Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường nối huyện Tiên Phước và Quế Sơn, Quảng Nam - Trần Văn Tuấn & Bạch Văn Thạnh

Tài liệu chi tiết về quy trình và phương pháp luận thiết kế đường cơ sở, từ phân tích hiện trạng đến lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật. Bao gồm các bước thực hiện

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Người đăng

Ẩn danh

2019

209
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế đường cơ sở giao thông

Đồ án thiết kế đường cơ sở là công trình học thuật quan trọng trong đào tạo kỹ sư cầu đường. Đồ án này yêu cầu sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức để giải quyết bài toán thiết kế tuyến đường nối liền hai địa phương. Trong đồ án, sinh viên phải tiến hành thiết kế sơ bộ nhiều phương án tuyến, so sánh và lựa chọn phương án tối ưu. Quá trình này bao gồm lập bình đồ, quy hoạch thoát nước, trắc dọc, trắc ngang và kết cấu áo đường. Mỗi hạng mục đều đòi hỏi tính toán chính xác dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Thiết kế cơ sở chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng khối lượng công việc. Sinh viên cần tính toán các chỉ tiêu vận doanh khai thác để luận chứng phương án. Đây là bước nền tảng quyết định chất lượng toàn bộ đồ án. Việc lựa chọn phương án tối ưu phải đảm bảo hài hòa giữa chi phí xây dựng và hiệu quả khai thác lâu dài của tuyến đường.

1.1. Vị trí và mục đích của tuyến đường thiết kế

Tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước và Quế Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế khu vực. Tuyến đường này giúp rút ngắn khoảng cách giao thông giữa hai huyện, tạo điều kiện giao thương hàng hóa và đi lại của người dân. Vị trí tuyến đi qua địa hình đồi núi với nhiều yếu tố tự nhiên phức tạp như sông suối, độ dốc lớn. Mục đích chính của đồ án là tìm ra phương án tuyến tối ưu nhất. Phương án đó phải đảm bảo kỹ thuật, kinh tế và phù hợp với điều kiện địa hình thực tế. Thiết kế cần tuân thủ tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng đồi.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của đồ án

Đồ án thiết kế đường cơ sở được chia thành bốn phần chính. Phần một là thiết kế cơ sở chiếm năm mươi phần trăm khối lượng, bao gồm thiết kế sơ bộ bốn phương án tuyến và chọn hai phương án để thiết kế chi tiết. Phần hai là thiết kế kỹ thuật chiếm hai mươi lăm phần trăm, tập trung vào một đoạn tuyến cụ thể để tính toán chi tiết bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và lập dự toán. Phần ba và phần bốn đều chiếm hai mươi lăm phần trăm, lần lượt thiết kế tổ chức thi công nền đường, công trình và mặt đường. Mỗi phần đều có yêu cầu thiết kế tổng thể và chi tiết riêng.

II. Phân tích các yếu tố kỹ thuật trong thiết kế đường

Thiết kế đường cơ sở đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng nhiều yếu tố kỹ thuật liên quan. Yếu tố đầu tiên là xác định cấp thiết kế phù hợp với điều kiện địa hình. Đối với đường cấp IV vùng đồng bằng đồi, độ dốc dọc lớn nhất cho phép là sáu phần trăm. Tuy nhiên, cần chọn độ dốc hợp lý để đảm bảo xe chạy đúng vận tốc thiết kế. Phương trình cân bằng sức kéo là công cụ quan trọng để xác định độ dốc dọc tối ưu. Nhân tố động lực D phụ thuộc vào loại xe và tốc độ chạy, được tra từ biểu đồ động lực. Hệ số sức cản lăn f cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán, với mặt đường bê tông asphalt có f không bằng không phẩy không một. Yếu tố thứ hai là thiết kế đường cong nằm, bao gồm tính toán bán kính, chiều dài đường tang và phân cự. Các yếu tố này phải đảm bảo tầm nhìn và an toàn giao thông. Chi phí xây dựng và chi phí khai thác cần được cân đối để tối ưu hóa phương án tuyến.

2.1. Tính toán độ dốc dọc và cân bằng sức kéo

Độ dốc dọc được xác định dựa trên sự cân đối giữa chi phí xây dựng và chi phí khai thác. Khi độ dốc nhỏ, công trình đào sâu đắp cao nên chi phí xây dựng lớn nhưng chi phí khai thác nhỏ do xe chạy thuận lợi. Ngược lại, độ dốc lớn giúp giảm chi phí xây dựng nhưng tăng chi phí khai thác. Phương trình cân bằng sức kéo sử dụng nhân tố động lực D tra từ biểu đồ tương ứng với tốc độ thiết kế. Với vận tốc thiết kế sáu mươi ki lô mét trên giờ, hệ số sức cản lăn được điều chỉnh theo công thức liên quan đến vận tốc thực tế. Giá trị độ dốc tối ưu đảm bảo tất cả các loại xe đều đạt vận tốc thiết kế.

2.2. Thiết kế đường cong và so sánh phương án tuyến

Thiết kế đường cong nằm là phần quan trọng trong bố trí bình đồ tuyến đường. Các yếu tố cần tính toán bao gồm bán kính đường cong R, góc chuyển hướng α, chiều dài đường tang và phân cự. Đối với đồ án nối Tiên Phước và Quế Sơn, bốn phương án tuyến được vạch ra với các hướng đi khác nhau. Mỗi phương án có đặc điểm riêng về bán kính cua, đoạn vượt sông và tổng chiều dài. Phương án một và hai được chọn để thiết kế sơ bộ dựa trên tiêu chí kỹ thuật và kinh tế. So sánh sơ bộ các phương án thể hiện ở bảng tổng hợp phụ lục, giúp đánh giá ưu nhược điểm từng tuyến.

III. Phương pháp thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công

Sau khi chọn phương án tối ưu từ thiết kế cơ sở, bước tiếp theo là thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn tuyến cụ thể. Đoạn tuyến được chọn bắt đầu từ Km0 cộng sáu trăm ba mươi bốn phẩy chín năm mét. Thiết kế kỹ thuật bao gồm lập bình đồ tỷ lệ lớn, trắc dọc và trắc ngang chi tiết cho từng vị trí. Công trình thoát nước được tính toán với các cống có đường kính phù hợp như hai phi một trăm bảy mươi lăm và ba phi hai trăm mi li mét. Khối lượng đào đắp được tính chính xác cho từng vị trí để lập dự toán công trình. Tổ chức thi công được chia thành hai phần: thi công nền đường và thi công mặt đường. Mỗi phần đều có thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết riêng. Thiết kế tổng thể xác định tiến độ, phân chia gói thầu và bố trí nhân lực máy móc. Thiết kế chi tiết quy định trình tự thi công từng hạng mục cụ thể. Tất cả phải đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn lao động trên công trường.

3.1. Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn tuyến

Thiết kế kỹ thuật tập trung vào đoạn tuyến Km0 cộng sáu trăm ba mươi bốn phẩy chín năm mét với tỷ lệ bản vẽ lớn hơn so với thiết kế cơ sở. Bình đồ được lập chi tiết với đầy đủ tọa độ, cao độ các điểm khống chế. Trắc dọc thể hiện chính xác cao độ thiết kế, cao độ nền đường tại mỗi vị trí. Trắc ngang được vẽ cho các vị trí đặc biệt như nơi giao cắt, vùng có biến động địa hình lớn. Công trình thoát nước ngang được bố trí tại các vị trí khe suối, vùng trũng. Khối lượng đào đắp từng đoạn được tính bằng phương pháp trung bình diện tích cắt ngang.

3.2. Thiết kế tổ chức thi công nền đường và mặt đường

Tổ chức thi công nền đường bao gồm các bước chuẩn bị mặt bằng, thi công đắp nền, gia cố mái taluy và thi công hệ thống thoát nước. Thứ tự thi công phải đảm bảo thoát nước tốt trong mùa mưa để hạn chế sạt lở. Thi công mặt đường yêu cầu quy trình nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm và lu lèn. Lớp móng và lớp bê tông asphalt phải được thi công liên tục, không ngắt quãng. Tiến độ thi công được lập dựa trên năng suất máy móc và điều kiện thời tiết khu vực. Biện pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng được quy định rõ ràng trong hồ sơ.

IV. Kết luận và ứng dụng của đồ án thiết kế đường

Đồ án thiết kế đường cơ sở là bước tổng hợp toàn diện kiến thức kỹ thuật cầu đường. Qua quá trình thực hiện, sinh viên được rèn luyện kỹ năng tính toán, đọc hiểu tiêu chuẩn và áp dụng vào thực tế. Đồ án này không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị ứng dụng cao. Kết quả thiết kế có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án đường giao thông nông thôn tương tự. Phương pháp so sánh phương án tuyến bằng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật là công cụ hữu ích cho công tác quy hoạch. Việc tính toán cân đối giữa chi phí xây dựng và khai thác giúp đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả. Đồ án cũng cho thấy tầm quan trọng của khảo sát địa hình và điều kiện tự nhiên trong thiết kế đường. Các yếu tố như sông suối, độ dốc, bán kính đường cong đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và chất lượng công trình. Kinh nghiệm từ đồ án này giúp kỹ sư trẻ tự tin hơn khi tham gia các dự án thực tế sau này. Giá trị cốt lõi nằm ở tư duy thiết kế hệ thống và khả năng cân nhắc đa tiêu chí trong ra quyết định kỹ thuật.

4.1. Ý nghĩa học thuật và kỹ năng tích lũy

Đồ án thiết kế đường cơ sở giúp sinh viên tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học khác nhau. Các môn như địa chất công trình, thủy lực, kết cấu đường và tổ chức thi công đều được vận dụng. Sinh viên học cách đọc tiêu chuẩn kỹ thuật, tra bảng số liệu và áp dụng công thức tính toán. Kỹ năng sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế và vẽ bản vẽ kỹ thuật cũng được nâng cao. Quá trình thực hiện đồ án kéo dài bốn tháng đòi hỏi tính kiên trì và khả năng tự học hỏi. Đây là nền tảng vững chắc cho công việc kỹ sư cầu đường sau khi tốt nghiệp.

4.2. Ứng dụng thực tế trong quy hoạch giao thông

Phương pháp thiết kế đường cơ sở có thể áp dụng rộng rãi cho các dự án giao thông nông thôn và liên huyện. Việc so sánh nhiều phương án tuyến trước khi quyết định giúp tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư. Các tiêu chí về độ dốc, bán kính đường cong và công trình thoát nước đều dựa trên tiêu chuẩn quốc gia. Kết quả tính toán khối lượng và dự toán chi phí là cơ sở để lập hồ sơ mời thầu thi công. Thiết kế tổ chức thi công giúp nhà thầu bố trí nhân lực và máy móc hợp lý. Ứng dụng thực tế của phương pháp này đã được chứng minh qua nhiều dự án đường giao thông tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN TÓM TẮT Tên đề tài: Thiết kế tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước và Quế Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam. Sinh viên thực hiện: Trần Văn Tuấn – 14X3A Bạch Văn Thạnh – 14X3A Mã số sinh viên: 109140115 109140105 Nội dung đồ án gồm các phần: -Phần 1: Thiết kế cơ sở (50%). Thiết kế sơ bộ 4 phương án tuyến, chọn ra 2 phương án để thiết kế cơ sở(Bình đồ, quy hoạch thoát nước, trắc dọc, trắc ngang, kết cấu áo đường). Tính toán các chỉ tiêu vận doanh khai thác từ đó luận chứng các phương án, chọn ra phương án tối ưu nhất. -Phần 2: Thiết kế kỹ thuật(25%). Từ phương án chọn ở phần 1 chọn 1 đoạn tuyến ( Km0+634.95) để thiết kế kỹ thuật bao gồm: Thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang chi tiết, tính toán khối lượng, công trình thoát nước (2Φ175, 3Φ200). Từ đó tổng hợp khối lượng để lập dự toán công trình. -Phần 3: Thiết kế tổ chức thi công nền đường – công trình (25%). + Thiết kế tổ chức thi công tổng thể. + Thiết kế tổ chức thi công chi tiết. -Phần 4: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường(25%). + Thiết kế tổ chức thi công tổng thể. + Thiết kế tổ chức thi công chi tiết. LỜI CẢM ƠN Kính thưa quý thầy cô giáo! Đồ án tốt nghiệp xem như môn học cuối cùng của sinh viên chúng em, quá trình thực hiện đồ án này đã giúp em tổng hợp tất cả các kiến thức đã học ở trường trong gần 5 năm qua. Đây là thời gian quý giá để em có thể làm quen với công tác thiết kế, tập giải quyết các vấn đề mà em có thể gặp trong tương lai. Qua thời gian 4 tháng thực hiện đồ án dưới dự hướng dẫn của cô, thầy giáo Th.S Trần Thị Thu Thảo và Th.S Nguyễn Biên Cương, sự giúp đỡ của bạn bè và sự nổ lực tìm tòi học hỏi của bản thân, qua sách vở cũng như tham khảo thực tế đến nay đồ án của chúng em cơ bản hoàn thành đúng thời gian quy định đề ra ban đầu. Chúng em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng cùng các thầy cô trong khoa Xây Dựng Cầu Đường và đặc biệt là cô, thầy giáo Th.S Trần Thị Thu Thảo và Th.S Nguyễn Biên Cương đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình làm đồ án. Cuối cùng em xin chân thành các thầy cô trong Hội đồng bảo vệ đã dành thời gian để đọc đồ án này. Do còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót trong việc hoàn thành đồ án, chúng em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để em có thêm kinh nghiệm và trưởng thành hơn sau này. CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đây là đồ án được thực hiện theo đúng số liệu mà giáo viên hướng dẫn đã giao nhiệm vụ. Các số liệu được sử dụng trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả trong đồ án do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích và tính toán một cách trung thực, khách quan và chính xác. Đà nẵng, ngày 7 tháng 6 năm 2019 Sinh viên thực hiện MỤC LỤC PHẦN I.1 THIẾT KẾ CƠ SỞ (50%). 2 GIỚI THIỆU CHUNG. Vị trí tuyến đường – mục đích ý nghĩa của tuyến đường và nhiệm vụ thiết kế. Vị trí tuyến đường. Mục đích ý nghĩa của tuyến. Nhiệm vụ thiết kế. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến. Địa chất thủy văn. Các điều kiện xã hội. Dân cư và sự phân bố dân cư. Tình hình văn hóa – kinh tế - xã hội trong khu vực. Các định hướng phát triển trong tương lai. Các điều kiện liên quan khác. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công. Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công. Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt. Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường. 7 CHỌN CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU.7 KỸ THUẬT CỦA TUYẾN. Xác định cấp thiết kế. Xác định cấp thiết kế.Xác định vận tốc thiết kế.Tính toán - chọn các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến.Tốc độ thiết kế.Xác định độ dốc dọc lớn nhất.Tầm nhìn trên bình đồ (SI , SII , SIV). Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm Rscmin, Rkscmin. Độ dốc siêu cao. Đoạn vuốt nối siêu cao. Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong nằm. Đường cong chuyển tiếp. Xác định bán kính tối thiểu của đường cong đứng Rlồi min , Rlõm min. Xác định chiều rộng làn xe. Xác định số làn xe. Xác định loại mặt đường và môđuyn đàn hồi yêu cầu.13 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến. 26 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN.Nguyên tắc thiết kế.Xác định các điểm khống chế.Quan điểm thiết kế - xác định bước compa.Quan điểm thiết kế. Xác định bước compa chuyển tuyến.Lập các đường dẫn hướng tuyến.Vạch các phương án tuyến. So sánh sơ bộ các phương án tuyến.Tính toán các yếu tố đường cong cho 2 tuyến đã chọn. 30 THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC. Rãnh thoát nước. Công trình vượt dòng nước. 34 THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN.Nguyên tắc thiết kế. Xác định các cao độ khống chế.1 Cao độ khống chế bắt buộc đường đỏ đi qua.2 Cao độ khống chế tối thiểu. Xác định cao độ các điểm mong muốn.Phương pháp thiết kế đường đỏ.1 Phương pháp đường bao.2 Phương pháp đường cắt.Thiết kế đường đỏ. Các yếu tố đường cong đứng. 38 THIẾT KẾ TRẮC NGANG.38 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP.Nguyên tắc thiết kế.Thiết kế trắc ngang điển hình. Tính toán khối lượng đào đắp.Khối lượng đào đắp cho các phương án. 43 THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN ÁO ĐƯỜNG. Quy trình tính toán - tải trọng tính toán. Xác định lưu lượng xe tính toán. Số trục xe tích lũy ở thời điểm năm tương lai.2 Xác định số trục xe tính toán cần thiết tại các năm tính toán kết cấu áo đường. Xác định môđuyn đàn hồi yêu cầu. Xác định các điều kiện cung cấp vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện. Xác định các điều kiện thi công. Quan điểm cấu tạo - thiết kế. Đề xuất các phương án cấu tạo kết cấu áo đường( mỗi sinh viên 1 phương án- các PA đề xuất bị khống chế điều kiện về vật liệu và tự nhiên). Xác định các thông số tính toán của nền đường và các lớp mặt đường. Tính toán Ech của các phương án kết cấu áo đường – so sánh với Eyc. Kiểm tra điều kiện cân bằng giới hạn trượt giữa các lớp vật liệu rời rạc và với nền đường. Đối với nền đất. Kiểm tra ứng suất kéo khi uốn trong các vật liệu liền khối. Phân tích - so sánh 2 phương án kết cấu đường đã đề xuất.1 Tính tiền 2 phương án.2 So sánh 2 phương án. Tính toán kết cấu áo đường cho đến hết thời hạn khai thác tuyến. 54 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC CỦA TUYẾN. Lập biểu đồ tốc độ xe chạy lý thuyết. Xác định các vận tốc cân bằng:. Xác định các vận tốc hạn chế:.Tính toán các đoạn tăng tốc, giảm tốc và hãm xe:. Lập biểu đồ tốc độ xe chạy lý thuyết:. Tính toán tốc độ xe chạy trung bình – nhận xét. Tính toán thời gian xe chạy trung bình – nhận xét.Tính toán lượng tiêu hao nhiên liệu – nhận xét. Tính toán hệ số an toàn Kat-nhận xét:. Tính toán hệ số tai nạn tổng hợp:. Hệ số k1 xét đến ảnh hưởng của lưu lượng xe chạy N(xe/ng. Hệ số k2 xét đến bề rộng phần xe chạy và cấu tạo lề:. Hệ số k3 xét đến ảnh hưởng của bề rộng lề:. Hệ số k4 xét đến ảnh hưởng của độ dốc dọc:. Hệ số k5 xét đến bán kính cong trên bình đồ:. Hệ số k6 xét đến tầm nhìn thực tế trên đường (bình đồ hoặc trắc dọc):. Hệ số k7 xét đến bề rộng phần xe chạy của cầu (thông qua r: hiệu số chênh lệch giữa khổ cầu và bề rộng phần xe chạy của đường). Hệ số k8 xét đến chiều dài đoạn thẳng:. Hệ số k9 xét đến lưu lượng xe chạy (xe/ng.đêm) ở chỗ giao nhau cùng mức:. Hệ số k10 xét đến ảnh hưởng của hình thức giao nhau khi có đường nhánh:. Hệ số k11 xét đến ảnh hưởng của tầm nhìn thực tế đảm bảo được tại chỗ giao nhau cùng mức có đường nhánh. Hệ số k12 xét đến số làn xe chạy trên phần xe chạy. Hệ số k13 xét đến số ảnh hưởng của khoảng cách từ nhà cửa 2 bên đường đến phần xe chạy:. Hệ số k14 xét đến số ảnh hưởng của hệ số bám của mặt đường và tình trạng mặt đường. Khả năng thông hành thực tế của 1 làn xe. Hệ số xét đến ảnh hưởng của bề rộng làn xe:. Hệ số xét đến ảnh hưởng của khoảng cách d từ mép phần xe chạy đến vị trí các chướng ngại vật đặt trên lề. Hệ số xét đến ảnh hưởng của tỉ lệ xe romooc trong dòng xe:. Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ dốc dọc i(0/00):. Hệ số xét đến ảnh hưởng của tầm nhìn:. Hệ số xét đến ảnh hưởng của bán kính đường tròn trên bình đồ R:. Hệ số và xét đến ảnh hưởng của việc giảm vận tốc khi trông thấy biển báo giảm tốc hoặc khi tuyến qua khu dân cư. Hệ số xét đến ảnh hưởng do gặp chỗ giao nhau cùng mức, tùy thuộc tỷ lệ ô tô rẽ trái tại đó (phần xe chạy rộng 7,0m). Hệ số xét đến ảnh hưởng của kiểu lề đường. Hệ số xét đến ảnh hưởng của loại mặt đường. Hệ số xét đến ảnh hưởng của việc bố trí bến ô tô buýt hoặc chỗ dừng xe. Hệ số xét đến ảnh hưởng của vạch phân làn:. Khả năng thông hành thực tế của đường.67 CHƯƠNG 9: LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT.69 SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN. Tính tổng chi phí xây dựng và khai thác quy đổi về năm gốc của 2 phương án tuyến.Công thức tính toán. Phương án II :. Luận chứng và so sánh phương án tuyến. 83 THIẾT KẾ KỸ THUẬT (25%). 84 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ. Lập bảng cắm cọc chi tiết. Thiết kế chi tiết đường cong nằm. Quan điểm lựa chọn phương pháp cắm cong:. Phương pháp cắm cong theo phương pháp tọa độ vuông góc:. Bố trí chuyển tiếp trên đường cong. Tác dụng của đường cong chuyển tiếp:. Tính toán đường cong chuyển tiếp cho đường tròn bán kính R=2000m. 90 THIẾT KẾ TRẮC DỌC CHI TIẾT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ