CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ 1.1 Giới thiệu công nghệ 1. Wordpress Wordpress là một mã nguồn web mở để quản trị nội dụng (CMS – Content Managenment System) và cũng là một nền tảng blog (Blog Platform) được viết trên ngôn ngữ PHP sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL được phát hành đầu tiên vào ngày 27/05/2003 bởi Matt Mullenweg và Mike Little. Thực ra Wordpress lúc đầu mới công bố ra nó không được xem là một CMS bởi vì sức mạnh của nó cũng còn giới hạn ít nhiều nên lúc đó cộng đồng xem Wordpress chỉ là một mã nguồn được lựa chọn để phát triển blog cá nhân bình thường với các tính năng rất cơ bản là hỗ trợ tạo trang tĩnh, tạo bài viết có những tính năng bình luận bài viết để thành viên có thể tương tác.
Tuy vậy, so với công nghệ lúc bấy giờ thì Wordpress cũng đã có những bước tiến vượt bậc so với những đối thủ khách mà cái quan trọng nhất là tính tương tác hoàn toàn đơn giản để có thể gần gữi với những người dùng không chuyên. Vì vậy, lúc đó Wordpress đã bắt đầu trở thành một mã nguồn mở được nhiều người chú ý đến nhận donation (quyên góp) từ những người ủng hộ để có thể phát triển được tốt hơn. Và đúng như nguyện vọng của nhiều người, Wordpress đã có một sự phát triển vượt bậc ngay sau đó mà đầu tiên là sự nâng cấp về backend để quản lý tốt hơn, nhiều tính năng mới được sự ra đời (trong đó có tính năng Custom Field thần thánh mà mãi tận bây giờ nó vẫn nằm trong top các tính năng thú vị nhất), kèm theo đó là một thư viện người dùng có thể tải về. Tiếp tục vài năm sau đó, các bản Wordpress mới hơn lần lượt ra đời và kèm theo đó là thư viện plugin khổng lồ được ra mắt, đánh dấu thời kỳ hoàng kim của Wordpress.
Đặc biệt là khi Wordpress ra mắt phiên bản 2.8, có nhiều thay đổi và tính năng nâng cáo được cập nhật làm cho Wordpress càng trở nên mạnh mẽ hơn, và nó trở thành một CMS chính hiệu lúc nào không hay. 1 Hiện tại tính ở thời điểm này, Wordpress đã có những con số rất ấn tượng như sau: - Khoảng 72,000,000 website đang sử dụng mã nguồn mở Wordpress - Mỗi ngày có khoảng 145,000 lượt download mã nguồn Wordpress từ trang chủ. - Wordpress chiếm khoảng 19% thị phần cho tổng số website có mặt trên thế giới. Trong khi đó Joomla chỉ cso 3%.
Và website không sử dụng CMS chiếm 69%. - Tổng số lượt download hiện tại của Wordpress là khoảng 500,000,000 lần. Chưa hết và các website lớn trên thế giới đều đang tin dùng Wordpress như: Mashable, TechCrunch, CNN, Forbes, Time, Wired, Reuters. Những ưu và nhược điểm của Wordpress Ưu điểm - Nhiều plugin hỗ trợ, hầu như mọi ý tưởng đều đã có plugin hỗ trợ.
- Nhiều theme có sẵn, hầu như là nhiều nhất trong các CMS hiện nay. Bao gồm các thêm miễn phí và theme trả phí rất chuyên nghiệp. - Dù tùy biến, nếu bạn là người đã có kiến thức sẵn về PHP, CSS, HTML thì điều này rất dễ dàng. - Có thể làm được nhiều thể loại website, từ blog cá nhấn đến các trang thương mại điện tử.
- Dễ cài đặt. - Nhẹ và hao tốn ít tài nguyên máy chủ. - Các Theme Framwork hiện có sẽ giúp bạn tự thiết kế giao diện Wordpress dễ dàng. - Dễ sử dụng và quản lý.
Nhược điểm - Nhiều khái niệm khó hiểu nếu bạn mới bắt đầu. - Muốn tùy biến Wordpress, bạn phải có kiến thức lập trình web căn bản nhất. 2 - Các theme đẹp đa phần là phải trả phí. Và plugin cũng vậy.
- Nếu bạn là Developer, bạn sẽ hơi mệt mỏi với các hàm có sẵn của Wordpres vì nó quá nhiều.2 Cơ sở dữ liệu MYSQL 1. Giới thiệu cơ sở dữ liệu MySQL MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay (theo www.com) và được sử dụng phối hợp với PHP. Trước khi làm việc với MySQL cần xác định các nhu cầu cho ứng dụng. MySQL là cơ sở có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép người dùng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó.
Việc tìm hiểu từng công nghệ trước khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP, việc tích hợp hai công nghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và rất quan trọng. Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như: lưu trữ (storage), truy cập (accessiblity), tổ chức (organization) và xử lí (manipulation). Lưu trữ: Lưu trữ trên đĩa và có thể chuyển đổi dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khác, nếu bạn sử dụng cho quy mô nhỏ, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu nhỏ như: Microsoft Excel, Microsoft Access, MySQL,…. Nếu ứng dụng quy mô lớn, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu có quy mô lớn như: Oracle, SQL Server,… Truy cập: Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sỏ dữ liệu ngay trong cơ sở dữ liệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính nó, nhưng do mục đích và yêu cầu người dùng vượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các phương thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dử liệu với nhau như:Microsoft Access với SQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle.
Tổ chức: Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ứng dụng. Tuy nhiên khi tổ chức cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nnhằm tăng tính tối 3 ưu khi truy cập và xử lí. Xử lí: Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với các mục đích khác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùng các phép toán, phát biểu của cơ sở dữ liệu để xuất ra kết quả như yêu cầu. Để thao tác hay xử lí dữ liệu bên trong chính cơ sở dữ liệu ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình như:PHP, C++, Java, Visual Basic,.3 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP 1.
Khái niệm về PHP PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo năm 1994. Vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành “PHP: Hypertext Preprocessor”. Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML. PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform).
Đây là hai yếu tố rất quan trọng. Thứ nhất, khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ. Thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành Windows, Unix và nhiều biến thể của nó… Đặc biệt các kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít. Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được các quá trình xử lý thông tin trong trang web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML.
Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL). Tại sao nên dùng PHP 4 Để thiết kế web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẫn đưa ra những kết quả giống nhau. Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, Perl,… và một số loại khác. Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP.
Rất đơn giản, có những lí do mà sau khi lập trình web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này. PHP được sử dụng làm web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác. PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn. Đặc biệt, PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặt tính trên đều miễn phí, và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phúc các lỗi trong các chương trình này.
PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tưởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc. Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất, vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12 triệu Website. Giới thiệu về ngôn ngữ PHP Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt. Sơ đồ hoạt động 5 Hình 1.1 Sơ đồ hoạt động Khi người dùng truy cập website viết bằng PHP, máy chủ đọc lệnh PHP và xử lý chúng theo các hướng dẫn được mã hóa.
Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt web. Trình duyệt xem nó như là một trang HTML tiêu chuẩn. Như ta đã nói, PHP chính là một trang HTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML. Phần mở của PHP được đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng?>.
Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Sever sẽ đọc nội dụng file PHP lên và lọc ra các đoạn PHP và thực tho các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML về cho trình duyệt. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.