Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tuyến đường nối huyện Tiên Phước và Quế Sơn, Quảng Nam - Trần Văn Tuấn & Bạch Văn Thạnh

Tài liệu chi tiết về quy trình và phương pháp luận thiết kế đường cơ sở, từ phân tích hiện trạng đến lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật. Bao gồm các bước thực hiện

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Đà Nẵng

Tác giả

Trần Văn Tuấn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

209
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế đường cơ sở giao thông

Đồ án thiết kế đường cơ sở là công trình học thuật quan trọng trong đào tạo kỹ sư cầu đường. Đồ án này yêu cầu sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức để giải quyết bài toán thiết kế tuyến đường nối liền hai địa phương. Trong đồ án, sinh viên phải tiến hành thiết kế sơ bộ nhiều phương án tuyến, so sánh và lựa chọn phương án tối ưu. Quá trình này bao gồm lập bình đồ, quy hoạch thoát nước, trắc dọc, trắc ngang và kết cấu áo đường. Mỗi hạng mục đều đòi hỏi tính toán chính xác dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Thiết kế cơ sở chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng khối lượng công việc. Sinh viên cần tính toán các chỉ tiêu vận doanh khai thác để luận chứng phương án. Đây là bước nền tảng quyết định chất lượng toàn bộ đồ án. Việc lựa chọn phương án tối ưu phải đảm bảo hài hòa giữa chi phí xây dựng và hiệu quả khai thác lâu dài của tuyến đường.

1.1. Vị trí và mục đích của tuyến đường thiết kế

Tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước và Quế Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế khu vực. Tuyến đường này giúp rút ngắn khoảng cách giao thông giữa hai huyện, tạo điều kiện giao thương hàng hóa và đi lại của người dân. Vị trí tuyến đi qua địa hình đồi núi với nhiều yếu tố tự nhiên phức tạp như sông suối, độ dốc lớn. Mục đích chính của đồ án là tìm ra phương án tuyến tối ưu nhất. Phương án đó phải đảm bảo kỹ thuật, kinh tế và phù hợp với điều kiện địa hình thực tế. Thiết kế cần tuân thủ tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng đồi.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của đồ án

Đồ án thiết kế đường cơ sở được chia thành bốn phần chính. Phần một là thiết kế cơ sở chiếm năm mươi phần trăm khối lượng, bao gồm thiết kế sơ bộ bốn phương án tuyến và chọn hai phương án để thiết kế chi tiết. Phần hai là thiết kế kỹ thuật chiếm hai mươi lăm phần trăm, tập trung vào một đoạn tuyến cụ thể để tính toán chi tiết bình đồ, trắc dọc, trắc ngang và lập dự toán. Phần ba và phần bốn đều chiếm hai mươi lăm phần trăm, lần lượt thiết kế tổ chức thi công nền đường, công trình và mặt đường. Mỗi phần đều có yêu cầu thiết kế tổng thể và chi tiết riêng.

II. Phân tích các yếu tố kỹ thuật trong thiết kế đường

Thiết kế đường cơ sở đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng nhiều yếu tố kỹ thuật liên quan. Yếu tố đầu tiên là xác định cấp thiết kế phù hợp với điều kiện địa hình. Đối với đường cấp IV vùng đồng bằng đồi, độ dốc dọc lớn nhất cho phép là sáu phần trăm. Tuy nhiên, cần chọn độ dốc hợp lý để đảm bảo xe chạy đúng vận tốc thiết kế. Phương trình cân bằng sức kéo là công cụ quan trọng để xác định độ dốc dọc tối ưu. Nhân tố động lực D phụ thuộc vào loại xe và tốc độ chạy, được tra từ biểu đồ động lực. Hệ số sức cản lăn f cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán, với mặt đường bê tông asphalt có f không bằng không phẩy không một. Yếu tố thứ hai là thiết kế đường cong nằm, bao gồm tính toán bán kính, chiều dài đường tang và phân cự. Các yếu tố này phải đảm bảo tầm nhìn và an toàn giao thông. Chi phí xây dựng và chi phí khai thác cần được cân đối để tối ưu hóa phương án tuyến.

2.1. Tính toán độ dốc dọc và cân bằng sức kéo

Độ dốc dọc được xác định dựa trên sự cân đối giữa chi phí xây dựng và chi phí khai thác. Khi độ dốc nhỏ, công trình đào sâu đắp cao nên chi phí xây dựng lớn nhưng chi phí khai thác nhỏ do xe chạy thuận lợi. Ngược lại, độ dốc lớn giúp giảm chi phí xây dựng nhưng tăng chi phí khai thác. Phương trình cân bằng sức kéo sử dụng nhân tố động lực D tra từ biểu đồ tương ứng với tốc độ thiết kế. Với vận tốc thiết kế sáu mươi ki lô mét trên giờ, hệ số sức cản lăn được điều chỉnh theo công thức liên quan đến vận tốc thực tế. Giá trị độ dốc tối ưu đảm bảo tất cả các loại xe đều đạt vận tốc thiết kế.

2.2. Thiết kế đường cong và so sánh phương án tuyến

Thiết kế đường cong nằm là phần quan trọng trong bố trí bình đồ tuyến đường. Các yếu tố cần tính toán bao gồm bán kính đường cong R, góc chuyển hướng α, chiều dài đường tang và phân cự. Đối với đồ án nối Tiên Phước và Quế Sơn, bốn phương án tuyến được vạch ra với các hướng đi khác nhau. Mỗi phương án có đặc điểm riêng về bán kính cua, đoạn vượt sông và tổng chiều dài. Phương án một và hai được chọn để thiết kế sơ bộ dựa trên tiêu chí kỹ thuật và kinh tế. So sánh sơ bộ các phương án thể hiện ở bảng tổng hợp phụ lục, giúp đánh giá ưu nhược điểm từng tuyến.

III. Phương pháp thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công

Sau khi chọn phương án tối ưu từ thiết kế cơ sở, bước tiếp theo là thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn tuyến cụ thể. Đoạn tuyến được chọn bắt đầu từ Km0 cộng sáu trăm ba mươi bốn phẩy chín năm mét. Thiết kế kỹ thuật bao gồm lập bình đồ tỷ lệ lớn, trắc dọc và trắc ngang chi tiết cho từng vị trí. Công trình thoát nước được tính toán với các cống có đường kính phù hợp như hai phi một trăm bảy mươi lăm và ba phi hai trăm mi li mét. Khối lượng đào đắp được tính chính xác cho từng vị trí để lập dự toán công trình. Tổ chức thi công được chia thành hai phần: thi công nền đường và thi công mặt đường. Mỗi phần đều có thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết riêng. Thiết kế tổng thể xác định tiến độ, phân chia gói thầu và bố trí nhân lực máy móc. Thiết kế chi tiết quy định trình tự thi công từng hạng mục cụ thể. Tất cả phải đảm bảo tiến độ, chất lượng và an toàn lao động trên công trường.

3.1. Thiết kế kỹ thuật chi tiết cho đoạn tuyến

Thiết kế kỹ thuật tập trung vào đoạn tuyến Km0 cộng sáu trăm ba mươi bốn phẩy chín năm mét với tỷ lệ bản vẽ lớn hơn so với thiết kế cơ sở. Bình đồ được lập chi tiết với đầy đủ tọa độ, cao độ các điểm khống chế. Trắc dọc thể hiện chính xác cao độ thiết kế, cao độ nền đường tại mỗi vị trí. Trắc ngang được vẽ cho các vị trí đặc biệt như nơi giao cắt, vùng có biến động địa hình lớn. Công trình thoát nước ngang được bố trí tại các vị trí khe suối, vùng trũng. Khối lượng đào đắp từng đoạn được tính bằng phương pháp trung bình diện tích cắt ngang.

3.2. Thiết kế tổ chức thi công nền đường và mặt đường

Tổ chức thi công nền đường bao gồm các bước chuẩn bị mặt bằng, thi công đắp nền, gia cố mái taluy và thi công hệ thống thoát nước. Thứ tự thi công phải đảm bảo thoát nước tốt trong mùa mưa để hạn chế sạt lở. Thi công mặt đường yêu cầu quy trình nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm và lu lèn. Lớp móng và lớp bê tông asphalt phải được thi công liên tục, không ngắt quãng. Tiến độ thi công được lập dựa trên năng suất máy móc và điều kiện thời tiết khu vực. Biện pháp an toàn lao động và bảo vệ môi trường cũng được quy định rõ ràng trong hồ sơ.

IV. Kết luận và ứng dụng của đồ án thiết kế đường

Đồ án thiết kế đường cơ sở là bước tổng hợp toàn diện kiến thức kỹ thuật cầu đường. Qua quá trình thực hiện, sinh viên được rèn luyện kỹ năng tính toán, đọc hiểu tiêu chuẩn và áp dụng vào thực tế. Đồ án này không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị ứng dụng cao. Kết quả thiết kế có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các dự án đường giao thông nông thôn tương tự. Phương pháp so sánh phương án tuyến bằng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật là công cụ hữu ích cho công tác quy hoạch. Việc tính toán cân đối giữa chi phí xây dựng và khai thác giúp đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả. Đồ án cũng cho thấy tầm quan trọng của khảo sát địa hình và điều kiện tự nhiên trong thiết kế đường. Các yếu tố như sông suối, độ dốc, bán kính đường cong đều ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và chất lượng công trình. Kinh nghiệm từ đồ án này giúp kỹ sư trẻ tự tin hơn khi tham gia các dự án thực tế sau này. Giá trị cốt lõi nằm ở tư duy thiết kế hệ thống và khả năng cân nhắc đa tiêu chí trong ra quyết định kỹ thuật.

4.1. Ý nghĩa học thuật và kỹ năng tích lũy

Đồ án thiết kế đường cơ sở giúp sinh viên tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học khác nhau. Các môn như địa chất công trình, thủy lực, kết cấu đường và tổ chức thi công đều được vận dụng. Sinh viên học cách đọc tiêu chuẩn kỹ thuật, tra bảng số liệu và áp dụng công thức tính toán. Kỹ năng sử dụng phần mềm hỗ trợ thiết kế và vẽ bản vẽ kỹ thuật cũng được nâng cao. Quá trình thực hiện đồ án kéo dài bốn tháng đòi hỏi tính kiên trì và khả năng tự học hỏi. Đây là nền tảng vững chắc cho công việc kỹ sư cầu đường sau khi tốt nghiệp.

4.2. Ứng dụng thực tế trong quy hoạch giao thông

Phương pháp thiết kế đường cơ sở có thể áp dụng rộng rãi cho các dự án giao thông nông thôn và liên huyện. Việc so sánh nhiều phương án tuyến trước khi quyết định giúp tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư. Các tiêu chí về độ dốc, bán kính đường cong và công trình thoát nước đều dựa trên tiêu chuẩn quốc gia. Kết quả tính toán khối lượng và dự toán chi phí là cơ sở để lập hồ sơ mời thầu thi công. Thiết kế tổ chức thi công giúp nhà thầu bố trí nhân lực và máy móc hợp lý. Ứng dụng thực tế của phương pháp này đã được chứng minh qua nhiều dự án đường giao thông tại các tỉnh miền Trung Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Vị trí tuyến đường – mục đích ý nghĩa của tuyến đường và nhiệm vụ thiết kế. Vị trí tuyến đường. Tuyến đường thiết kế nối hai huyện Tiên Phước và huyện Quế Sơn thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam.

Tuyến đường từ hướng Tây-Nam( Tiên Phước) đi về hướng Đông-Bắc( Quế Sơn) và cách TP Tam Kỳ khoảng 20Km. Mục đích ý nghĩa của tuyến. Việc xây dựng tuyến đường này sẽ góp phần cải tạo đáng kể cơ sở hạ tầng, phát huy hết thế mạnh của cả hai Huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất, lưu thông hàng hoá, hạn chế tai nạn giao thông, giảm dần khoảng cách giữa các khu vực, hỗ trợ cho các hoạt động giao lưu văn hóa, đặc biệt là công tác an ninh quốc phòng. Nhiệm vụ thiết kế.

Thiết kế tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước và huyện Quế Sơn thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam. với các số liệu cho trước gồm: + Bình đồ khu vực tuyến tỉ lệ: 1/20000. + Đường đồng mức cách nhau 10 m. + Các số liệu địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, địa chất thủy văn, khí hậu thuộc khu vực thiết kế tỉnh Quảng Nam.

+ Lưu lượng xe năm khai thác N2020=350(xe/ng. + Hệ số tăng trưởng xe trung bình hàng năm q=10%. + Thành phần dòng xe :. xe tải nhẹ : 22%.

xe tải trung : 38%. xe tải nặng : 13%. xe buýt 36 chỗ: 12%. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến.

Khu vực tuyến đường đi qua có độ dốc ngang sườn từ (1-16)% i s<30%. Đỉnh cao nhất trong khu vực có cao độ 120 m so với mực nước biển. Khu vực tuyến đường đi qua bao gồm các gò đồi và đồng bằng. Khu vực tuyến đường đi qua có độ dốc ngang sườn từ (1-16)% is<30%.

Đỉnh cao nhất trong khu vực có cao độ 220 m so với mực nước biển. SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.S Trần Thị Thu Thảo Bạch Văn Thạnh – lớp 14X3A Th.S Nguyễn Biên Cương Trang 20 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn 1. Khu vực tuyến đường đi qua gồm các gò đồi, đồng bằng và thung lung. Phần lớn diện tích được bao phủ bởi rừng( rừng cấp II).

Địa chất khu vực tuyến đi qua khá đa dạng đất đỏ, á sét, á sét lẫn sỏi sạn,,… nhưng tỷ kệ đất thịt rất ít và kém màu mỡ. Mặt cắt ngang địa chất điển hình khu vực đi qua như sau: Hình 1. Mặt cắt ngang địa chất điển hình khu vực tuyến đi qua 1. Địa chất thủy văn.

Lượng nước ngầm trong khu vực có trữ lượng tương đối lớn, được dân cư địa phương khai thác sử dụng với lượng nhỏ. Lượng nước ngầm nằm ở vị trí khá sâu và không ăn mòn nên không ảnh hưởng đến tuyến đường đi qua. Điều kiện khí hậu ở vùng này có sự thay đổi lớn giữa hai mùa, thời tiết thay đổi thất thường. Lượng mưa tương đối lớn nên thường xuyên có nước.

Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 8, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 1, lũ vào ba tháng 10,11,12. Nhiệt độ trung bình năm là 25,6 độ C. Sông có nước thường xuyên, chảy trong điều kiện tương đối thuận lợi. Chế độ dòng chảy giữa hai mùa có sự phân mùa rõ rệt.

Vùng thiết kế nằm trong vùng mưa XII. Các điều kiện xã hội. Dân cư và sự phân bố dân cư. Tỉnh Quảng Nam có diện tích 10438 km², dân số 1,48 triệu người, mật độ dân số 173 người/km2, trình độ dân cư trong khu vực ở mức độ phổ thông.

SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.S Trần Thị Thu Thảo Bạch Văn Thạnh – lớp 14X3A Th.S Nguyễn Biên Cương Trang 21 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn Đoạn tuyến đi qua dân cư phân bố rải rác dọc theo tuyến, hai đầu tuyến tập trung khá đông dân cư. Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, dự kiến việc đền bù giải toả sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện cho công tác thi công đúng kế hoạch. Tình hình văn hóa – kinh tế - xã hội trong khu vực. Quảng Nam có lực lượng lao động dồi dào với trên 887000 người chiếm 62% dân số toàn tỉnh, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 61,57%, ngành công nghiệp và xây dựng 16,48% và dịch vụ 21,95%.

Chất lượng nguồn lao động đang được cải thiện đáng kể. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm 30% tổng số lao động, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao là gần 18. Cơ cấu dân số trẻ và đa phần trong độ tuổi lao động sẽ đặt ra nhu cầu lớn về tiêu dùng và hưởng thụ văn hoá, nhất là các hoạt động văn hoá công cộng, các loại hình văn hoá, nghệ thuật mới, các hoạt động thể thao. Các định hướng phát triển trong tương lai.

Giai đoạn 2000-2010, dân số đô thị của tỉnh tăng chậm, từ 207.000 người (2000) lên hơn 260. Việc hình thành các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai cùng với quá trình phát triển kinh tế nhằm đưa tỉnh trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020 sẽ đẩy nhanh quá trình đô thị hóa. Xây dựng, củng cố hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông. Hoàn thiện chất lượng mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội.

Phát triển kinh tế trên cơ sở hình thành vùng động lực và các ngành mang tính đặc trưng. Các điều kiện liên quan khác. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển. Đất đắp nền đường điều phối đất từ nền đào sang đắp ở nền đắp, nếu thiếu lấy đất từ mỏ để đắp.

Cách đầu tuyến 1,5 Km. Đá các loại, cấp phối đá dăm, cát lấy tại Công ty cổ phần khoáng sản VLC, Quế Sơn, Quảng Nam (cự ly trung bình khoảng 5Km). Cách đầu tuyến 2,5 Km. Xi măng, sắt thép lấy tại các đại lý vật tư ở huyện Quế Sơn (cự ly vận chuyển trung bình 5km).

Cách đầu tuyến 2,5 Km. Bê tông nhựa chặt nguội lấy ở trạm trộn bê tông nhựa Công ty cổ phần đầu tư Tín Đăng Khang, Quế Sơn, Quảng Nam (cự ly trung bình 5km). Bãi thãi cách đầu tuyến 2Km. SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.S Trần Thị Thu Thảo Bạch Văn Thạnh – lớp 14X3A Th.S Nguyễn Biên Cương Trang 22 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn 1.

Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển. Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được sản xuất tại các các công ty trong tỉnh, cách chân công trình 10(km). Năng lực sản xuất của xưởng đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra. Trong vùng đã có sẵn mạng lưới giao thông đường cấp V, VI liên hệ giữa các vùng với nhau do đó các loại bán thành phẩm , cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đối thuận lợi.

Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công. Tuyến đường nối liền hai trung tâm kinh tế của hai huyện, tại hai trung tâm dân cư tập trung đông đúc, lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tận dụng nguồn nhân lực địa phương nhằm góp phần hạ giá thành công trình, hoàn thành công trình đúng tiến độ vừa giải quyết được một phần lớn công ăn việc làm cho người dân. Do nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng tuyến nên nhân dân trong vùng rất đồng tình và ủng hộ cho việc xây dựng tuyến đường này. Vì vậy theo dự kiến việc đền bù, giải tỏa sẽ được thực hiện nhanh chóng tạo điều kiện cho công tác khởi công và thi công đúng kế hoạch.

Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công. Các đơn vị xây lắp trong và ngoài tỉnh có đầy đủ cán bộ kỹ thuật có trình độ, năng lực và trang thiết bị thi công có thể đảm bảo thi công đạt chất lượng và đúng tiến độ. Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công. Trước đây tuyến đường đã có đường đất nối liền do đó việc vận chuyển các loại nhiên liệu phục vụ thi công là rất thuận lợi.

Mặt khác các xã ven tuyến đã có điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất nên việc sử dụng năng lượng thi công là rất thuận lợi. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt. Khu vực tuyến đi qua nối liền trung tâm hai huyện do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi. Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế.

Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, y tế đã xuống đến cấp huyện, xã. Các bưu điện văn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xã đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám sát SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.S Trần Thị Thu Thảo Bạch Văn Thạnh – lớp 14X3A Th.S Nguyễn Biên Cương Trang 23 Thiết kết tuyến đường nối hai huyện Tiên Phước – Quế sơn thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các ban ngành có liên quan. Đảm bảo sơ cứu kịp thời khi có tai nạn lao động xảy ra.

Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường. Nền kinh tế hàng hóa đã đưa đất nước ta chuyển sang 1 thời kỳ mới: thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa, hội nhập và đầu tư. Trong đó ngành giao thông vận tải đóng 1 vai trò rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân. Tỉnh Quảng Nam mới phát triển, cơ sở vật chất hiện nay còn yếu, chưa cao, hệ thống giao thông chưa phát triển mạnh.

Hiện trạng giao thông ở nơi xây dựng tuyến đường là rất xấu, tuyến đường lâu nay dùng để đi lại giữa 2 huyện đã không còn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nên yêu cầu cấp thiết lúc này là phải xây dựng 1 tuyến đường mới. Trước tình hình đó việc xây dựng tuyến đường nối liền hai huyện Tiên Phước và Quế Sơn là việc cần thiết. Tuyến đường xây dựng sẽ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của hai huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đi lại, hàng hóa được vận chuyển lưu thông dể dàng. Do vậy, việc xây dựng tuyến đường trên cũng là để tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư đối với khu vực này.

Như vậy, việc đầu tư xây dựng tuyến đường trên là cấp bách cần thuyết để phục vụ kịp thời cho sự việc phát triển kinh tế của khu vực và đất nước. SVTH: Trần Văn Tuấn – lớp 14X3A GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ