Đồ án tốt nghiệp: Công nghệ sản xuất bê tông cốt thép - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

2021

151
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Luận văn tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng là công trình nghiên cứu khoa học tổng hợp, yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để giải quyết vấn đề thực tiễn. Chủ đề thường xoay quanh công nghệ sản xuất bê tông, cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn và quy trình công nghệ trong nhà máy vật liệu xây dựng. Đề tài tiêu biểu bao gồm sản xuất cọc ly tâm, tấm tường rỗng đùn ép và bê tông thương phẩm. Sinh viên phải phân tích toàn diện từ nguyên vật liệu đầu vào, cấp phối bê tông, phương pháp tạo hình đến quy trình dưỡng hộ sản phẩm. Luận văn đòi hỏi khả năng tính toán kỹ thuật, thiết kế dây chuyền công nghệ và đánh giá chất lượng sản phẩm. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để sinh viên đáp ứng yêu cầu thực tế nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học kiến trúc hoặc xây dựng.

1.1. Vai trò và ý nghĩa của luận văn tốt nghiệp kỹ sư vật liệu xây dựng

Luận văn tốt nghiệp đóng vai trò tổng kết toàn bộ quá trình đào tạo kỹ sư vật liệu xây dựng. Sinh viên thể hiện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Công trình nghiên cứu giúp đánh giá năng lực phân tích, tính toán và đề xuất giải pháp kỹ thuật. Ý nghĩa của luận văn không chỉ nằm ở kết quả học tập mà còn ở khả năng giải quyết vấn đề thực tế tại nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng. Đây là cầu nối giữa đào tạo đại học và nhu cầu thị trường lao động ngành xây dựng hiện nay.

1.2. Các chủ đề phổ biến trong luận văn ngành vật liệu xây dựng

Chủ đề luận văn ngành vật liệu xây dựng thường tập trung vào ba nhóm chính. Nhóm thứ nhất là công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm với năng suất lớn, bao gồm thiết kế cấp phối và lựa chọn thiết bị trạm trộn. Nhóm thứ hai là sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn như cọc ly tâm, tấm tường rỗng, panel sàn. Nhóm thứ ba là nghiên cứu tính chất vật liệu như cường độ bê tông, tính công tác hỗn hợp và cấu trúc vi mô. Mỗi chủ đề đòi hỏi phương pháp nghiên cứu riêng phù hợp với đặc thù sản phẩm.

II. Phân tích cơ sở khoa học và nguyên vật liệu chế tạo bê tông

Cơ sở khoa học của luận văn bao gồm nguyên vật liệu chế tạo, tính chất hỗn hợp bê tông và cấu trúc của bê tông. Xi măng Pooclăng là chất kết dính chính, phản ứng hydrat hóa tạo ra gel C-S-H liên kết cốt liệu thành khối rắn chắc. Cốt liệu gồm cát tự nhiên, sỏi hoặc đá dăm đóng vai trò khung chịu lực. Nước sạch kích hoạt phản ứng hóa học của xi măng. Phụ gia hóa học giúp điều chỉnh tính công tác và thời gian ninh kết. Cấu trúc bê tông bao gồm pha rắn (cốt liệu, đá xi măng), pha lỏng (nước, hồ xi măng) và pha khí (lỗ rỗng). Tỷ lệ giữa các pha quyết định tính chất cơ học của sản phẩm. Khi đầm nén tốt, thể tích lỗ rỗng khí giảm xuống 2-3%, giúp tăng cường độ nén và khả năng chống thấm. Hàm lượng nước và xi măng phải được tính toán chính xác để đảm bảo cấu trúc đặc chắc.

2.1. Tính chất của hỗn hợp bê tông và các yếu tố ảnh hưởng

Tính công tác là tính chất quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông tươi. Tính công tác thể hiện khả năng thi công, tạo hình và lèn chặt của hỗn hợp. Các yếu tố ảnh hưởng gồm tỷ lệ nước xi măng, hàm lượng cốt liệu, cỡ hạt trung bình và loại phụ gia. Khi cỡ hạt cát giảm và hàm lượng hạt mịn tăng, độ rỗng bê tông tăng lên. Hỗn hợp phải đạt độ sụt phù hợp với phương pháp tạo hình từng loại sản phẩm. Cọc ly tâm cần hỗn hợp khô hơn, tấm tường rỗng cần hỗn hợp dẻo hơn.

2.2. Quá trình hình thành và phát triển cường độ bê tông

Cường độ bê tông phát triển theo thời gian nhờ phản ứng hydrat hóa xi măng. Thuyết rắn chắc của Pooclăng giải thích quá trình gel C-S-H hình thành và liên kết các hạt vật liệu. Tuổi bê tông càng cao, cường độ càng tăng nhưng tốc độ giảm dần sau 28 ngày. Cường độ đá xi măng là yếu tố quyết định trực tiếp. Cốt liệu sạch, có bề mặt nhám giúp liên kết tốt hơn. Điều kiện bảo dưỡng ẩm và nhiệt độ thích hợp thúc đẩy hydrat hóa hoàn toàn, tránh nứt do co ngót sớm.

III. Phân tích công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

Công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn bao gồm nhiều công đoạn liên hoàn trong dây chuyền nhà máy. Sơ đồ công nghệ toàn nhà máy gồm kho cốt liệu, kho xi măng, phân xưởng cốt thép, trạm trộn bê tông và phân xưởng tạo hình. Cọc ly tâm được tạo hình bằng phương pháp quay ly tâm khuôn, lực ly tâm hướng tâm giúp đầm chặt hỗn hợp và loại bỏ nước thừa. Tấm tường rỗng sử dụng công nghệ đùn ép trên bệ dài, thiết bị tạo hình di chuyển với vận tốc 1-1,5 m/phút. Bệ dài có thể tạo hình 4-5 phân đoạn sàn, chiều rộng panel từ 1,2-4,5 m. Công nghệ tạo hình rỗng rất linh hoạt, có thể điều chỉnh số lượng và hình dáng lỗ theo thiết kế. Sau tạo hình, sản phẩm được bảo dưỡng bằng điện, dầu nóng hoặc hơi nước nóng. Thiết bị cắt đầu kim cương nhân tạo cắt panel theo độ dài yêu cầu. Toàn bộ quy trình cần tính toán cân bằng vật chất chính xác cho từng công đoạn.

3.1. Công nghệ tạo hình cọc bê tông cốt thép bằng phương pháp ly tâm

Phương pháp ly tâm sử dụng lực quay để tạo hình và đầm chặt cọc bê tông tròn. Khuôn quay với tốc độ cao, lực ly tâm hướng tâm đẩy hỗn hợp bê tông ra phía ngoài khuôn. Nước thừa và không khí bị đẩy ra ngoài nhờ lực ly tâm, tạo cấu trúc bê tông đặc chắc. Cốt thép được đặt sẵn trong khuôn trước khi đổ hỗn hợp. Bán kính quay và vận tốc góc quyết định lực ly tâm tác động. Phương pháp này cho năng suất cao, chất lượng đồng đều và tiết kiệm nhân công. Cọc ly tâm có cường độ lớn, khả năng chịu tải trọng tốt.

3.2. Công nghệ sản xuất tấm tường rỗng đùn ép trên bệ dài

Tấm tường rỗng được sản xuất trên bệ dài bằng công nghệ đùn ép liên tục. Thiết bị tạo hình gồm mặt đầm rung góc nghiêng 3-4 độ, mặt rung hoàn thiện nghiêng 1-2 độ. Lớp dưới khuôn được tráng nước dày 6-10 mm giúp lớp bê tông dưới trở nên dẻo hơn. Vận tốc di chuyển máy tạo hình đạt 1-1,5 m/phút. Thiết bị cắt đặc biệt với đầu kim cương nhân tạo cắt sản phẩm theo chiều dài yêu cầu. Công nghệ này linh hoạt, có thể tạo ra nhiều hình dáng lỗ khác nhau. Bảo dưỡng bằng điện, dầu nóng hoặc hơi nước nóng đảm bảo cường độ phát triển nhanh.

IV. Tính toán cấp phối và lựa chọn thiết bị nhà máy bê tông

Tính toán cấp phối là bước quan trọng trong thiết kế nhà máy sản xuất bê tông. Lý thuyết thiết kế thành phần cấp phối dựa trên yêu cầu cường độ, tính công tác và điều kiện thi công. Tỷ lệ nước xi măng quyết định cường độ bê tông, hàm lượng cốt liệu ảnh hưởng đến tính kinh tế. Sau khi thiết kế cấp phối, cần tính cân bằng vật chất cho toàn nhà máy. Kế hoạch sản xuất xác định sản lượng từng loại sản phẩm: cọc ly tâm, tấm tường rỗng, bê tông thương phẩm 100 m3/h. Cân bằng vật chất được tính cho từng công đoạn từ kho cốt liệu đến phân xưởng tạo hình. Lựa chọn thiết bị bao gồm trạm trộn công suất phù hợp, hệ thống kho chứa xi măng, thiết bị tạo hình cọc ly tâm và tấm tường rỗng. Thiết kế phải đảm bảo đồng bộ giữa các khâu, tránh nút thắt cổ chai trong sản xuất. Chi phí đầu tư và vận hành cần được tối ưu hóa.

4.1. Phương pháp thiết kế cấp phối bê tông cho từng loại sản phẩm

Thiết kế cấp phối bê tông phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật từng loại sản phẩm. Cọc ly tâm yêu cầu cường độ cao, cấp phối sử dụng xi măng mác cao và cốt liệu hạt lớn. Tấm tường rỗng cần tính công tác tốt hơn, hàm lượng nước và phụ gia tăng nhẹ. Bê tông thương phẩm được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN, đảm bảo cường độ và độ sụt theo yêu cầu khách hàng. Quá trình thiết kế gồm xác định cường độ tính toán, chọn tỷ lệ N/X, tính toán hàm lượng từng thành phần và thử nghiệm mẫu thực tế.

4.2. Lựa chọn thiết bị và tính cân bằng vật chất nhà máy

Lựa chọn thiết bị nhà máy dựa trên sản lượng và loại sản phẩm sản xuất. Trạm trộn bê tông cần công suất tối thiểu 100 m3/h để đáp ứng nhu cầu bê tông thương phẩm. Kho cốt liệu phải chứa đủ lượng cho 3-5 ngày sản xuất. Hệ thống silo xi măng cần công suất phù hợp với lưu lượng tiêu hao. Phân xưởng tạo hình cọc ly tâm trang bị máy quay ly tâm công suất 30 cọc/ngày. Phân xưởng tấm tường rỗng cần thiết bị đùn ép và hệ thống bệ dài. Cân bằng vật chất đảm bảo nguyên liệu đầu vào luôn đủ cho sản xuất liên tục.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA XÂY DỰNG ********* ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ Ngành : Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng Đề tài : “ Công nghệ kỹ thuật sản xuất bê tông và các cấu kiện bê tông cốt thép: 1. Cọc ly tâm công suất 30. Tấm tường rỗng đùn ép công suất 620. Bê tông thương phẩm năng suất 100 m3/h . NGUYỄN MINH NGỌC SVTH : NGUYỄN VĂN SƠN LỚP : 2016VL HÀ NỘI - 2021 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC Mục lục PHẦN MỞ ĐẦU .Giới thiệu chung .Lịch sử phát triển cấu kiện bê tông đúc sẵn.Sơ lược về sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất bê tông . Tình hình sản xuất bê tông ở nước ta hiện nay .Ưu nhược điểm các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn . Vai trò và ý nghĩa đối với công trình xây dựng .Tổng quan về sản phẩm.Tấm tường rỗng .Cọc ly tâm.Bê tông thương phẩm.Tổng quan về công nghệ và kỹ thuật sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.Các công nghê sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn .Tổng quan về công nghệ sản xuất hỗn hợp bê tông . CƠ SỞ KHOA HỌC. Nguyên vật liệu chế tạo sản phẩm bê tông xi măng và bê tông xi măng. Tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông. Cấu trúc của bê tông . Phương pháp tạo hình cấu kiện bê tông đúc sẵn. Phương pháp tạo hình cọc ly tâm. Phương pháp tạo hình tấm tường rỗng. Dưỡng hộ sản phẩm .Phân tích tính công tác của hỗn hợp bê tông .Các yếu tố ảnh hưởng tới tính công tác của hỗn hợp bê tông .Lựa chọn tính công tác cho hỗn hợp bê tông chế tạo từng loại sản phẩm .Phân tích quá trình hình thành và phát triển cường độ của bê tông .Thuyết rắn chắc của xi măng Pooclăng .Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cường độ của bê tông và các giải pháp nâng cao cường độ cho bê tông .Ảnh hưởng của tuổi bê tông.Ảnh hưởng của cường độ đá xi măng .Ảnh hưởng của cốt liệu . 66 SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC 2.Ảnh hưởng của cấu tạo bê tông .Ảnh hưởng của phụ gia .Ảnh hưởng của gia công lèn chặt .Ảnh hưởng của điều kiện môi trường bảo dưỡng .Các khuyết tật có thể có của bê tông, các giải pháp đề phòng, khắc phục .Các khuyết tật có thể xảy ra .Giải pháp phòng ngừa .Giải pháp khắc phục . PHÂN TÍCH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ .Sơ đồ công nghệ toàn nhà máy .2Phân tích sơ đồ dây chuyền công nghệ cho nhà máy .Kho cốt liệu, kho xi măng . Phân xưởng cốt thép .Trạm trộn bê tông .Phân xưởng tạo hình .Sơ đồ công nghệ sản xuất tấm tường rỗng . Sơ đồ công nghệ phân xưởng tạo hình Cọc ly tâm . Sơ đồ dây chuyền công nghệ phân xưởng thép .Sơ đồ dây chuyền công nghệ phân xưởng trộn . TÍNH TOÁN CẤP PHỐI VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ . Tính toán cấp phối. Lý thuyết thiết kế thành phần cấp phối bê tông. Thiết kế thành phần cấp phối . Tính toán cân bằng vật chất cho nhà máy . Kế hoạch sản xuất sản phẩm . 111 Tính cân bằng vật chất cho các công đoạn của sản phẩm . Lựa chọn thiết bị . Kho cốt liệu . Kho chứa xi măng . Tính chọn trạm trộn . Phân xưởng thép.Phân xưởng tạo hình cọc ly tâm. Phân xưởng tạo hình tấm tường rỗng . 148 SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Một số cấu kiện bê tông đúc sẵn. Sản phẩm tấm tường rỗng công nghệ đúc sẵn . Cọc ly tâm . Bản vẽ chi tiết cấu tạo cọc ly tâm D300 . Sơ đồ dây chuyền tổ hợp . Sơ đồ công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông theo phương pháp tổ hợp . Trạm trộn bê tông 1 bậc .Trạm trộn bê tông 2 bậc . Khuôn xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông .2 Lắp lồng thép và đổ hỗn hợp bê tông .3 Quay ly tâm.4 Cọc ly tâm thành phẩm .5 Đùn ép tấm tường .6 Tấm tường rỗng thành phẩm . Biểu đồ lượng nước dùng cho 1 m3 hỗn hợp bê tông dùng xi măng Pooclăng. Cấu trúc của hỗn hợp bê tông ( Cốt liệu + vữa ) a- cứng; b- dẻo . Ảnh hưởng của cát đến độ dẻo của bê tông. Sự phụ thuộc cường độ bê tông vào lượng nước nhào trộn . Đường cong biểu thị sự phụ thuộc của cường độ bê tông vào tỷ lệ xi măng trên nước Rb=f(X/N) . Sự phụ thuộc của cường dộ bê tông nặng vào X/N khi mác xi măng khác nhau. Sự ảnh hưởng của mức độ lèn chặt hỗn hợp bê tông đến lượng nước thích hợp và cường độ bê tông .1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ toàn nhà máy . Silo xi măng . Một số máy gia công cốt thép . Sơ đồ công nghệ gia công cốt thép . Thiết bị định lượng theo chu kì . Thiết bị định lượng nước kiểu tua bin . 82 SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC Hình 3. Thiết bị định lượng chất lỏng tự động với hệ điều khiển điện cực. Thiết bị định lượng nước liên tục . Sơ đồ máy trộn chấn động vận hành gián đoạn M-200-1,5 .Thùng cấp liệu và băng tải . Máy rung ép và máy cắt . Sơ đồ tạo hình hỗn hợp bê tông bằng phương pháp ly tâm……. Sơ đồ công nghệ sản xuất tấm tường rỗng .Sơ đồ dây chuyền công nghệ phân xưởng tạo hình cọc ly tâm . Sơ đồ công nghệ chế tạo cốt thép cho sản phẩm. Cốt thép sau khi đã gia công. Sơ đồ dây chuyền công nghệ phân xưởng trộn . Dây chuyền sản xuất tầm tường rỗng . 142 SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Kích thước sản phẩm tấm tường rỗng . Các loại kích thước cọc ly tâm dự ứng lực . Tiêu chuẩn kích thước và khả năng chịu lực của cọc ly tâm D300 . Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp .Thành phần hạt của cốt liệu lớn. Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn . Yêu cầu về độ nén dập đối với sỏi và sỏi dăm . Thành phần hạt của cát . Hàm lượng các tạp chất trong cát . Hàm lượng ion Cl− trong cát .8 Yêu cầu kĩ thuật của nước . Kích thước, khối lượng 1 mét chiều dài và sai lệch cho phép. Kích thước, khối lượng 1 mét chiều dài và sai lệch cho phép. Kích thước, khối lượng 1 mét chiều dài và sai lệch cho phép. Giá trị giới hạn về độ phân tầng của hỗn hợp bê tông .14 Tính công tác hỗn hợp bê tông . Kích thước khuôn . Các loại hỗn hợp bê tông theo độ lưu động và độ cứng. Độ lưu động của HHBT. Hệ số A và A1 tương ứng với cường độ xi măng. Tổng hợp chi phí thời gian cho các công đoạn. Độ sụt hỗn hợp bê tông nên dùng cho các dạng kết cấu . Lượng nước trộn ban đầu cho 1m3 bê tông(lit) . Hệ số dư vữa hợp lí (Kđ) dùng cho hỗn hợp bê tông dẻo . Hệ số chất lượng vật liệu A; A1. Hệ số thực nghiệm đánh giá phẩm chất cốt liệu A, A1 . Thành phần cấp phối cho 1m3 bê tông sản xuất tấm tường rỗng . Thành phần cấp phối cho 1m3 bê tông sản xuất cọc ly tâm . Thành phần cấp phối bê tông ở đk tự nhiên cho BTTP M30. Thành phần cấp phối bê tông ở đk tự nhiên cho BTTP M40 . 106 SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC Bảng 4.16 Thành phần cấp phối bê tông ở đk tự nhiên cho BTTP M50 . Kích thước sản phẩm tấm tường rỗng. Thống kê cốt thép. Thống kê lượng dùng nguyên vật liệu chưa kể hao phí . Lượng BT cần dùng theo từng công đoạn có kể đến hao hụt . Lượng sản phẩm theo từng công đoạn có kể đến hao hụt . Cân bằng vật chất cho các công đoạn của sản phẩm . Lượng dùng nguyên - vật liệu trong năm chưa kể hao hụt . Tính hao hụt qua các công đoạn của xi măng . Tính hao hụt qua các công đoạn của cát . Tính hao hụt qua các công đoạn của đá . Tính hao hụt qua các công đoạn của nước . Tính hao hụt qua các công đoạn của phụ gia . Cân bằng vật chất cho phân xưởng CKBT . Cân bằng vật chất cho phân xưởng BTTP . Thống kê cốt thép cung cấp cho phân xưởng cốt thép . Thông số cầu trục . Thông số máy rải hỗn hợp bê tông tạo hình cọc . Thông số cầu trục . 137 SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC PHẦN MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, những thành tựu nghiên cứu về lý luận cũng như về phương pháp tính toán bê tông cốt thép trên thế giới càng thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép phát triển và đặc biệt là thành công của việc nghiên cứu bê tông ứng suất trước được áp dụng vào sản xuất cấu kiện là một thành tựu có ý nghĩa to lớn. Nó cho phép tận dụng bê tông số hiệu cao, cốt thép cường độ cao, tiết kiệm được bê tông và cốt thép, nhờ đó có thể thu nhỏ kích thước cấu kiện, giảm nhẹ khối lượng, nâng cao năng lực chịu tải và khả năng chống nứt của cấu kiện bê tông cốt thép. Ngày nay ở những nước phát triển, cùng với việc công nghiệp hoá ngành xây dựng, cơ giới hoá thi công với phương pháp thi công lắp ghép, cấu kiện bằng bê tông cốt thép và bê tông ứng suất trước được sử dụng hết sức rộng rãi, đặc biệt trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp với các loại cấu kiện có hình dáng kích thước và công dụng khác nhau như cột nhà, móng nền, cọc ly tâm chạy, vì kèo, tấm lợp, tấm tường. ở nhiều nước có những nhà máy sản xuất đồng bộ các cấu kiện cho từng loại nhà theo thiết kế định hình. Ngoài ra cấu kiện đúc sẵn bằng bê tông cốt thép cũng được sử dụng ngày càng rộng rãi vào các ngành xây dựng cầu đường, thuỷ lợi, sân bay, các loại cột điện, các cọc ly tâm nhịp lớn, cột ống dài, các loại ống dẫn nước không áp và có áp, tấm ghép cho đập nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ