Đồ án công nghệ chế tạo máy: Quy trình gia công gối đỡ - ĐH Hải Phòng

Tổng hợp đồ án công nghệ chế tạo máy quy trình công nghệ gia công gối đỡ chi tiết. Hướng dẫn chọn phôi, lập tiến trình công nghệ và thiết kế đồ gá chuẩn xác.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về gối đỡ trong công nghệ chế tạo máy

Gối đỡ là chi tiết dạng hộp giữ vai trò đỡ trục trong các bộ phận máy công nghiệp. Chi tiết này tăng độ cứng vững cho trục khi vận hành. Với trục dài, gối đỡ còn chống võng, giữ ổn định chuyển động quay. Trục lồng qua gối đỡ, phần đế cố định bằng bốn lỗ bulong trên thân máy. Bề mặt lỗ chính là nơi lắp ghép trực tiếp với trục, chịu toàn bộ lực truyền qua trong quá trình làm việc. Đồ án công nghệ chế tạo máy quy trình công nghệ gia công gối đỡ đặt mục tiêu thiết kế quy trình gia công đảm bảo độ chính xác kích thước, độ nhám bề mặt và năng suất sản xuất hàng loạt. Sản lượng thiết kế đạt 27000 sản phẩm mỗi năm, đòi hỏi quy trình công nghệ tối ưu về thời gian và chi phí. Chi tiết gối đỡ được chế tạo từ phôi đúc, sau đó gia công cơ khí qua nhiều nguyên công như phay, khoan, khoét, doa. Việc phân tích chức năng làm việc giúp xác định đúng bề mặt chuẩn, bề mặt lắp ghép quan trọng. Từ đó, quy trình công nghệ xây dựng hợp lý, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đề ra trong bản vẽ chi tiết.

1.1. Chức năng và vai trò của gối đỡ

Gối đỡ đảm nhận vai trò đỡ trục, tăng độ cứng vững hệ thống truyền động. Bề mặt lỗ chính tiếp xúc trực tiếp với trục, chịu lực tác dụng khi máy vận hành. Bốn lỗ mặt đế giúp cố định gối đỡ vào thân máy bằng bulong. Lỗ tra dầu bôi trơn giảm ma sát giữa trục và bề mặt lỗ. Bề mặt lắp ghép với thân máy xác định vị trí tâm gối đỡ so với mặt đế, ảnh hưởng trực tiếp đến độ đồng tâm của hệ trục. Các bề mặt phụ tiếp xúc với nắp ổ hoặc vai trục giúp giới hạn chuyển động dọc trục. Phân tích chức năng làm việc là bước đầu tiên, quyết định việc chọn chuẩn công nghệ và trình tự gia công hợp lý cho toàn bộ quy trình chế tạo.

1.2. Vật liệu và phương pháp tạo phôi

Vật liệu chế tạo gối đỡ thường là gang xám nhờ khả năng chịu mài mòn tốt và giá thành hợp lý. Phôi đúc được lựa chọn phù hợp với hình dạng phức tạp của chi tiết dạng hộp. Rãnh giảm khối lượng trên thân gối đỡ giữ nguyên theo hình dạng phôi đúc, chiều sâu rãnh dao động 5 đến 7,5mm. Bề mặt ngoài không làm việc lấy theo kích thước phôi đúc để giảm chi phí gia công. Cấp chính xác phôi đúc quyết định lượng dư gia công cho các nguyên công tiếp theo. Việc chọn đúng vật liệu và phương pháp tạo phôi giúp giảm thời gian gia công, tiết kiệm chi phí sản xuất trong điều kiện sản lượng lớn hàng năm.

II. Phân tích yêu cầu kỹ thuật khi gia công gối đỡ

Chi tiết gối đỡ thuộc dạng hộp, đòi hỏi độ chính xác cao ở các bề mặt làm việc chính. Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ phải nhỏ hơn 0,02mm. Độ không song song giữa đường tâm lỗ và mặt đáy không vượt quá 0,05mm. Độ trụ của bề mặt lỗ chính cần đạt gần bằng không để đảm bảo lắp ghép chính xác với trục. Các lỗ chính trên gối đỡ yêu cầu độ chính xác cấp 6 đến 8, độ nhám bề mặt Ra từ 1,25 đến 6,3 micromet. Dung sai khoảng cách tâm giữa lỗ và mặt đế giới hạn ở 0,05mm. Dung sai khoảng cách mặt đầu lỗ so với mặt đế đạt 0,1mm. Những yêu cầu này xuất phát từ vai trò lắp ghép trực tiếp của gối đỡ với trục và thân máy. Sai lệch vượt ngưỡng cho phép gây rung động, mòn nhanh, giảm tuổi thọ hệ thống truyền động. Vì vậy, quy trình công nghệ phải kiểm soát chặt chẽ từng nguyên công, từ chọn chuẩn định vị đến chế độ cắt gọt, nhằm đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật đề ra trong bản vẽ chi tiết.

2.1. Yêu cầu về độ chính xác hình học

Độ chính xác hình học của gối đỡ tập trung vào mối quan hệ giữa mặt đầu và tâm lỗ. Độ không vuông góc giữ ở mức 0,02mm nhằm đảm bảo trục lắp vào không bị lệch trục. Độ không song song giữa tâm lỗ và mặt đáy giới hạn 0,05mm, tránh hiện tượng nghiêng trục khi vận hành. Độ trụ của lỗ chính cần gần như tuyệt đối để trục quay êm, giảm ma sát không đều. Các thông số này được kiểm tra bằng dụng cụ đo chuyên dụng sau mỗi nguyên công gia công tinh. Sai số tích lũy qua nhiều nguyên công có thể vượt dung sai cho phép, vì vậy trình tự gia công cần bố trí hợp lý, ưu tiên gia công chuẩn tinh trước các bề mặt phụ thuộc.

2.2. Yêu cầu về độ nhám và dung sai kích thước

Độ nhám bề mặt lỗ chính đạt Ra từ 1,25 đến 6,3 micromet, phù hợp với lắp ghép quay có bôi trơn. Dung sai khoảng cách tâm lỗ so với mặt đế giữ ở 0,05mm để đảm bảo đồng tâm trong cụm lắp ráp. Dung sai khoảng cách mặt đầu lỗ so với mặt đế đạt 0,1mm, kiểm soát vị trí chiều sâu lắp ghép. Kích thước bao ngoài lấy theo cấp chính xác phôi đúc, không cần gia công tinh toàn bộ. Những dung sai này xác định số lần gia công tinh cần thiết cho từng bề mặt. Việc đáp ứng đúng dung sai giúp giảm phế phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn trong sản xuất hàng loạt lớn.

III. Quy trình công nghệ gia công gối đỡ tối ưu

Quy trình công nghệ gia công gối đỡ bắt đầu từ phôi đúc gang xám, trải qua nhiều nguyên công tuần tự. Nguyên công đầu tiên phay mặt phẳng chuẩn, tạo chuẩn định vị cho các bước tiếp theo. Sau đó, khoan và khoét các lỗ bậc, lỗ bulong theo kích thước thiết kế. Nguyên công phay mặt đầu và mặt bên đảm bảo độ vuông góc giữa các bề mặt. Bước khoét, doa lỗ chính hoàn thiện độ chính xác và độ nhám bề mặt lắp ghép trục. Chế độ cắt gọt tính toán dựa trên vật liệu dao, vật liệu phôi và yêu cầu năng suất. Tốc độ cắt, lượng chạy dao và chiều sâu cắt được chọn theo bảng tra công nghệ, đảm bảo tuổi bền dao và chất lượng bề mặt gia công. Máy công cụ sử dụng gồm máy phay, máy khoan, máy khoét doa chuyên dụng phù hợp kích thước chi tiết. Việc tính toán thời gian nguyên công giúp xác định năng suất dây chuyền, đáp ứng sản lượng 27000 sản phẩm mỗi năm. Quy trình công nghệ hợp lý giảm thời gian phụ, tăng hiệu quả sản xuất hàng loạt.

3.1. Trình tự các nguyên công chính

Trình tự gia công gối đỡ tuân theo nguyên tắc gia công thô trước, tinh sau. Nguyên công một phay mặt phẳng chuẩn tạo chuẩn định vị chính xác. Nguyên công hai khoan khoét các lỗ bậc và lỗ bulong trên mặt đế. Nguyên công ba phay các mặt đầu, mặt bên đảm bảo độ vuông góc. Nguyên công bốn khoét, doa lỗ chính đạt độ chính xác cấp 6 đến 8. Mỗi nguyên công chia thành các bước phay thô và phay tinh, giảm dần sai số kích thước. Trình tự này giúp phân bố lượng dư gia công hợp lý, tránh biến dạng chi tiết do lực cắt lớn tập trung một lần.

3.2. Tính toán chế độ cắt và chọn máy

Chế độ cắt tính toán dựa trên các hệ số vật liệu phôi, vật liệu dao và điều kiện gia công cụ thể. Tốc độ cắt, lượng chạy dao xác định theo bảng tra kết hợp công thức hiệu chỉnh hệ số. Lực cắt và mô men xoắn tính toán giúp chọn công suất máy phù hợp. Máy phay, máy khoan được chọn dựa trên kích thước bàn máy, tốc độ trục chính và công suất động cơ. Việc chọn đúng máy đảm bảo gia công ổn định, tránh quá tải trong quá trình cắt gọt. Thời gian gia công từng nguyên công tính toán chi tiết, làm cơ sở lập kế hoạch sản xuất và bố trí nhân lực vận hành máy công cụ hợp lý.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quy trình gia công

Đồ án công nghệ chế tạo máy quy trình công nghệ gia công gối đỡ xây dựng quy trình hoàn chỉnh từ phân tích chức năng đến tính toán chế độ cắt cụ thể. Quy trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác hình học, độ nhám bề mặt và dung sai kích thước. Việc lựa chọn phôi đúc, vật liệu gang xám phù hợp giúp giảm chi phí sản xuất trong điều kiện sản lượng lớn. Trình tự nguyên công hợp lý, kết hợp tính toán chế độ cắt khoa học, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Kết quả đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành chế tạo máy khi thiết kế quy trình công nghệ cho các chi tiết dạng hộp tương tự. Ứng dụng thực tiễn của quy trình này mở rộng sang các chi tiết đỡ trục khác trong ngành cơ khí chế tạo. Doanh nghiệp sản xuất có thể tham khảo quy trình để tối ưu dây chuyền gia công hàng loạt, giảm phế phẩm và tăng hiệu quả kinh tế. Đồ án góp phần củng cố kiến thức lý thuyết công nghệ chế tạo máy gắn liền thực tế sản xuất công nghiệp hiện đại.

4.1. Ý nghĩa của đồ án trong đào tạo kỹ thuật

Đồ án công nghệ chế tạo máy giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào thiết kế quy trình gia công thực tế. Quá trình phân tích chi tiết gối đỡ rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ, xác định chuẩn công nghệ và tính toán chế độ cắt. Sinh viên nắm vững cách chọn máy, chọn dao và tính thời gian nguyên công. Đồ án cũng củng cố kỹ năng tra cứu tài liệu kỹ thuật, sử dụng bảng tra công nghệ chuẩn. Đây là bước chuẩn bị quan trọng trước khi sinh viên tham gia thực tế sản xuất tại doanh nghiệp cơ khí chế tạo máy.

4.2. Khả năng ứng dụng vào sản xuất công nghiệp

Quy trình công nghệ gia công gối đỡ có thể ứng dụng trực tiếp vào dây chuyền sản xuất hàng loạt tại nhà máy cơ khí. Việc tối ưu trình tự nguyên công giúp giảm thời gian sản xuất, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và nhân công. Doanh nghiệp áp dụng quy trình đạt độ chính xác ổn định, giảm tỷ lệ phế phẩm trong sản xuất số lượng lớn. Ngoài ra, phương pháp tính toán chế độ cắt trong đồ án làm cơ sở tham khảo cho các chi tiết dạng hộp khác. Quy trình đóng góp thiết thực vào nâng cao hiệu quả sản xuất ngành chế tạo máy tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Đồ án công nghệ chế tạo máy quy trình công nghệ gia công gối đỡ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT + Chức năng: Chi tiết gối đỡ có nhiệm vụ đỡ trục để tăng độ cứng vững của trục khi làm việc. Ngoài ra với những trục có kích thước chiều dài lớn thì ổ đỡ trục còn có nhiệm vụ chống võng trục. Trục được lồng qua gối đỡ đế đỡ được cố định trên bộ phân máy nhờ 4 lỗ mặt đế , lỗ vị trí tra dầu bộ trơn  Bề mặt 4là bề mặt làm việc chính của gối đỡ do lắp ghép trực tiếp trục. Trong quá trình làm việc các lực trên trục qua sẽ tác dụng trực tiếp vào gối đỡ.

 Bề mặt 4 không phải là bề mặt lắp ghép nhưng 4 sẽ được dùng làm chuẩn thô để gia công nên cần độ nhẵn bóng cao.  Bề mặt 1 là bề mặt lắp ghép với thân máy , bộ phận máy là bề mặt quan trọng xác định vị trí của tâm gối đỡ so với mặt đế  Bề mặt 2,8 là bề mặt lắp với bulong ,đai ốc dùng để cố định gối đỡ 2 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY  Bề mặt 3,5 là bề mặt có thể lắp ghép nới nắp ổ hoặc là bề mặt tiếp xúc với vai trục  Bề mặt 5 ,6 là bề mặt phụ để tra dầu bôi trơn trong quá trình làm việc 3 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU Từ các chức năng đã phân tích của gối đỡ trên, ta thấy đây là chi tiết cơ sở đảm bảo vị trí và sự tương quan đúng đắn chi tiết khác trong cơ cấu. Gối đỡ gồm 1 bề mặt lỗ làm việc chính , mắt đế 4 lỗ phụ kẹp chặt chi tiết và các lỗ phụ đó mặt lỗ dẫn chất bộ trơn  1, là bề mặt tiếp xúc ngoài không làm việc để giảm thiểu chi phí gia công nên lọa bỏ lấy theo kích thước phôi đúc 4 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY  2, là rãnh giảm khối lượng của gối đỡ cũng là bề mặt không làm việc nên lấy theo hình dạng phôi đúc , chiều sâu rãnh tăng lên từ 5mm-7.5mm nhằm giảm khối lượng chi tiết. - Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu khi chế tạo chi tiết dạng hộp: TL[7] Tr129 + Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ cần đảm bảo không quá 0.02mm => giữ nguyên + Độ không song song giữa đường tâm lỗ so với mặt đáy C không quá 0.05 mm => giữ nguyên +Độ trụ của bề mặt lỗ là 0.

+ Các lỗ chính trên hộp có độ chính xác cấp 6÷8 -> đạt => giữ nguyên Độ nhám bề mặt của các lỗ này Ra=1,25÷6,3 µm, => đạt giữ nguyên + Dung sai khoảng cách tâm giữa lỗ và mặt đế là 0,05mm=> đạt giữ nguyên + Dung sai khoảng cách mặt đầu lỗ so với mặt đế 0,1mm=> thêm + Cách kích thước bao ngoài lấy theo cấp chính xác phôi đúc  Vậy sau phân tích tính công nghệ và yêu cầu kỹ thuật ta có bản vẽ bích chặn sau sửa là: 5 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Phân tích lựa chọn vật liệu Vật liệu chế tạo phôi bao gồm vật liệu kim loại và phi kim. Nhưng vật liệu phi kim dễ biến dạng nên hoạt động của các thiết bị không ổn định nên ta chọn vật liệu kim loại để chế tạo phôi. Vật liệu kim loại bao gồm thép, gang. Đánh giá Vật liệu Phân loại Cơ tính Chế tạo phôi và gia công Đạt Thép Thép thường Độ bền, độ dẻo , và độ Dễ chế tạo và gia dai va đập thấp so với công các loại thép khác 6 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Không Thép kết cấu Thép có độ cứng cao Dễ chế tạo và gia đạt thường được sử dụng công trong các loại vật liệu chịu lực phức tạp Không Thép hợp kim Có độ cứng tương đương Khó chế tạo và gia đạt thép kết cấu nhưng có công khả năng chống mài mòn cao Không Gang Gang trắng Độ cứng cao chống Khó chế tạo và gia đạt được mài mòn công( ít dùng) Đạt Gang xám Có độ bền kéo thấp Dễ chế tạo và gia nhưng có độ bền nén công.

cao, khả năng chống mài mòn ở nhiệt độ cao Không Gang cầu Độ bền kéo cao, độ bền Dễ chế tạo và gia đạt nén cao, chịu tải trọng công phức tạp Không Gang giun Độ bền kéo cao, độ bền Khó chế tạo và gia đạt nén cao, chịu tải trọng công mất chi phí phức tạp, có khả năng lớn => không chịu mài mòn va đập thích hợp sản xuất số lượng lớn Không Gang dẻo Tính dẻo dai cao và chịu Chế tạo phức tạp đạt tải trọng lớn và thời gian dài, không thích hợp sản xuất hàng khối Từ các phân tích trên, ta được các loại vật liệu thỏa mãn yêu cầu về cơ tính và sản xuất sản phẩm: + Thép thường : đáp ứng đủ yêu cầu về cơ tính, dễ chế tạo phôi, gia công dễ, giá thảnh rẻ. + Gang xám: đáp ứng được yêu cầu mặt chịu nhiệt chống mài mòn tốt cơ tính đủ đáp ứng cho chi tiết , gia công dễ ,giá thành rẻ 7 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Hai loại vật liệu trên có tính công nghệ của thép cao tuy nhiên do chi tiết không làm việc trong môi trường chịu va đập cũng như kết cấu của chi tiết phù hợp phương pháp đúc mà gang xám tính đúc cao cho nên ta lựa chọn vật liệu chế tạo chi tiết là gang xám. Gang xám thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng nhỏ và ít bị va đập như: thân máy, bệ máy, ống nước,… do chịu ma sát tốt nên đôi khi gang xám dùng để chế tạo các ổ trượt và bánh răng. Các mác GX12 - 28, GX 18-36 có độ bền không cao dùng để làm vỏ hộp, nắp che (không chịu lực).

Các mác GX21 - 40, GX15 - 32 có độ bền cao hơn, dùng làm bánh đà, thân máy. Các mác GX36 - 56, GX40 - 60 có độ bền cao, dùng làm vỏ xi lanh, bánh răng chữ V, trục chính… Vậy chọn gang xám ký hiệu: GX 15-32 làm vật liệu chế tạo phôi Vật liệu chế tạo chi tiết là GX 15-32 thành phần gồm: Bảng 2. Thành phần của GX 15-32 Mác gang C% P% S% Mn% Si% GX21-40 3,5 0,3 0,15 0,6 2,2 Bảng 2. Tính chất cơ lý của GX 18-35 Giới hạn bền kéo σk Giới bền uốnσu Độ cứng HB ( kg / mm ) (kg / mm ) 15 32 163÷ 229 CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Sản lượng hàng năm của chi tiết gia công : 8 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Ta có N 0 =27000 (chi tiết) ( α100+ β ) (Tr20[5]) N = N0.

1+ Trong đó :  N : số lượng sản xuất thực tế trong 1 năm  N 0 : số sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng  m số chi tiết trong 1 sản phẩm  α :tỉ lệ phần trăm về số chi tiết phế phẩm không tránh khỏi trong sản xuất (3 - 6%)  β : Tỉ lệ phần trăm về số chi tiết dự trữ để phòng ngừa sự cố (5-7%) ( 4100+ 6 ) =29700 (.chi tiết ) Vậy N = 27000. 1 + Trọng lượng của chi tiết : Dùng phần mêm inventor xác định được trong lượng của chi tiết gia công Q =7,2 ( kg ) Tra bảng 2 TL[4] Tr14: => dạng sản xuất: Hàng khối CHƯƠNG 4. CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI -Phân tích lựa chọn phương pháp chế tạo phôi Trong CTM, chế tạo phôi thường dùng là đúc và phương pháp gia công áp lực. + Phương pháp đúc:  Ưu điểm: không yêu cầu vật liệu, độ chính xác của phôi tùy thuộc vào mức độ đầu tư công nghệ, dễ cơ khí hóa, tự động hóa, năng suất cao, giá thành thấp.

 Nhược điểm: chất lượng chi tiết thấp, khó chế tạo chi tiết có thành mỏng, hệ số sử dụng sử dụng vật liệu thấp cần xử lý lại bề mặt sau chế tạo phôi. + Phương pháp gia công áp lực:  Ưu điểm: không thích hợp với gang xám, độ chính xác cao hơn mức độ đầu tư tương đương, dễ cơ khí hóa tự động, có khả năng chế tạo các chi tiết thành mỏng, chất lượng bề mặt sau chế tạo phôi cao, năng suất cao thích hợp sản xuất hàng khối, hệ số sử dụng vật liệu cao, cơ tính vật liệu được cải thiện  Nhược điểm: chi phí giá thành cao, yêu cầu cao về máy móc thiết bị. 9 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Do chi tiết kết cấu phức tạp kích thước trung bình , vật liệu GX15-32 nên gia công bằng phương pháp đúc Tuỳ thuộc vào loại khuôn đúc người ta phân ra làm hai loại:  Đúc trong khuôn cát: Khuôn cát là loại khuôn đúc một lần (chỉ rót một lần rồi phá khuôn).vật đúc tạo hình trong khuôn cát có độ chính xác thấp độ bóng bề mặt kém lượng dư gia công lớn.Nhưng khuôn cát tạo ra vật đúc có kết cấu phức tạp, khối lượng lớn.  Đúc đặc biệt: Ngoài khuôn cát , các dạng đúc trong khuôn đúc (kim loại ,vỏ mỏng .) được gộp chung là đúc đặc biệt.

Đúc đặc biệt, do tính riêng từng loại cho ta sản phẩm chất lượng cao hơn ,độ chính xác ,độ bóng cao hơn vật đúc trong khuôn cát. Ngoài ra phần lớn các phương pháp đúc đặc biệt có năng suất cao hơn .tuy nhiên đúc đặc biệt thường chỉ được vật đúc nhỏ và trung bình. Từ các yếu tố trên ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn cát do chi tiết yêu cầu có kích thước trung bình kết cấu đơn giản , yêu cầu kỹ thuât chi tiết không quá cao. Khi chi tiết chế tạo bằng phương pháp này giảm thiểu được chi phí làm khuôn mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.

- Xác định lượng dư gia công các bề mặt phôi Do yêu cầu kỹ thuật của chi tiết không cao nên phôi phôi đúc cấp chính xác I Phôi cấp chính xác IT14 Lượng dư gia công và dung sai kích thước dựa vào bảng 3-95[TL1] lượng dư gia công tổng cộng của phôi là :  Trên : 2.5  Dưới , bên : 2  Sai lệch cho phép : ( bảng 3-98 CHƯƠNG 5 : LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG, CÁC BƯỚC 10 ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY I.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ