửi thông báo đến SVTK: NGUYỄN TẤN ĐẠT 11180104 Luận văn thạc sỹ 12 Trường đại học Bách Khoa Tp.HCM GVHD: TS.NGUYỄN VĂN LIÊM người vận hành biết được trạng thái hoạt động của các thiết bị ngoài hiện trường.
Do đó việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các trang thiết bị điện cũng như các trạm điện bằng các hệ thống tự động hóa là cần thiết. Vì vậy để có thể cung cấp các thông tin một cách nhanh chóng, an toàn và tin cậy thì chúng ta phải sử dụng các thiết bị điện tử thông minh như vi điều khiển để đáp ứng các yêu cầu trên. Giới thiệu về vi điều khiển AVR là họ vi điều khiển 8 bit theo công nghệ mới, với những tính năng rất mạnh được tích hợp trong chip của hãng Atmel theo công nghệ RISC, nó mạnh ngang hàng với các họ vi điều khiển 8 bit khác như PIC.Do ra đời muộn hơn nên họ vi điều khiển AVR có nhiều tính năng mới đáp ứng tối đa nhu cầu của người sử dụng, so với họ 89xx sẽ có độ ổn định, khả năng tích hợp, sự mềm dẻo trong việc lập trình và rất tiện lợi. Tính năng mới của họ AVR: - Giao diện SPI đồng bộ.
- Các đường dẫn vào/ra (I/O) lập trình được. - Bộ biến đổi ADC 10 bit. - Các kênh băm xung PWM. - Các chế độ tiết kiệm năng lượng như sleep, stand by.
- Một bộ định thời. - 3 bộ Timer/Counter 8 bit. - 1 bộ Timer/Counter 16 bit. - 1 bộ so sánh analog.
- Bộ nhớ EEPROM.