Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành ẩm thực và dịch vụ ăn uống hiện đại, nhu cầu sử dụng thực phẩm thái lát mỏng phục vụ các món nướng (BBQ), lẩu, luộc, nem chả, lạp xưởng hay thịt nguội trong các tiệm bánh mì tăng cao. Việc chế biến thủ công bằng tay đòi hỏi nhiều thời gian, tốn công sức lao động, năng suất thấp và khó đảm bảo độ đồng đều cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm. Trên thị trường đã tồn tại một số dòng máy thái thịt tự động nhập khẩu nhưng giá thành rất cao, kết cấu phức tạp và cồng kềnh, chủ yếu phù hợp với các nhà hàng lớn hoặc cơ sở chế biến quy mô công nghiệp, vượt quá khả năng tiếp cận của các quán ăn nhỏ lẻ, hộ kinh doanh gia đình.

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo máy thái thịt đông lạnh tự động" do sinh viên Trương Văn Thanh và Lê Quang Bình thực hiện (ngành Công nghệ Chế tạo máy, Khoa Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng, năm 2019, dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Trương Vỹ) được triển khai nhằm giải quyết bài toán kỹ thuật và kinh tế nêu trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Nghiên cứu tổng quan về nguyên lý cắt thái thực phẩm và đánh giá các dòng máy thái thịt hiện có trên thị trường.
  2. Phân tích, lựa chọn phương án nguyên lý phù hợp cho máy thái thịt đông lạnh tự động hướng tới quy mô vừa và nhỏ.
  3. Tính toán thiết kế động học và động lực học toàn bộ hệ thống máy (bộ truyền xích, bộ truyền đai, trục, then, ổ lăn, cơ cấu vít me – đai ốc điều chỉnh độ dày).
  4. Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết trục truyền động chính.
  5. Thiết kế mạch điều khiển điện cơ bản và xây dựng hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng thiết bị.
  6. Chế tạo mô hình thực nghiệm để kiểm chứng khả năng làm việc thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu cơ khí truyền động, kết cấu máy thái thịt, dao cắt đĩa tròn, mạch điện điều khiển tự động đảo chiều và quy trình công nghệ chế tạo cơ khí.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khối thịt cấp vào có kích thước tối đa: Chiều dài $L = 200\text{ mm}$, Chiều cao $H = 100\text{ mm}$, Chiều rộng $D = 200\text{ mm}$; trạng thái thịt vừa đạt độ cứng yêu cầu (không đông cứng thành đá); không gian nghiên cứu và thực nghiệm tại xưởng cơ khí Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng trong thời gian từ ngày 11/02/2019 đến 30/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu cơ sở được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Lý thuyết nguyên lý máy và tính toán thiết kế chi tiết máy: Ứng dụng các giáo trình Chi tiết máy, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí (tài liệu của Nguyễn Trọng Hiệp, Trịnh Chất, Lê Văn Uyển) để tính toán bộ truyền đai thang, bộ truyền xích con lăn, trục, then, ổ lăn, bộ truyền vít me – đai ốc và kiểm nghiệm ứng suất bền, ứng suất dập, ứng suất cắt.
  • Lý thuyết cắt gọt kim loại và công nghệ chế tạo máy: Sử dụng Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy (Tập 1, Tập 2) và Sổ tay Gia công cơ để tra cứu lượng dư, thông số chế độ cắt (chiều sâu cắt $t$, lượng chạy dao $S$, vận tốc cắt $V$, công suất cắt $N$), chọn dao và định vị gá đặt 6 bậc tự do.
  • Lý thuyết cắt thái thực phẩm: Mô hình lực cản cắt riêng của thực phẩm tác dụng lên lưỡi dao đĩa tròn phụ thuộc vào vận tốc cắt, số vòng quay đĩa và hệ số đặc tính của thịt.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Khảo sát, so sánh ưu nhược điểm của các loại máy trên thị trường (máy thủ công, máy thái thịt sống, máy bán tự động, máy tự động công nghiệp) để lựa chọn phương án tối ưu.
  • Phương pháp tính toán giải tích kỹ thuật: Thiết kế động học, tính toán công suất, tỷ số truyền, momen xoắn, phản lực liên kết tại các gối đỡ trục, biểu đồ momen uốn tổng cộng và kiểm tra độ bền chi tiết.
  • Phương pháp thiết kế công nghệ: Phân tích bề mặt làm việc, lập tiến trình nguyên công gia công cơ khí cho chi tiết trục trên máy công cụ thực tế (máy tiện T6M16, máy phay 6H82).
  • Phương pháp thực nghiệm: Lắp ráp cơ khí, đấu nối mạch điều khiển (nguồn tổ ong, rơ le trung gian, công tắc hành trình), chạy thử nghiệm cắt thái để đánh giá năng suất và tính ổn định.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống máy thái thịt đông lạnh tự động được thiết kế dưới dạng tích hợp cơ – điện với các thông số kết cấu và hệ thống truyền động chính xác:

Bộ phận / Thông số Đặc tính kỹ thuật thiết kế
Điện áp / Nguồn cấp 220V AC chuyển đổi qua nguồn tổ ong 24V DC
Động cơ dẫn động dao Động cơ 24V DC, công suất $N = 0{,}32\text{ kW}$, số vòng quay $n = 2400\text{ vòng/phút}$
Bộ truyền dao Đai thang loại O (số đai $Z = 2$, đường kính $D_1 = 16\text{ mm}$, $D_2 = 90\text{ mm}$, khoảng cách trục $A = 150{,}5 - 173\text{ mm}$), tốc độ dao $427\text{ vòng/phút}$
Động cơ dẫn động mâm Động cơ 24V DC có hộp giảm tốc ($u_h = 20$), công suất $N = 0{,}12\text{ kW}$, số vòng quay $n = 3000\text{ vòng/phút}$
Bộ truyền mâm chứa Bộ truyền xích con lăn ($u_x = 1$, số răng $Z_1 = Z_2 = 15$, bước xích $t = 12{,}7\text{ mm}$), tốc độ trục dẫn $150\text{ vòng/phút}$
Cơ cấu chỉnh độ dày Bộ truyền vít me – đai ốc ren hình thang ($d_2 = 12\text{ mm}$, bước ren $p = 1{,}75\text{ mm}$, lực dọc trục $F_a = 300\text{ N}$)
Vật liệu tiếp xúc thịt Inox và hợp kim nhôm (đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm); Lưỡi dao bằng thép trắng không gỉ
Hệ thống điều khiển Nguồn tổ ong, rơ le trung gian đảo chiều, 2 công tắc hành trình giới hạn hành trình mâm

Hành trình di chuyển của mâm chứa thịt để hoàn thành 1 chu trình cắt lát là $560\text{ mm}$. Tốc độ thái thực tế đạt 43–48 lát/phút (thời gian trung bình $1{,}25\text{ giây/lát}$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về máy thái thịt đông lạnh tự động

Chương I trình bày cơ sở thực tiễn của nhu cầu thái lát thực phẩm trong đời sống và dịch vụ ẩm thực, định nghĩa hành động thái và đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lát thịt thành phẩm (độ dày mỏng đồng đều, lát cắt mịn, không vỡ nát, tốc độ thái nhanh, an toàn vệ sinh). Tác giả tiến hành khảo sát và so sánh các dòng máy hiện có:

Loại máy Model tiêu biểu Công suất Kích thước & Trọng lượng Ưu điểm Nhược điểm
Máy thái thịt bằng tay ĐT-TT02 Thủ công Dao 280 mm; Nặng 5 kg Cấu tạo đơn giản, giá rẻ An toàn thấp, tốn sức
Máy thái thịt sống SS 70 (ĐT-TT01) 250W 300x310x325 mm; Nặng 18 kg Sử dụng dễ, rẻ Lát cắt cố định, không chỉnh được độ dày
Máy thái thịt bán tự động ES250 320W 470x390x380 mm; Nặng 16 kg Chỉnh được độ dày, năng suất ~20kg Cần người đẩy tay, an toàn chưa cao
Máy thái thịt tự động Thị trường Cắt 250W, Đẩy 300W 600x540x680 mm; Nặng 49 kg Hoàn toàn tự động, năng suất cao Giá thành rất cao, cồng kềnh

Từ các phân tích trên, đồ án xác định hướng nghiên cứu là thiết kế một mẫu máy tự động hoàn toàn, khắc phục nhược điểm giá thành cao của máy công nghiệp nhằm phục vụ các hộ gia đình và quán ăn vừa và nhỏ.

Chương II: Thiết kế nguyên lý máy thái thịt đông lạnh tự động

Chương II phân tích các phương án động học để lựa chọn giải pháp tối ưu cho máy thiết kế:

  • Phương án dẫn động mâm chứa thịt: So sánh giữa cơ cấu CAM (chuyển động tròn thành tịnh tiến, ưu điểm điều khiển đơn giản nhưng nhược điểm kích thước đĩa CAM quá lớn khiến máy cồng kềnh) và cơ cấu bộ truyền xích kết hợp động cơ một chiều đảo chiều bằng công tắc hành trình. Đồ án chọn phương án bộ truyền xích vì đảm bảo kích thước máy nhỏ gọn.
  • Phương án thái thịt: So sánh 3 phương án:
    1. Phương án 1: Dao dạng đĩa tròn quay tạo lực cắt, mâm chứa chuyển động tịnh tiến qua lại, máng đẩy gắn vít me điều chỉnh độ dày.
    2. Phương án 2: Cụm nhiều lưỡi dao tròn xen kẽ (tương tự máy thái thịt tươi sống).
    3. Phương án 3: Dao dạng thanh chuyển động tịnh tiến lên xuống. Đồ án chọn Phương án 1 nhờ ưu điểm lát cắt đều, kết cấu chắc chắn và dễ điều chỉnh độ dày lát thịt.

Chương này cũng xác lập sơ đồ nguyên lý tổng thể gồm 6 bộ phận chính: Máng đẩy điều chỉnh độ dày thịt, Bộ phận dao đĩa cắt, Bộ phận mâm chứa và càng gạt giữ thịt, Cụm truyền động xích của mâm, Khung máy và Bộ phận phễu dẫn thịt ra ngoài tháo lắp thuận tiện.

Chương III: Tính toán thiết kế máy thái thịt đông lạnh tự động

Chương III tập trung giải quyết các bài toán tính toán kỹ thuật cụ thể:

  1. Động học và động lực học bộ truyền mâm chứa: Động cơ $24\text{V DC}$ ($n = 3000\text{ vòng/phút}$, $N = 0{,}12\text{ kW}$), hộp giảm tốc $u_h = 20$, trục dẫn quay $n_{cc} = 150\text{ vòng/phút}$. Bộ truyền xích ống con lăn có bước xích $t = 12{,}7\text{ mm}$, khoảng cách trục $A = 355\text{ mm}$, số răng đĩa xích $Z_1 = Z_2 = 15$.
  2. Tính toán trục truyền động mâm chứa (Trục 1): Vật liệu thép C45 tôi cải thiện ($\sigma_b = 750\text{ N/mm}^2$, $\sigma_{ch} = 450\text{ N/mm}^2$). Phản lực gối đỡ tại các mặt phẳng $YOZ$ và $XOZ$ được tính toán ($R_B = R_C = 290\text{ N}$). Xác định đường kính trục lắp bánh răng và ổ bi. Chọn ổ bi đỡ ký hiệu 104 ($d = 20\text{ mm}$, $D = 42\text{ mm}$, $B = 12\text{ mm}$). Then bằng kích thước $b \times h \times l = 4 \times 4 \times 8\text{ mm}$, kiểm nghiệm đạt độ bền dập và bền cắt.
  3. Tính toán truyền động dao: Động cơ $24\text{V DC}$ ($n = 2400\text{ vòng/phút}$, $N = 0{,}32\text{ kW}$). Lực cản cắt riêng tính theo công thức thực nghiệm với hệ số thịt $a = 0{,}007$, số vòng quay dao $n = 427\text{ vòng/phút}$. Bộ truyền đai thang loại O có $D_1 = 16\text{ mm}$, $D_2 = 90\text{ mm}$, chiều dài đai tiêu chuẩn $L = 500\text{ mm}$, góc ôm $\alpha_1 = 153^\circ$, lực căng ban đầu $S_0 = 70{,}5\text{ N}$, lực tác dụng lên trục $R = 207\text{ N}$.
  4. Tính toán trục gá dao và gối đỡ: Thép C45, lực tác dụng lên dao $P_1 = 133{,}5\text{ N}$. Chọn ổ bi đỡ cỡ nhẹ ký hiệu 205 ($d = 25\text{ mm}$, $D = 52\text{ mm}$, $B = 15\text{ mm}$).
  5. Tính toán bộ truyền vít me – đai ốc: Tải dọc trục $F_a = 300\text{ N}$, vật liệu thép C45 ($\sigma_b = 600\text{ N/mm}^2$, $\sigma_{ch} = 300\text{ N/mm}^2$, áp suất cho phép $[p_0] = 10\text{ MPa}$), ren hình thang bước $p = 1{,}75\text{ mm}$, đường kính trung bình $d_2 = 12\text{ mm}$, kiểm nghiệm thỏa mãn điều kiện bền uốn – nén kết hợp xoắn ($\sigma_{td} \le [\sigma]$).

Chương IV: Quy trình công nghệ chế tạo chi tiết trục

Chương IV lập quy trình công nghệ gia công chi tiết trục chính từ phôi cán thanh $\varnothing 25$ (thép C45), độ nhám bề mặt lắp ghép đạt cấp 8 ($R_a = 2{,}5\ \mu\text{m}$):

  • Nguyên công 1: Khỏa mặt đầu và khoan 2 lỗ tâm: Thực hiện trên máy tiện T6M16 ($P = 4{,}5\text{ kW}$), dao tiện thân cong thép gió và mũi khoan ruột gà ($T = 180\text{ phút}$). Chế độ cắt: tiện mặt đầu ($t = 1\text{ mm}$, $S = 0{,}5\text{ mm/vòng}$, $V = 52\text{ m/phút}$, $n = 500\text{ vòng/phút}$); khoan lỗ tâm ($t = 1{,}5\text{ mm}$, $S = 0{,}16\text{ mm/vòng}$, $V = 27{,}5\text{ m/phút}$, $n = 1500\text{ vòng/phút}$).
  • Nguyên công 2: Tiện mặt trụ $\varnothing 20$, $\varnothing 11$, vát đầu trục và taro ren M10: Gá đặt trên 2 mũi tâm cứng và tốc kẹp. Tiện thô ($t = 1\text{ mm}$, $S = 0{,}5\text{ mm/vòng}$, $V = 52\text{ m/phút}$, $n = 710\text{ vòng/phút}$); tiện tinh ($t = 0{,}5\text{ mm}$, $S = 0{,}3\text{ mm/vòng}$, $V = 54\text{ m/phút}$, $n = 710\text{ vòng/phút}$); vát đầu trục ($t = 1\text{ mm}$, $S = 0{,}75\text{ mm/vòng}$, $n = 500\text{ vòng/phút}$); taro ren M10.
  • Nguyên công 3: Trở đầu gia công các mặt $\varnothing 20$, $\varnothing 11$, vát mép và taro ren M10 còn lại: Các bước chế độ cắt tương tự nguyên công 2.
  • Nguyên công 4: Phay rãnh then $4 \times 8\text{ mm}$: Định vị trên 2 mũi chống tâm chống xoay bằng tốc kẹp, thực hiện trên máy phay 6H82 ($P = 4{,}5\text{ kW}$), dao phay ngón hợp kim cứng ($D = 4\text{ mm}$, $z = 4$). Phay thô ($2a = 1\text{ mm}$) và phay tinh ($2a = 0{,}2\text{ mm}$).

Chương V: Hệ thống điều khiển và hình ảnh máy

Chương V giới thiệu sơ đồ mạch điện và các thiết bị điều khiển của máy:

  • Nguồn tổ ong chuyển đổi điện lưới $220\text{V AC}$ sang $24\text{V DC}$ cấp cho hai động cơ.
  • Bảng công tắc điều khiển bật/tắt động cơ dao và động cơ bàn đẩy.
  • Rơ le trung gian kết hợp 2 công tắc hành trình lắp ở hai đầu hành trình di chuyển của mâm chứa, thực hiện đảo chiều quay động cơ bàn đẩy tự động.
  • Bản vẽ bố trí các cụm: bộ truyền dao đai thang, bộ truyền xích dẫn động mâm chứa, vị trí công tắc và khung máy.

Chương VI: Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng máy

Chương VI nêu các quy tắc an toàn kỹ thuật:

  • Kiểm tra trước vận hành: Kiểm tra nguồn điện, siết chặt các bulông liên kết, đảm bảo thịt cho vào mâm đã được gá chặt bằng càng gạt và có độ cứng thích hợp (không để khối thịt đông đá).
  • Vận hành và dừng máy: Bật công tắc dao trước, sau đó bật công tắc cấp phôi mâm chứa; khi hoàn thành tắt công tắc mâm, tắt dao, ngắt nguồn điện.
  • Vệ sinh và bảo dưỡng: Tháo phễu hứng thịt để rửa sạch; vệ sinh dao cắt và mâm bằng nước ấm và khăn mềm; định kỳ tra dầu mỡ bôi trơn cho bộ truyền xích và các gối đỡ trục.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được:

  • Đã hoàn thành bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 7 bản vẽ khổ lớn (1A0) bao gồm bản vẽ phương án, bản vẽ lắp toàn máy, khung máy, cụm cấp phôi tự động, cụm điều chỉnh độ dày lát cắt, cụm dao cắt, sơ đồ động và mạch điều khiển.
  • Đã tính toán và kiểm nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu độ bền, động học của hệ thống truyền lực: bộ truyền đai ($Z = 2$, đai O), bộ truyền xích ống con lăn ($t = 12{,}7\text{ mm}$), 2 trục truyền động thép C45, then và các ổ bi 104, 205.
  • Chế tạo và lắp ráp hoàn chỉnh mô hình máy thái thịt đông lạnh tự động với các thông số: Kích thước phủ bì $540 \times 550 \times 300\text{ mm}$, trọng lượng $35\text{ kg}$, đường kính dao $250\text{ mm}$, tốc độ thái đạt $43 - 48\text{ lát/phút}$.

Đóng góp của đề tài:

  • Đưa ra giải pháp kết cấu nhỏ gọn nhờ thay thế cơ cấu dẫn động CAM cồng kềnh bằng bộ truyền xích đảo chiều tự động qua công tắc hành trình, giúp máy chỉ có kích thước tương đương dòng bán tự động nhưng vận hành tự động hoàn toàn.
  • Thiết kế bổ sung phễu hứng và dẫn thịt thành phẩm dạng mô-đun tháo lắp linh hoạt, khắc phục nhược điểm rơi vãi thịt xuống thân máy ở các dòng máy thương mại, nâng cao an toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Giảm chi phí chế tạo (giá thành ước tính chỉ hơn một nửa so với máy tự động nhập khẩu trên thị trường), mở ra khả năng ứng dụng thực tế cho các cơ sở chế biến quy mô vừa và nhỏ, hộ gia đình kinh doanh ăn uống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án được tác giả ghi nhận:

  • Khung vỏ máy được gia công hàn/ghép tấm thủ công, chưa sử dụng công nghệ đúc nguyên khối nên tính thẩm mỹ công nghiệp chưa cao bằng các dòng máy nhập khẩu cao cấp.
  • Bộ truyền xích hở đòi hỏi phải theo dõi và tra dầu mỡ bôi trơn định kỳ thường xuyên để tránh mài mòn trong môi trường ẩm.
  • Máy chỉ xử lý được thịt đạt độ cứng vừa phải, chưa thái được thịt đông cứng thành đá hoặc thịt chứa xương cứng.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Tối ưu hóa thiết kế khung vỏ bằng phương pháp đúc hợp kim nhôm hoặc dập tấm Inox định hình nhằm tăng tính thẩm mỹ và độ cứng vững.
  • Cải tiến hệ thống bôi trơn khép kín hoặc sử dụng bộ truyền chống gỉ chuyên dụng cho thực phẩm.
  • Nghiên cứu tích hợp cảm biến thông minh tự ngắt khi hết khối thịt hoặc khi xảy ra kẹt phôi để nâng cao độ an toàn điện cơ.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Cơ khí chế tạo máy, Cơ điện tử, Kỹ thuật Cơ khí trong quá trình thực hiện đồ án môn học Chi tiết máy, Đồ án Công nghệ Chế tạo máy và Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành thiết kế máy chế biến thực phẩm.
  • Kỹ sư thiết kế cơ khí và xưởng cơ khí chế tạo nhỏ: Tham khảo đầy đủ quy trình tính toán hệ dẫn động hỗn hợp (đai, xích, vít me), phương pháp kiểm nghiệm trục - then - ổ lăn và bảng lập quy trình công nghệ gia công trục chi tiết (chế độ cắt, tra lượng dư, chọn dao trên máy tiện T6M16 và phay 6H82).

Câu hỏi thường gặp

1. Khối thịt đưa vào máy thái có yêu cầu kích thước và độ cứng như thế nào?
Kích thước khối thịt tối đa là Dài $200\text{ mm} \times$ Cao $100\text{ mm} \times$ Ngang $200\text{ mm}$. Trạng thái thịt phải đạt độ cứng vừa phải (se lạnh), không được để đông cứng thành đá để tránh làm mẻ hoặc quá tải lưỡi dao.

2. Tại sao tác giả lựa chọn bộ truyền xích thay vì cơ cấu CAM để dẫn động mâm chứa thịt?
Do hành trình di chuyển của mâm chứa thịt khá lớn ($560\text{ mm}$), nếu dùng cơ cấu CAM thì đường kính đĩa CAM sẽ rất lớn, khiến kết cấu máy cồng kềnh. Sử dụng bộ truyền xích kết hợp động cơ DC đảo chiều bằng công tắc hành trình giúp kích thước máy nhỏ gọn ($540 \times 550 \times 300\text{ mm}$), trọng lượng chỉ $35\text{ kg}$.

3. Cơ cấu nào thực hiện việc điều chỉnh độ dày mỏng của lát thịt?
Độ dày lát thịt được điều chỉnh thông qua cơ cấu máng đẩy liên kết với bộ truyền vít me – đai ốc ren hình thang ($d_2 = 12\text{ mm}$, bước ren $p = 1{,}75\text{ mm}$, tạo lực dọc trục $F_a = 300\text{ N}$).

4. Trục truyền động chính của máy được chế tạo từ vật liệu gì và trải qua những nguyên công nào?
Trục được chế tạo từ thép C45 tôi cải thiện ($\sigma_b = 750\text{ N/mm}^2$). Quy trình gia công gồm 4 nguyên công: (1) Khỏa mặt đầu và khoan 2 lỗ tâm trên máy tiện T6M16; (2) Tiện mặt trụ $\varnothing 20$, $\varnothing 11$, vát đầu trục và taro ren M10; (3) Trở đầu tiện $\varnothing 20$, $\varnothing 11$, vát mép và taro ren M10; (4) Phay rãnh then $4 \times 8\text{ mm}$ trên máy phay 6H82.

5. Năng suất thái và tốc độ quay của dao cắt đạt bao nhiêu?
Dao cắt có đường kính $250\text{ mm}$, quay với tốc độ $427\text{ vòng/phút}$ thông qua bộ truyền đai thang loại O dẫn động từ động cơ $24\text{V DC}$ ($2400\text{ vòng/phút}$, $0{,}32\text{ kW}$). Năng suất làm việc thực tế của máy đạt từ 43 đến 48 lát cắt trong một phút.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế, tính toán cơ khí và lập quy trình công nghệ chế tạo cho máy thái thịt đông lạnh tự động quy mô nhỏ. Bằng việc phối hợp hợp lý giữa cơ cấu xích đảo chiều tự động, dao cắt đĩa đai thang và cơ cấu chỉnh cữ vít me, máy đạt năng suất $43 - 48\text{ lát/phút}$ với kết cấu nhỏ gọn và chi phí sản xuất thấp. Kết quả nghiên cứu đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật và an toàn vệ sinh thực phẩm, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ sở chế biến thực phẩm vừa và nhỏ.