Thiết kế nhà máy xi măng pooclăng 1.6 triệu tấn clinker - Bách Khoa Đà Nẵng

Tìm hiểu chi tiết về đất nền Rin Tuấn trong bài thuyết minh ngày 7/12/2020. Phân tích vị trí, pháp lý và tiềm năng đầu tư của dự án đất nền này trên thị trường

2020

239
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế nhà máy xi măng Rin Tuấn 2020

Đồ án tốt nghiệp của Phạm Quang Rin và Lê Tuấn thuộc khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, hoàn thành tháng 12 năm 2020. Đề tài tập trung thiết kế nhà máy sản xuất xi măng Pooclăng với công suất 1,6 triệu tấn clinker mỗi năm. Trong đó, 0,8 triệu tấn clinker PC50 và 0,8 triệu tấn clinker PC40. Công nghệ áp dụng là lò quay phương pháp khô, hệ thống lò nung SLC hai nhánh. Địa điểm xây dựng tại Nghệ An. Giáo viên hướng dẫn là ThS. Nguyễn Thị Tuyết An. Đồ án bao gồm các phần tính toán phối liệu, cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt, lựa chọn thiết bị và tính toán kinh tế. Đây là công trình nghiên cứu toàn diện về quy trình sản xuất xi măng công nghiệp. Nội dung đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 và TCVN 7024:2013. Sản phẩm cuối cùng là clinker và xi măng PC40, PC50 phục vụ xây dựng.

1.1. Mục tiêu thiết kế nhà máy xi măng Rin Tuấn

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế dây chuyền sản xuất xi măng Pooclăng hoàn chỉnh. Nhà máy có tổng công suất 1,6 triệu tấn clinker mỗi năm. Sản phẩm chia thành hai loại chính: clinker PC50 và clinker PC40, mỗi loại 0,8 triệu tấn. Đồ án tính toán từ khâu lựa chọn nguyên liệu, nhiên liệu đến thiết kế thiết bị sản xuất. Phần phụ trợ bao gồm kiến trúc, điện, nước và kinh tế kỹ thuật. Tất cả số liệu đầu vào được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi.

1.2. Thông tin sinh viên thực hiện đồ án Rin Tuấn

Đồ án được thực hiện bởi hai sinh viên lớp 16VLXD, ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng. Phạm Quang Rin có mã số sinh viên 109160062. Lê Tuấn có mã số sinh viên 109150073. Cả hai thuộc khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng. Giáo viên hướng dẫn là ThS. Nguyễn Thị Tuyết An. Thời gian hoàn thành đồ án là tháng 12 năm 2020. Đồ án thuộc diện không ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ.

II. Phân tích công nghệ và nguyên liệu sản xuất xi măng

Nguyên liệu chính sản xuất xi măng Pooclăng gồm đá vôi, đất sét và phụ gia điều chỉnh. Nhiên liệu sử dụng là than, được tự chọn phù hợp với điều kiện địa phương. Phương pháp khô là công nghệ chủ đạo trong đồ án này. Ưu điểm nổi bật là tiêu tốn nhiên liệu thấp nhờ tận dụng hiệu quả nhiệt khí thải và khí làm lạnh clinker. Kích thước lò ngắn hơn phương pháp ướt. Mức độ tự động hóa cao. Thể tích khí cháy nhỏ hơn 35 đến 40 phần trăm so với phương pháp ướt cùng năng suất. Điều này giảm chi phí làm sạch khói lò. Phương pháp khô khắc phục được nhược điểm độ đồng nhất phối liệu kém bằng thiết bị tiền nung hiệu quả cao. Hiện nay, phương pháp khô chiếm ưu thế trên toàn thế giới. Sản phẩm clinker đạt tiêu chuẩn TCVN 7024:2013 với hoạt tính cường độ 28 ngày tối thiểu 40 MPa cho PC40 và 50 MPa cho PC50.

2.1. Phương pháp khô trong sản xuất clinker lò quay

Phương pháp khô là quy trình nghiền và trộn nguyên liệu ở dạng khô trước khi đưa vào lò nung. Quá trình này sử dụng hệ thống lò nung SLC hai nhánh hiện đại. Nguyên liệu được sấy và phân hủy trước bằng thiết bị tiền nung. Đá vôi phân hủy ở nhiệt độ cao trong cyclone. Nhiệt khí thải được tận dụng để sấy nguyên liệu đầu vào. Phương pháp này giảm tiêu hao nhiệt sản xuất clinker đáng kể. Độ đồng nhất phối liệu được cải thiện bằng công nghệ trộn hiện đại. Đây là xu hướng sản xuất xi măng tiên tiến nhất hiện nay.

2.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật clinker và xi măng PC40 PC50

Clinker và xi măng PC40, PC50 phải đáp ứng nhiều chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt. Thời gian đông kết bắt đầu không sớm hơn 45 phút, kết thúc không muộn hơn 375 phút. Độ ổn định thể tích theo Le Chatelier không lớn hơn 10 mm. Độ ẩm clinker tối đa 1,5 phần trăm. Cỡ hạt clinker phải nhỏ hơn 25 mm và lớn hơn 5 mm đạt tối thiểu 50 phần trăm. Chỉ số nghiền không nhỏ hơn 1,2. Xi măng PC40 có cường độ chịu nén 28 ngày tối thiểu 40 MPa. Xi măng PC50 đạt tối thiểu 50 MPa theo TCVN 2682:2009.

III. Giải pháp tính toán phối liệu và cân bằng vật chất

Tính toán phối liệu là bước quan trọng trong thiết kế nhà máy xi măng. Đồ án thực hiện bài toán phối liệu cho clinker PC40 và PC50 riêng biệt. Thành phần hóa học của nguyên liệu được phân tích kỹ lưỡng. Hệ số bão hòa, hệ số silica, hệ số nhôm được tính toán chính xác. Cân bằng vật chất được xây dựng cho cả phân xưởng nung và phân xưởng chuẩn bị phối liệu. Lượng nguyên liệu đầu vào được xác định dựa trên công suất thiết kế. Thiết bị được lựa chọn phù hợp với từng công đoạn sản xuất. Phân xưởng chuẩn bị phối liệu bao gồm nghiền, trộn và dự trữ nguyên liệu. Phân xưởng nung sử dụng lò quay SLC với hệ thống cyclone nhiều tầng. Mỗi thiết bị được tính toán công suất, kích thước và số lượng cần thiết. Quá trình tính toán đảm bảo dây chuyền hoạt động liên tục và ổn định. Hiệu suất sản xuất được tối ưu hóa ở mức cao nhất.

3.1. Tính toán phối liệu clinker PC40 và PC50

Bài toán phối liệu đòi hỏi tính toán chính xác tỷ lệ các nguyên liệu đầu vào. Đá vôi chiếm tỷ lệ lớn nhất trong phối liệu, thường trên 80 phần trăm. Đất sét và phụ gia điều chỉnh được tính toán để đạt thành phần hóa học mong muốn. Hệ số bão hòa đá vôi KH được kiểm soát trong khoảng phù hợp. Hệ số silica SM và hệ số nhôm IM cũng được tối ưu. Với clinker PC40 và PC50, tỷ lệ phối liệu có sự khác biệt nhỏ. Kết quả tính toán cho ra hàm lượng C3S, C2S, C3A, C4AF cần thiết. Các chỉ tiêu này quyết định chất lượng clinker thành phẩm.

3.2. Cân bằng vật chất phân xưởng nung và chuẩn bị

Cân bằng vật chất phân xưởng nung tính toán lượng clinker đầu ra và nguyên liệu đầu vào. Với công suất 1,6 triệu tấn clinker mỗi năm, lượng phối liệu khô cần tính chính xác. Mất mát nhiệt phân và bay hơi hơi nước được xem xét. Cân bằng vật chất phân xưởng chuẩn bị tính lượng nguyên liệu thô cần khai thác. Tỷ lệ hao hụt trong quá trình nghiền, vận chuyển được cộng thêm. Số liệu cân bằng là cơ sở lựa chọn công suất thiết bị. Các phân xưởng hoạt động đồng bộ để đảm bảo sản lượng mục tiêu.

IV. Kết luận và ứng dụng thiết kế nhà máy xi măng Rin Tuấn

Đồ án tốt nghiệp của Rin và Tuấn hoàn thành đầy đủ các phần thiết kế nhà máy xi măng Pooclăng. Dây chuyền sản xuất được thiết kế hợp lý với công nghệ lò quay phương pháp khô tiên tiến. Hệ thống lò nung SLC hai nhánh đảm bảo hiệu suất nung cao. Tất cả thiết bị được tính toán và lựa chọn phù hợp với công suất 1,6 triệu tấn clinker mỗi năm. Phần cân bằng nhiệt xác định tiêu hao nhiên liệu cụ thể cho từng công đoạn. Tính toán kinh tế đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án. Sản phẩm xi măng PC40 và PC50 đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia. Nhà máy được bố trí tại Nghệ An với đầy đủ hệ thống phụ trợ. Đồ án là tài liệu tham khảo giá trị cho việc thiết kế nhà máy xi măng công nghiệp. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào thực tế sản xuất. Công trình đóng góp vào lĩnh vực công nghệ vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật nhà máy

Phần tính toán kinh tế đánh giá tổng vốn đầu tư nhà máy. Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu đầu tư. Chi phí xây dựng, lắp đặt và vận hành được tính toán chi tiết. Hiệu quả kinh tế được đánh giá qua thời gian hoàn vốn và lợi nhuận. Giá thành sản xuất mỗi tấn clinker và xi măng được xác định. So sánh với phương pháp ướt, phương pháp khô cho thấy chi phí nhiên liệu thấp hơn. Nhà máy tại Nghệ An có lợi thế gần nguồn nguyên liệu. Đánh giá cho thấy dự án có tính khả thi cao về mặt kinh tế.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển của đề tài

Đồ án có thể ứng dụng làm cơ sở thiết kế nhà máy xi măng thực tế tại Việt Nam. Công nghệ lò quay phương pháp khô phù hợp với xu thế phát triển ngành xi măng thế giới. Sản phẩm xi măng PC40, PC50 phục vụ đa dạng công trình xây dựng. Clinker có thể dùng sản xuất xi măng PCB, xi măng xây trát MC15, MC25. Hướng phát triển bao gồm nâng công suất, áp dụng công nghệ phát thải thấp. Tích hợp hệ thống thu hồi nhiệt thải phát điện. Đồ án mở rộng nghiên cứu sử dụng nguyên liệu thay thế và phụ gia mới. Đây là nền tảng cho các dự án xi măng quy mô công nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: CÔNG NGHỆ KT VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT XI MĂNG POOCLĂNG CÔNG SUẤT 1,6 TRIỆU TẤN CLINKER/NĂM, TRONG ĐÓ 0,8 TRIỆU TẤN CLINKER PC50/NĂM; 0,8 TRIỆU TẤN CLINKER PC40/NĂM THEO CÔNG NGHỆ LÒ QUAY PHƯƠNG PHÁP KHÔ Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN THỊ TUYẾT AN Sinh viên thực hiện: PHẠM QUANG RIN LÊ TUẤN Lớp: 16VLXD Đà Nẵng, 12/2020 TÓM TẮT Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất xi măng pooc lăng công suất 1,6 triệu tấn clinker/năm, trong đó 0,8 triệu tấn clinker PC50/năm, 0,8 triệu tấn clinker PC40/năm theo công nghệ lò quay phương pháp khô. Sinh viên thực hiện: Phạm Quang Rin Lớp 16VLXD MSSV: 109160062 Lê Tuấn Lớp 16VLXD MSSV: 109160073 Từ yêu cầu và các số liệu đầu vào của đề tài, chúng em đã đi từ việc lựa chọn nguyên, nhiên liệu sản suất bằng việc kiểm tra các tính chất của chúng để có thể phù hợp với sản phẩm thiết kế. Từ đó, thiết kế dây chuyền sản xuất hợp lý, tính toán và lựa chọn các trang thiết bị phù hợp cho dây chuyền sản xuất đó. Sau đó, chúng em tính toán thêm phần phụ trợ của nhà máy như kiến trúc, điện, nước và kinh tế. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHOA XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TT Họ tên sinh viên Số thẻ SV Lớp Ngành 1 Lê Tuấn 109150073 16VLXD Công nghệ kỹ thuật VLXD 2 Phạm Quang Rin 109160062 16VLXD Công nghệ kỹ thuật VLXD 1. Tên đề tài đồ án: - Thiết kế nhà máy sản xuất xi măng pooc lăng công suất 1,6 triệu tấn clinker/năm, trong đó 0,8 triệu tấn clinker PC50/năm, 0,8 triệu tấn clinker PC40/năm theo công nghệ lò quay phương pháp khô. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện 3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu: - Đá vôi, đất sét chọn phù hợp với địa điểm xây dựng nhà máy; Phụ gia điều chỉnh tự chọn; Nhiên liệu than tự chọn. - Sản phẩm clinker CPC50: 30% clinker sản xuất PC50; 20% clinker sản xuất PC40; 50% clinker sản xuất PCB40. - Sản phẩm clinker CPC40: 80% clinker sản xuất PCB40, 10% clinker sản xuất xi măng xây trát loại MC15, 10% clinker sản xuất xi măng xây trát loại MC25. - Đặc điểm công nghệ: hệ thống lò nung SLC 2 nhánh. - Địa điểm xây dựng: Nghệ An. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: a. Phần chung: TT Họ tên sinh viên Nội dung 1- Tổng quan về ximăng pooclăng và các sản phẩm của nhà máy 2- Nguyên vật liệu sản xuất 3- Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy 4- Lựa chọn công nghệ sản xuất 6- Tính cân bằng vật chất 6.1- Tính cân bằng vật chất cho phân xưởng nung 7- Tính và lựa chọn thiết bị 7.2- Lựa chọn thiết bị cho phân xưởng nung 8- Tính cân bằng nhiệt 9- Tính toán kinh tế b. Phần riêng: TT Họ tên sinh viên Nội dung 1 Lê Tuấn 5- Tính toán phối liệu 5.1- Bài toán phối liệu cho Clinker PC 40 6- Tính cân bằng vật chất 6.2- Tính cân bằng vật chất cho phân xưởng chuẩn bị phối liệu 7- Tính và lựa chọn thiết bị 7.Tính và lựa chọn thiết bị cho phân xưởng chuẩn bị phối liệu 5- Tính toán phối liệu 5.1- Bài toán phối liệu cho clinker PC 50 6- Tính cân bằng vật chất 6.2- Tính cân bằng vật chất cho phân xưởng nghiền 2 Phạm Quang Rin đóng bao 7- Tính và lựa chọn thiết bị 7.1- Lựa chọn thiết bị cho phân xưởng nghiền và đóng bao 4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ): a. Phần chung: TT Họ tên sinh viên Nội dung 1- Mặt bằng tổng thể hoặc mặt bằng công nghệ 2- Các bản vẽ thể hiện phân xưởng nung b. Phần riêng: TT Họ tên sinh viên Nội dung 1 Lê Tuấn 3- Các bản vẽ thể hiện phân xưởng chuẩn bị phối liệu 4- Các bản vẽ thể hiện phân xưởng nghiền và đóng 2 Phạm Anh Tuấn bao 5. Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung: Nguyễn Thị Tuyết An Toàn phần 6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:03 /09/2020 - Thông 50%: 22/10/2020 - Thông 90%: 07/12/2020 7. Ngày hoàn thành đồ án: 17/12/2020 Đà Nẵng, ngày 03 tháng 09 năm 2020 Trưởng Bộ môn………………………. Người hướng dẫn T.S Cao Văn Lâm Th.S Nguyễn Thị Tuyết An LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN Trong sự phát triển của công nghiệp xây dựng hiện nay, vật liệu xây dựng đang có tiềm năng rất lớn để cung ứng cho thị trường nội địa không chỉ về chất lượng mà cả về số lượng và giá thành của sản phẩm. Trong những mặt hàng đó, công nghiệp chất kết dính nói chung và công nghệ xi măng pooc lăng nói riêng là những sản phẩm được kỳ vọng là nhân tố để thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế góp phần tăng trưởng GDP cho đất nước. Có thể nói, đến nay ngành xi măng ở nước ta đã có đủ khả năng cung cấp cho toàn bộ ngành xây dựng ở trong nước, thậm chí đã có những năm tình trạng cung lớn hơn cầu. Tuy nhiên, với chỉ số tăng trưởng nhảy vọt của ngành xây dựng hiện nay đòi hỏi ngành vật liệu xây dựng nói chung và ngành xi măng nói riêng cần phải đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển để có thể phục vụ nhu cầu của xã hội trong những năm sắp tới. Với chính sách đầu tư, định hướng một cách đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực này, các công ty Việt Nam đang sản xuất cần nắm bắt sự chuyển giao công nghệ mới nhằm cải tiến chất lượng, sản lượng sản phẩm nội địa và giảm giá thành sản phẩm. Là một kỹ sư chuyên ngành “Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng” trong tương lai, chúng em nhận thấy việc thiết kế, tổ chức một dây chuyền sản xuất hợp lí là trách nhiệm của bản thân. Đồng thời phải biết cách vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tế một cách chính xác và khoa học sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao. Không những thế, với những chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, khuyến khích đầu tư xây dựng và phát triển công nghiệp đòi hỏi nhu cầu rất lớn về ngành vật liệu, trong đó các sản phẩm xi măng chiếm một vị trí quan trọng, do đó chúng em lựa chọn đề tài này để hoàn thành chương trình học của mình. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý thầy cô trong ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Vật Liệu Xây Dựng - Khoa Xây Dựng Cầu Đường - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian 5 năm học tập tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Nguyễn Thị Tuyết An đã tận tâm hướng dẫn qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực của ngành. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của cô thì chúng em nghĩ đồ án này của chúng em rất khó có thể hoàn thiện được. Đồ án tốt nghiệp này được thực hiện trong khoảng thời gian khoảng 3 tháng. Bước đầu đi vào thực tế, kiến thức của chúng em còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ. Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng i góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn. Sau cùng, chúng em xin kính chúc quý thầy cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau. Trân trọng! Kính chúc quý thầy cô cùng các bạn sức khỏe! Nhóm sinh viên i CAM ĐOAN Chúng em xin cam đoan và đảm bảo trung thực trong tính toán với đề tài giả định được giao dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viên – Th.S Nguyễn Thị Tuyết An. Những số liệu, thông tin trích dẫn trong đồ án đã được áp dụng trước đây và được phép công bố. Nếu phát hiện bất kì sự gian lận nào, chúng em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đồ án của mình. Đà Nẵng, tháng 12 năm 2020 Nhóm sinh viên ii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1. 1: Thành phần khoáng, hóa của các chủng loại clinker xi măng pooc lăng. 2: Tính chất cơ lý một số mác của các chủng loại clinker xi măng poóc lăng 2 Bảng 1.3: Tên gọi và ký hiệu quy ước đối với các loại xi măng poóc lăng.4: Phân loại xi măng theo cường độ nén. 5: Phân loại xi măng theo tốc độ đóng rắn. 6: Phân loại xi măng theo thời gian đông kết. 7: Các dạng thù hình của bêlit. 8: Yêu cầu kỹ thuật clinker PC40, PC50 theo TCVN 7024 - 2013. 9: Yêu cầu kỹ thuật xi măng PC40, PC50 theo TCVN 2682 - 2009. 10: Yêu cầu kỹ thuật xi măng PCB40 theo TCVN 6260 - 2009. 11: Yêu cầu kỹ thuật xi măng MC15, MC25 theo TCVN 6023 - 2012. 1: Yêu cầu kỹ thuật đá vôi theo TCVN 6072:2013. 2: Thành phần hoá của mỏ đá vôi của nhà máy. 3: Yêu cầu kỹ thuật của đất sét theo TCVN 6071: 2013. 4: Thành phần hoá của mỏ sét của nhà máy. 5: Thành phần hóa học của một các loại phụ gia điều chỉnh. 6: Thành phần hoá của Bôxit Cao Bằng nhà máy chọn. 7: Thành phần hoạt tính và độ hoạt tính của các phụ gia khoáng. 8: Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia khoáng. 9: Thành phần của một số loại than dùng để sản xuất xi măng. 10: Thành phần hoá của tro than cám 3-Hòn Gai. 11: Đặc tính kỹ thuật của than Hòn Gai. 1: Thành phần hoá học của nguyên liệu chưa nung. 2: Thành phần hoá học của nguyên liệu chưa nung quy về 100%. 3: Thành phần hoá học của nguyên liệu đã nung quy về 100%. 4: Ký hiệu các ôxit của cấu tử trong phối liệu sản xuất xi măng. 5: Thành phần hoá học của phối liệu và clinker. 6: So sánh các giá trị đã chọn và bài toán phối liệu. 7: Thành phần hoá học của nguyên liệu chưa nung. 8: Thành phần hoá học của nguyên liệu chưa nung quy về 100%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ