Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng - Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ giới Xây dựng tại Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực tiễn, chuẩn bị

2012

228
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chương trình đào tạo kỹ thuật công trình xây dựng

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng thuộc hệ thống Đại học Đà Nẵng. Mã ngành đào tạo là 52580201. Chương trình được xây dựng bởi Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2012. Thời gian đào tạo kéo dài năm năm với hình thức chính quy. Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo kỹ sư có phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức tốt và nền tảng kiến thức chuyên môn vững chắc. Người tốt nghiệp được trang bị khả năng tư vấn, thiết kế và tổ chức thi công các dự án xây dựng thuộc nhóm dân dụng và công nghiệp. Chương trình đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Sinh viên tốt nghiệp còn có khả năng học tập suốt đời và trở thành nhà nghiên cứu giải quyết các vấn đề mới trong lĩnh vực xây dựng.

1.1. Mục tiêu đào tạo cụ thể của chương trình

Chương trình đặt ra ba mục tiêu cụ thể về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Về kiến thức, người tốt nghiệp được trang bị nền tảng Toán học, Vật lý, Hóa học, Môi trường và Kỹ thuật điện. Kiến thức cơ sở ngành bao gồm Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ kết cấu, Lý thuyết đàn hồi, Cơ học đất và Nền móng. Kiến thức chuyên ngành bao gồm Kết cấu bê tông cốt thép, Kết cấu thép, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công và Địa chất công trình. Mục tiêu này đảm bảo sinh viên có nền tảng toàn diện trước khi bước vào nghề.

1.2. Chuẩn đầu ra về kỹ năng chuyên môn

Về kỹ năng, chương trình yêu cầu người tốt nghiệp đạt hai nhóm năng lực chính. Nhóm kỹ năng tư vấn thiết kế cho phép kỹ sư thực hiện thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp thông qua kiến thức về kết cấu bê tông cốt thép và thép. Nhóm kỹ năng tổ chức thi công giúp kỹ sư quản lý, thi công và lắp đặt công trình xây dựng. Các kỹ năng này được hình thành qua đồ án môn học, thực tập nhận thức, thực tập công nhân và thực tập tốt nghiệp. Chuẩn đầu ra đảm bảo sinh viên sẵn sàng làm việc ngay sau khi ra trường.

II. Phân tích nội dung chương trình đào tạo kỹ thuật xây dựng

Chương trình đào tạo Kỹ thuật Công trình Xây dựng có cấu trúc học phần được phân bổ hợp lý qua năm năm học. Khối lượng kiến thức toàn khóa bao gồm các học phần bắt buộc và tự chọn, trải dài từ kiến thức đại cương đến chuyên ngành. Các học phần đại cương cung cấp nền tảng Toán, Lý, Hóa và ngoại ngữ. Học phần cơ sở ngành trang bị kiến thức về cơ học, vật liệu xây dựng và địa chất. Học phần chuyên ngành tập trung vào kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép, kỹ thuật thi công và tổ chức thi công. Chương trình tích hợp nhiều đồ án môn học và thực tập thực tế. Sinh viên được tiếp cận công nghệ thi công hiện đại, tin học ứng dụng trong xây dựng và quản lý dự án. Phụ lục chương trình thể hiện rõ mối quan hệ giữa nội dung học phần với chuẩn đầu ra và cơ hội việc làm.

2.1. Cấu trúc các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành

Các học phần cơ sở ngành bao gồm Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ kết cấu, Lý thuyết đàn hồi, Cơ học đất và Nền móng. Đây là nền tảng bắt buộc để tiếp thu kiến thức chuyên ngành. Các học phần chuyên ngành bao gồm Kết cấu bê tông cốt thép hai phần, Kết cấu thép hai phần, Kết cấu đặc biệt, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công và Địa chất công trình. Mỗi học phần chuyên ngành đều đi kèm đồ án để rèn luyện kỹ năng thực hành. Cấu trúc này đảm bảo tính liên thông từ lý thuyết đến ứng dụng thực tiễn trong nghề xây dựng.

2.2. Vai trò của thực tập và đồ án tốt nghiệp

Thực tập và đồ án tốt nghiệp đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo. Sinh viên trải qua nhiều đợt thực tập gồm thực tập nhận thức, thực tập công nhân và thực tập tốt nghiệp. Các đợt thực tập giúp sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại công trường và văn phòng thiết kế. Đồ án tốt nghiệp yêu cầu sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức đã học để giải quyết một bài toán cụ thể trong xây dựng. Đây là bước chuẩn bị cuối cùng trước khi sinh viên chính thức bước vào nghề. Thực tập và đồ án giúp rút ngắn khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu thực tế của thị trường lao động.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo kỹ thuật xây dựng

Nâng cao chất lượng đào tạo ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng cần cập nhật thường xuyên nội dung chương trình theo xu hướng phát triển của ngành xây dựng. Việc tăng cường hợp tác với doanh nghiệp xây dựng giúp sinh viên có cơ hội thực tập và trải nghiệm thực tế nhiều hơn. Đội ngũ giảng viên cần được đầu tư nâng cao trình độ thông qua các khóa bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học. Cơ sở vật chất phòng thí nghiệm, phần mềm thiết kế và mô hình mô phỏng cần được hiện đại hóa. Phương pháp giảng dạy nên kết hợp giữa lý thuyết, thực hành và học tập dự án. Đánh giá học phần cần đa dạng hóa hình thức, không chỉ dựa vào thi cuối kỳ. Chương trình cũng nên tăng cường các học phần về quản lý dự án, kinh tế xây dựng và an toàn lao động.

3.1. Đầu tư cơ sở vật chất và công nghệ giảng dạy

Cơ sở vật chất là yếu tố then chốt trong đào tạo kỹ thuật xây dựng. Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng, phòng thí nghiệm cơ học đất và bê tông cần được trang bị thiết bị hiện đại. Phần mềm chuyên dụng như AutoCAD, SAP2000, ETABS, Tekla Structures nên được đưa vào giảng dạy chính thức. Mô hình mô phỏng công trình giúp sinh viên hiểu rõ nguyên lý hoạt động của kết cấu. Thư viện số với tài liệu chuyên ngành phong phú hỗ trợ sinh viên tự học hiệu quả. Đầu tư công nghệ giảng dạy giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng hiện đại.

3.2. Tăng cường hợp tác doanh nghiệp và thực hành nghề nghiệp

Hợp tác với doanh nghiệp xây dựng là giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo. Nhà trường nên ký kết thỏa thuận hợp tác với các công ty xây dựng lớn tại Đà Nẵng và khu vực miền Trung. Doanh nghiệp tham gia giảng dạy một số học phần chuyên ngành, chia sẻ kinh nghiệm thực tế. Sinh viên được tạo điều kiện thực tập tại công trường, tham gia dự án thực tế ngay từ năm thứ ba. Chương trình mentorship giúp sinh viên học hỏi từ kỹ sư có kinh nghiệm. Hợp tác doanh nghiệp cũng tạo cơ hội việc làm cho sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp, tăng tỷ lệ có việc làm đúng chuyên ngành.

IV. Kết luận và triển vọng nghề nghiệp kỹ thuật xây dựng

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng được xây dựng bài bản với mục tiêu rõ ràng. Chương trình cung cấp nền tảng kiến thức toàn diện từ khoa học cơ bản đến chuyên ngành xây dựng. Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực tư vấn, thiết kế và tổ chức thi công công trình dân dụng, công nghiệp. Khung chương trình năm năm đảm bảo thời gian đầy đủ để trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành. Các học phần được liên kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra và cơ hội việc làm. Người tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Triển vọng nghề nghiệp rộng mở với tốc độ đô thị hóa và phát triển hạ tầng tại Việt Nam. Chương trình đào tạo tại Bách khoa Đà Nẵng là lựa chọn đáng tin cậy cho người học muốn theo đuổi nghề kỹ sư xây dựng.

4.1. Cơ hội việc làm cho kỹ sư xây dựng tốt nghiệp

Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng có nhiều cơ hội việc làm đa dạng. Các vị trí phổ biến bao gồm kỹ sư thiết kế kết cấu, kỹ sư thi công, kỹ sư giám sát và kỹ sư tư vấn xây dựng. Người tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng, ban quản lý dự án và cơ quan quản lý nhà nước. Khu vực miền Trung – Tây Nguyên đang phát triển mạnh về hạ tầng, tạo nhu cầu lớn về kỹ sư xây dựng. Mức lương khởi điểm hấp dẫn và cơ hội thăng tiến rõ ràng. Kỹ sư có kinh nghiệm có thể thành lập công ty tư vấn hoặc thầu xây dựng riêng.

4.2. Hướng phát triển và nâng cao trình độ sau đại học

Sau khi tốt nghiệp đại học, kỹ sư xây dựng có thể tiếp tục học tập để nâng cao trình độ. Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ ngành Kỹ thuật Xây dựng. Các chuyên đề nghiên cứu bao gồm kết cấu bê tông tiên tiến, vật liệu xây dựng mới, kỹ thuật thi công hiện đại và quản lý dự án. Bằng cấp cao giúp kỹ sư mở rộng cơ hội nghề nghiệp, tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Khả năng học tập suốt đời là một trong những chuẩn đầu ra quan trọng của chương trình đào tạo. Hướng phát triển này phù hợp với xu hướng quốc tế hóa và chuyển đổi số trong ngành xây dựng.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ============= CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2012) NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÃ NGÀNH: 52580201 Chương trình được xây dựng bởi Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng - 2012 MỤC LỤC 1. MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH . THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 5 NĂM . KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA . ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH . QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP . NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO . KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN . MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN . ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: . DANH SÁCH ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN . CƠ SỞ VẬT CHẤT . HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH . PHỤ LỤC 1 : QUAN HỆ GIỮA CÁC MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VỚI CHUẨN ĐẦU RA . PHỤ LỤC 2 : QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN VỚI CHUẨN ĐẦU RA . PHỤ LỤC 3 : QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN VỚI CƠ HỘI VIỆC LÀM. PHỤ LỤC 4 : ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN .25 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA XÂY DỰNG DD & CN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành theo Quyết định số./QĐ-ĐT ngày… tháng năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng) Tên chương trình: Kỹ thuật Công trình xây dựng Civil Engineering Ngành đào tạo: Kỹ thuật Công trình xây dựng Mã ngành đào tạo:52580201 Trình độ đào tạo: Đại học Loại hình đào tạo: Chính quy 1. MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung Đào tạo ra những kỹ sư có phẩm chất chính trị vững vàng, có tư cách đạo đức, có sức khỏe; có nền tảng kiến thức khoa học cơ bản cũng như kiến thức chuyên môn tốt; đủ kỹ năng để tư vấn-thiết kế, tổ chức thi công các dự án xây dựng, công trình xây dựng thuộc nhóm dân dụng và công nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển của Miền Trung- Tây Nguyên và cả nước. Người tốt nghiệp còn có khả năng học tập suốt đời và có thể trở thành các nhà nghiên cứu để giải quyết các vấn đề mới trong xây dựng. Mục tiêu cụ thể - Về kiến thức Người tốt nghiệp được trang bị những kiến thức nền tảng về Toán học cũng như các kiến thức về Vật lý, Hóa học, Môi trường, Kỹ thuật điện; các kiến thức cơ sở ngành như: Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ kết cấu, Lý thuyết đàn hồi, Cơ học đất, Nền móng.; các kiến thức chuyên ngành như: Kết cấu bê tông cốt thép, Kết cấu thép, Kết cấu gỗ, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công, Địa chất công trình, Kiến trúc dân dụng và công nghiệp,. - Về kỹ năng * Tư vấn, thiết kế: Người tốt nghiệp có kỹ năng tư vấn thiết kế về các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thông qua các kiến thức về kết cấu công trình bê tông cốt thép và thép, các đồ án môn học, thực tập tốt nghiệp. * Tổ chức thi công: Người tốt nghiệp được trang bị kỹ năng tổ chức, thi công và lắp đặt các công trình xây dựng và công nghiệp, thông qua các kiến thức về kỹ thuật thi công, tổ chức thi công, an toàn lao động và các bài thực hành, thực tập nhận thức,thực tập công nhân và thực tập tốt nghiệp. *Quản lý, điều hành: Người tốt nghiệp được trang bị về kỹ năng quản lý và điều hành các công trình xây dựng và công nghiệp thông qua các kiến thức về tổ chức thi công, kinh tế xây dựng. *Phân tích và xử lý thông tin: Người tốt nghiệp có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm thông tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin thông qua các bài tập ở các môn học, đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp. *Giải quyết vấn đề:Người tốt nghiệp có kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể trong thiết kế và thi công công trình thông qua các học phần về thực hành thiết kế và đồ án môn học. *Làm việc theo nhóm: Người tốt nghiệp được trang bị cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản lý nhóm để đạt hiệu quả từ nhóm sinh viên có những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn khác nhau thông qua việc thực hiện thuyết trình chuyên môn, thực tập, đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp. - Về thái độ Người tốt nghiệp có ý thức trách nhiệm đối với công việc và cộng đồng; rèn luyện ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; tuân thủ các quy định của nhà nước thông qua các học phần về pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động. Chuẩn đầu ra 1. Sở hữu phẩm chất chính trị, tư cách, đạo đức nghề nghiệp tốt và đủ sức khỏe. Nắm bắt được các nguyên lí của các môn khoa học cơ bản như Toán, Vật Lý, Hóa học, Cơ học và biết cách ứng dụng các kiến thức đó vào các vấn đề chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Phân tích, xử lý kết quả thực nghiệm và áp dụng kết quả thực nghiệm trong kiểm tra chất lượng công trình xây dựng. Sử dụng kiến thức chuyên ngành để phân tích, thiết kế kết cấu cho các loại công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Áp dụng kiến thức chuyên ngành để thiết kế biện pháp kỹ thuật, tổ chức thi công và quản lí cho các loại công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp 6. Nhận dạng, phân tích và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong kỹ thuật xây dựng. Trình bày tốt kết quả các công việc thực hiện. Tự học và học tập liên tục, suốt đời 9. Tổ chức hiệu quả trong làm việc nhóm. Sử dụng thiết bị, những kỹ năng và những công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho lĩnh vực chuyên môn về kỹ thuật xây dựng. Sử dụng các phần mềm chuyên dùng trong tính toán thiết kế, quản lý ngành xây dựng. Sử dụng tiếng Anh để giao tiếp được trong các tình huống thông thường, đọc hiểu các tài liệu chuyên môn thông dụng và viết báo cáo đơn giản. Mối quan hệ giữa các mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra xem Phụ lục 1. Các vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp các Kỹ sư có thể làm các công việc: 1. Tư vấn, thiết kế kết cấu tại các đơn vị có chức năng phù hợp trong nước và nước ngoài. Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng tại các đơn vị sản xuất, thi công lắp dựng trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp. Làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến ngành xây dựng. Giảng dạy các môn thuộc nhóm ngành cơ sở và chuyên ngành ở các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành xây dựng ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng. Trình độ ngoại ngữ Sinh viên tốt nghiệp có trình độ ngoại ngữ đạt bậc 3 theo “Thang năng lực ngoại ngữ quốc gia 6 bậc” do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 5 NĂM 3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA 150.5 tín chỉ, không kể chương trình “Giáo dục thể chất” 150 tiết và “Giáo dục Quốc phòng - An ninh” 165 tiết theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấu trúc khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo Số tín chỉ Số tín chỉ bắt buộc Số tín chỉ tự Nội dung chọn Kiến thức giáo dục đại cương 65 65 0 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 85.5 10 - Kiến thức cơ sở ngành 47.5 4 - Kiến thức ngành 24 18 6 - Kiến thức bổ trợ (nếu có) 0 0 0 - Thực tập, thực tế chuyên môn 4 4 0 - Đồ án tốt nghiệp 10 10 0 Tổng 150. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH - Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Bổ túc văn hóa. - Khối tuyển sinh: Khối A0, A1 (ngoại ngữ Anh Văn). QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP Tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá học phần và xét công nhận tốt nghiệp theo Quy chế đào tạo hiện hành (Quy định ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” và Quy định bổ sung do Hiệu trưởng ban hành). Ngoài ra, yêu cầu sinh viên phải đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của Nhà trường: tương đương bậc 3 trong thang năng lực ngoại ngữ 6 bậc quốc gia. Kế hoạch đào tạo toàn khóa học, kế hoạch năm học do Hiệu trưởng quy định. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Chương trình đào tạo được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh, phân bố hợp lý về thời gian, đảm bảo cân đối giữa thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập nhằm đáp ứng với yêu cầu, mục tiêu đào tạo. Chương trình đào tạo gồm khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Chương trình luôn được đánh giá và điều chỉnh định kỳ để đảm bảo chất lượng đào tạo và phù hợp với thực tiễn. - Mối quan hệ giữa nội dung các học phần với chuẩn đầu ra xem Phụ lục 2. - Mối quan hệ giữa nội dung các học phần với cơ hội việc làm xem Phụ lục 3. STT Mã HP TÊN HỌC PHẦN THỜI LƯỢNG ĐIỀU KIỆN Ghi chú 2 Tiên quyết Song hành Học trước Thực tập Tổng số TH, TN Đồ án LT Kiến thức đại 1 63 2 0 0 65 cương 1.4 3190041 Xác suất thống kê 3 3 1.5 1102090 Phương pháp tính 3 3 1.3 Toán chuyên ngành 1.10 3050651 Thí nghiệm Vật lý 1 1 1.12 1020691 Tin học đại cương 2 2 Thực hành tin học 1.12 đại cương Những NL của 1.14 2090131 2 2 CNMLN - 1 Những NL của 1.16 2090101 Tư tưởng HCM 2 2 Đường lối CM của 1.21 1180853 Kinh tế ngành 2 2 1.22 1170011 Môi trường 2 2 1.23 1080401 Vẽ kỹ thuật 2 2 1.24 1050931 Kỹ thuật điện 2 2 1.25 1040451 Kỹ thuật nhiệt 2 2 1.26 1102062 Nhập môn ngành 2 2 Kiến thức cơ sở 2 37 2.2 1090382 Vật liệu Xây dựng 2 2 TN Vật liệu Xây 2.5 1110023 TN Thủy lực 0.6 1080710 Sức bền VL 3 3 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ