Đồ án tốt nghiệp: Công nghệ sản xuất bê tông cốt thép - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Công nghệ sản xuất bê tông cốt thép: từ cọc ly tâm đến tấm tường rỗng. Tìm hiểu quy trình sản xuất, kỹ thuật tiên tiến và ứng dụng trong xây dựng.

Trường đại học

Đại học Kiến trúc Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư

2021

151
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Luận văn tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng là công trình nghiên cứu khoa học tổng hợp, yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức chuyên ngành để giải quyết vấn đề thực tiễn. Chủ đề thường xoay quanh công nghệ sản xuất bê tông, cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn và quy trình công nghệ trong nhà máy vật liệu xây dựng. Đề tài tiêu biểu bao gồm sản xuất cọc ly tâm, tấm tường rỗng đùn ép và bê tông thương phẩm. Sinh viên phải phân tích toàn diện từ nguyên vật liệu đầu vào, cấp phối bê tông, phương pháp tạo hình đến quy trình dưỡng hộ sản phẩm. Luận văn đòi hỏi khả năng tính toán kỹ thuật, thiết kế dây chuyền công nghệ và đánh giá chất lượng sản phẩm. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để sinh viên đáp ứng yêu cầu thực tế nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học kiến trúc hoặc xây dựng.

1.1. Vai trò và ý nghĩa của luận văn tốt nghiệp kỹ sư vật liệu xây dựng

Luận văn tốt nghiệp đóng vai trò tổng kết toàn bộ quá trình đào tạo kỹ sư vật liệu xây dựng. Sinh viên thể hiện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất. Công trình nghiên cứu giúp đánh giá năng lực phân tích, tính toán và đề xuất giải pháp kỹ thuật. Ý nghĩa của luận văn không chỉ nằm ở kết quả học tập mà còn ở khả năng giải quyết vấn đề thực tế tại nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng. Đây là cầu nối giữa đào tạo đại học và nhu cầu thị trường lao động ngành xây dựng hiện nay.

1.2. Các chủ đề phổ biến trong luận văn ngành vật liệu xây dựng

Chủ đề luận văn ngành vật liệu xây dựng thường tập trung vào ba nhóm chính. Nhóm thứ nhất là công nghệ sản xuất bê tông thương phẩm với năng suất lớn, bao gồm thiết kế cấp phối và lựa chọn thiết bị trạm trộn. Nhóm thứ hai là sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn như cọc ly tâm, tấm tường rỗng, panel sàn. Nhóm thứ ba là nghiên cứu tính chất vật liệu như cường độ bê tông, tính công tác hỗn hợp và cấu trúc vi mô. Mỗi chủ đề đòi hỏi phương pháp nghiên cứu riêng phù hợp với đặc thù sản phẩm.

II. Phân tích cơ sở khoa học và nguyên vật liệu chế tạo bê tông

Cơ sở khoa học của luận văn bao gồm nguyên vật liệu chế tạo, tính chất hỗn hợp bê tông và cấu trúc của bê tông. Xi măng Pooclăng là chất kết dính chính, phản ứng hydrat hóa tạo ra gel C-S-H liên kết cốt liệu thành khối rắn chắc. Cốt liệu gồm cát tự nhiên, sỏi hoặc đá dăm đóng vai trò khung chịu lực. Nước sạch kích hoạt phản ứng hóa học của xi măng. Phụ gia hóa học giúp điều chỉnh tính công tác và thời gian ninh kết. Cấu trúc bê tông bao gồm pha rắn (cốt liệu, đá xi măng), pha lỏng (nước, hồ xi măng) và pha khí (lỗ rỗng). Tỷ lệ giữa các pha quyết định tính chất cơ học của sản phẩm. Khi đầm nén tốt, thể tích lỗ rỗng khí giảm xuống 2-3%, giúp tăng cường độ nén và khả năng chống thấm. Hàm lượng nước và xi măng phải được tính toán chính xác để đảm bảo cấu trúc đặc chắc.

2.1. Tính chất của hỗn hợp bê tông và các yếu tố ảnh hưởng

Tính công tác là tính chất quan trọng nhất của hỗn hợp bê tông tươi. Tính công tác thể hiện khả năng thi công, tạo hình và lèn chặt của hỗn hợp. Các yếu tố ảnh hưởng gồm tỷ lệ nước xi măng, hàm lượng cốt liệu, cỡ hạt trung bình và loại phụ gia. Khi cỡ hạt cát giảm và hàm lượng hạt mịn tăng, độ rỗng bê tông tăng lên. Hỗn hợp phải đạt độ sụt phù hợp với phương pháp tạo hình từng loại sản phẩm. Cọc ly tâm cần hỗn hợp khô hơn, tấm tường rỗng cần hỗn hợp dẻo hơn.

2.2. Quá trình hình thành và phát triển cường độ bê tông

Cường độ bê tông phát triển theo thời gian nhờ phản ứng hydrat hóa xi măng. Thuyết rắn chắc của Pooclăng giải thích quá trình gel C-S-H hình thành và liên kết các hạt vật liệu. Tuổi bê tông càng cao, cường độ càng tăng nhưng tốc độ giảm dần sau 28 ngày. Cường độ đá xi măng là yếu tố quyết định trực tiếp. Cốt liệu sạch, có bề mặt nhám giúp liên kết tốt hơn. Điều kiện bảo dưỡng ẩm và nhiệt độ thích hợp thúc đẩy hydrat hóa hoàn toàn, tránh nứt do co ngót sớm.

III. Phân tích công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

Công nghệ sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn bao gồm nhiều công đoạn liên hoàn trong dây chuyền nhà máy. Sơ đồ công nghệ toàn nhà máy gồm kho cốt liệu, kho xi măng, phân xưởng cốt thép, trạm trộn bê tông và phân xưởng tạo hình. Cọc ly tâm được tạo hình bằng phương pháp quay ly tâm khuôn, lực ly tâm hướng tâm giúp đầm chặt hỗn hợp và loại bỏ nước thừa. Tấm tường rỗng sử dụng công nghệ đùn ép trên bệ dài, thiết bị tạo hình di chuyển với vận tốc 1-1,5 m/phút. Bệ dài có thể tạo hình 4-5 phân đoạn sàn, chiều rộng panel từ 1,2-4,5 m. Công nghệ tạo hình rỗng rất linh hoạt, có thể điều chỉnh số lượng và hình dáng lỗ theo thiết kế. Sau tạo hình, sản phẩm được bảo dưỡng bằng điện, dầu nóng hoặc hơi nước nóng. Thiết bị cắt đầu kim cương nhân tạo cắt panel theo độ dài yêu cầu. Toàn bộ quy trình cần tính toán cân bằng vật chất chính xác cho từng công đoạn.

3.1. Công nghệ tạo hình cọc bê tông cốt thép bằng phương pháp ly tâm

Phương pháp ly tâm sử dụng lực quay để tạo hình và đầm chặt cọc bê tông tròn. Khuôn quay với tốc độ cao, lực ly tâm hướng tâm đẩy hỗn hợp bê tông ra phía ngoài khuôn. Nước thừa và không khí bị đẩy ra ngoài nhờ lực ly tâm, tạo cấu trúc bê tông đặc chắc. Cốt thép được đặt sẵn trong khuôn trước khi đổ hỗn hợp. Bán kính quay và vận tốc góc quyết định lực ly tâm tác động. Phương pháp này cho năng suất cao, chất lượng đồng đều và tiết kiệm nhân công. Cọc ly tâm có cường độ lớn, khả năng chịu tải trọng tốt.

3.2. Công nghệ sản xuất tấm tường rỗng đùn ép trên bệ dài

Tấm tường rỗng được sản xuất trên bệ dài bằng công nghệ đùn ép liên tục. Thiết bị tạo hình gồm mặt đầm rung góc nghiêng 3-4 độ, mặt rung hoàn thiện nghiêng 1-2 độ. Lớp dưới khuôn được tráng nước dày 6-10 mm giúp lớp bê tông dưới trở nên dẻo hơn. Vận tốc di chuyển máy tạo hình đạt 1-1,5 m/phút. Thiết bị cắt đặc biệt với đầu kim cương nhân tạo cắt sản phẩm theo chiều dài yêu cầu. Công nghệ này linh hoạt, có thể tạo ra nhiều hình dáng lỗ khác nhau. Bảo dưỡng bằng điện, dầu nóng hoặc hơi nước nóng đảm bảo cường độ phát triển nhanh.

IV. Tính toán cấp phối và lựa chọn thiết bị nhà máy bê tông

Tính toán cấp phối là bước quan trọng trong thiết kế nhà máy sản xuất bê tông. Lý thuyết thiết kế thành phần cấp phối dựa trên yêu cầu cường độ, tính công tác và điều kiện thi công. Tỷ lệ nước xi măng quyết định cường độ bê tông, hàm lượng cốt liệu ảnh hưởng đến tính kinh tế. Sau khi thiết kế cấp phối, cần tính cân bằng vật chất cho toàn nhà máy. Kế hoạch sản xuất xác định sản lượng từng loại sản phẩm: cọc ly tâm, tấm tường rỗng, bê tông thương phẩm 100 m3/h. Cân bằng vật chất được tính cho từng công đoạn từ kho cốt liệu đến phân xưởng tạo hình. Lựa chọn thiết bị bao gồm trạm trộn công suất phù hợp, hệ thống kho chứa xi măng, thiết bị tạo hình cọc ly tâm và tấm tường rỗng. Thiết kế phải đảm bảo đồng bộ giữa các khâu, tránh nút thắt cổ chai trong sản xuất. Chi phí đầu tư và vận hành cần được tối ưu hóa.

4.1. Phương pháp thiết kế cấp phối bê tông cho từng loại sản phẩm

Thiết kế cấp phối bê tông phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật từng loại sản phẩm. Cọc ly tâm yêu cầu cường độ cao, cấp phối sử dụng xi măng mác cao và cốt liệu hạt lớn. Tấm tường rỗng cần tính công tác tốt hơn, hàm lượng nước và phụ gia tăng nhẹ. Bê tông thương phẩm được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN, đảm bảo cường độ và độ sụt theo yêu cầu khách hàng. Quá trình thiết kế gồm xác định cường độ tính toán, chọn tỷ lệ N/X, tính toán hàm lượng từng thành phần và thử nghiệm mẫu thực tế.

4.2. Lựa chọn thiết bị và tính cân bằng vật chất nhà máy

Lựa chọn thiết bị nhà máy dựa trên sản lượng và loại sản phẩm sản xuất. Trạm trộn bê tông cần công suất tối thiểu 100 m3/h để đáp ứng nhu cầu bê tông thương phẩm. Kho cốt liệu phải chứa đủ lượng cho 3-5 ngày sản xuất. Hệ thống silo xi măng cần công suất phù hợp với lưu lượng tiêu hao. Phân xưởng tạo hình cọc ly tâm trang bị máy quay ly tâm công suất 30 cọc/ngày. Phân xưởng tấm tường rỗng cần thiết bị đùn ép và hệ thống bệ dài. Cân bằng vật chất đảm bảo nguyên liệu đầu vào luôn đủ cho sản xuất liên tục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho một loại vật liệu mới với nhiều tính năng ưu việt, bê tông cốt thép đã phát triển nhanh chóng và chiếm vị trí quan trọng trong các loại vật liệu xây dựng. Khi ngành công nghiệp chế tạo cấu kiện bê tông đúc sẵn chưa xuất hiện thì mọi công tác đều phải thực hiện trên công trường gây nhiều khó khăn trong việc quản lý nhân lực, vật lực và không kiểm soát được chất lượng cấu kiện. Ngành công nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn ra đời đã mang lại nhiều bước chuyển mới như giảm được số công nhân, công tác thực hiện trên công trường; rút ngắn thời gian thi công, chất lượng cấu kiện được kiểm soát tốt hơn; đảm bảo an toàn lao động; hạn chế ảnh hưởng của thời tiết;… Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công đã dần dần được thay thế bằng phương pháp cơ giới. Việc nghiên cứu thành công dây chuyền công nghệ sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép và áp dụng vào sản xuất đã tạo điều kiện ra đời những nhà máy sản xuất cấu kiện đúc sẵn đầu tiên.

Đặc biệt, thành công trong việc nghiên cứu và ứng dụng bê tông cốt thép ứng suất trước đã mang lại ý nghĩa rất to lớn. Nó cho phép tận dụng tốt các ưu điểm của bê tông mác cao và cốt thép cường độ cao, tiết kiệm được bê tông và sắt thép, do đó có thể thu nhỏ kích thước cấu kiện, giảm nhẹ khối lượng, nâng cao khả năng chịu tải trọng và khả năng chống nứt của cấu kiện bê tông cốt thép. Ngày nay, ở những nước phát triển, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, việc công nghiệp hoá ngành xây dựng, cơ giới hoá thi công, lắp ghép các cấu kiện bằng bê tông cốt thép thường và bê tông cốt thép ứng suất trước được sử dụng hết sức rộng rãi, đặc biệt trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp với các sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng như: panel sàn, ống cống, cọc móng, cột nhà công nghiệp, dầm cầu chạy,. Trong tương lai, ngành sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại được áp dụng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

Tình hình sản xuất bê tông ở nước ta hiện nay Ở nước ta, trong những năm qua, nền kinh tế đã phát triển một cách mạnh mẽ. Từ những thành tựu phát triển kinh tế đó đã đẩy mạnh tốc độ xây dựng công nghiệp và dân dụng nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở, nhà làm việc, các công trình công nghiệp, giao thông vận tải,… Việt Nam là đất nước đang trong giai đoạn phát triển với dân số đông, tiềm năng phát triển rất lớn. Vì vậy, trước mắt phải xây dựng một cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh hơn để đáp ứng tốc độ phát triển của đất nước. Để làm được điều đó, ngành xây dựng nói chung cũng như ngành công nghiệp vật liệu xây dựng nói riêng cần thiết phải đi trước một bước trong quá trình phát triển.

Trong những năm qua, Nhà nước đã có chính sách đầu tư phát triển hợp lý cho ngành vật liệu xây dựng với mục tiêu xây dựng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại, công suất lớn ngang tầm với các nước phát triển. Điều đó yêu cầu ngành vật liệu xây dựng cần ưu tiên phát triển theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất tiên tiến. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, Nhà nước ta chủ trương định hướng phát triển sản phẩm bê tông như sau: - Bê tông thương phẩm: tiếp tục phát triển các trạm trộn bê tông thương phẩm để thay thế cho việc chế tạo bê tông bằng phương pháp đơn giản, phân tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường tại công trường. - Bê tông cấu kiện: đẩy mạnh phát triển các nhà máy sản xuất cấu kiện, bê tông tiền chế đáp ứng yêu cầu thị trường, tạo điều kiện để thực hiện công nghiệp hóa ngành xây dựng, - Phát triển các loại bê tông mới, cường độ cao, bê tông cốt thép ứng lực trước, bê tông tự đầm, bê tông có tính năng đặc biệt đáp ứng yêu cầu thị trường.

- Phát triển các loại phụ gia cho bê tông nhằm cải thiện điều kiện thi công và nâng cao tính năng cho bê tông. - Tăng cường sử dụng phế thải làm nguyên liệu sản xuất bê tông 1.Ưu nhược điểm các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn Là các cấu kiện bê tông cốt thép được tạo hình sẵn trong các khuôn ở nhà máy, khi mang ra công trường lắp ghép cường độ tối thiểu phải đạt 70% cường độ thiết kế yêu cầu. SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC Gồm các cấu kiện như: Cột, dầm, sàn, móng đài, cọc, ống nước, cột điện.phục vụ thi công các công trình ngầm, nhà cao tầng… Các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn dự ứng lực được sử dụng rộng rãi vì chúng có rất nhiều ưu điểm như là: - Không chịu ảnh hưởng bởi thời tiết - Thi công nhanh, chất lượng cấu kiện đảm bảo, đồng đều và có khả năng cơ giới hóa cao, sản suất hàng loạt nhiều cấu kiện. - Vật liệu đầu vào được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, độ ẩm, hàm lượng tạp chất… - Sức chịu tải trọng lớn hơn, tiết kiệm được thép.

Bên cạnh đó vẫn tồn tại một số nhược điểm như là: - Vấn đề vận chuyển các cấu kiện dài, có kích thước lớn rất khó khăn -> chi phí vận chuyển tốn kém. - Tại mối nối giữa các cấu kiện khi lắp ghép dễ bị ngấm nước, liên kết mối nối không đảm bảo gây tập trung ứng suất. Vai trò và ý nghĩa của cấu kiện bê tông đối với công trình xây dựng Hiện nay cấu kiện bê tông đúc sẵn có vai trò rất lớn trong công tác thi công. Nhờ có cấu kiện bê tông đúc sẵn chúng ta có thể hoàn thành một hạng mục công trình trong một thời gian ngắn, bên cạnh đó chất lượng công trình được kiển soát ngay từ nguồn nguyên liệu đầu vào.

Một số cấu kiện bê tông đúc sẵn Việc nghiên cứu thành công dây chuyền công nghệ sản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn tạo điều kiện ra đời những nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC sẵn, mang lại hiệu quả to lớn. Cho phép thu nhỏ kích thước cấu kiện, giảm nhẹ khối lượng, nâng cao lực chịu tải và khả năng chống nứt của cấu kiện bê tông cốt thép. Cơ giới hóa thi công với phương pháp thi công lắp ghép, cấu kiện bê tông cốt thép và bê tông cốt thép ứng suất trước được sử dụng hết sức rộng rãi. Những trang bị kĩ thuật hiện đại có thể cơ giới hóa toàn bộ và tự động hóa nhiều khâu của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn và do đó đáp ứng nhu cầu to lớn của xây dựng cơ bản với đa dạng chủng loại các cấu kiện bê tông đúc sẵn chất lượng cao 1.Tổng quan về sản phẩm.Tấm tường rỗng Sản phẩm Eurowall là tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép với công nghệ sản xuất hiện đại.

Tấm tường rỗng là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại thị trường phía Nam do Tập đoàn Phan Vũ sản xuất và thi công nhằm thay thế cho tường gạch xây tô truyền thống. Tấm tường rỗng với các ưu điểm vượt trội như: - Khối lượng thể tích nhỏ hơn tường gạch truyền thống nên giúp giảm tải trọng xuống móng. - Có cường độ cao, bền vững trong các điều kiện môi trường (Mác trung bình trên 10MPa). - Vật liệu có tính cách âm, cách nhiệt tốt.

- Bề mặt phẳng, không cần tô trát. - Chiều dài tấm tường linh hoạt, có thể cắt gọt điều chỉnh kích thước dễ dàng tại hiện trường. - Chiều dày tấm tường từ 75mm đến 140mm giúp tăng diện tích sử dụng trong căn hộ. - Thuận tiện trong công tác đi các đường ống kỹ thuật.

- Bề mặt phẳng có tính thẩm mỹ cao nên ít phụ thuộc vào tay nghề của công nhân. - Tốc độ thi công nhanh hơn nhiều lần so tường gạch truyền thống. - Bố trí công trường gọn gàng, sạch sẽ và ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết khi thi công. - Tiết kiệm nhân công.

SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC - Tăng tốc độ xây dựng và bàn giao căn hộ. Hiện nay, công nghệ xây dựng nhà sử dụng tấm tường rỗng bắt đầu được người xây dựng quan tâm vì chất lượng vượt trội do: Khả năng chịu tải tốt, trọng lượng nhẹ, có thể cách âm, cách nhiệt, khả năng tiết kiệm thời gian thi công do thi công nhanh hơn so với thi công bằng các vật liệu truyền thống. Hơn thế nữa, tấm tường rỗng rất linh hoạt trong thiết kế kiến trúc, có thể dùng làm tường, sàn, mái, cầu thang.v…Vì những ưu điểm vượt trội này mà tấm tường rỗng ngày càng được sử dụng phổ biến trong xây dựng, và về căn bản sẽ thay thế dần vật liệu truyền thống. Với những ưu điểm vượt trội: ❖ Các tính chất cơ lý đặc biệt: - Dễ dàng neo giữ các tấm tường vào vị trí yêu cầu - Dễ lắp các khung cửa đi và cửa sổ - Lắp đặt hệ thống trang thiết bị đơn giản và nhanh chóng - Phương pháp xây dựng đơn giản - Lắp dựng nhanh, trọng lượng nhẹ - Không phải trát mặt khi công trình đã lắp dựng xong - Linh hoạt trong thiết kế kiến trúc - Tuổi thọ và chất lượng công trình cao ❖ Ứng dụng: Tấm tường có thể dùng để xây dựng mới hoặc cải tạo công trình, có thể áp dụng cho: + Nhà ở nhỏ, nhà trợ cấp + Nhà ở cao cấp, biệt thự, chung cư thấp và cao tầng + Công trình công cộng, cao ốc văn phòng + Các công trình công nghiệp Hoặc dùng như những tấm tường trong các kết cấu khung thép hay khung bê tông Theo TCVN 11524:2016 em chọn kích thước sản phẩm theo bảng 1.1 Kích thước sản phẩm tấm tường rỗng Tên Dài (mm) Rộng Cao R lỗ số lỗ Vđặc(m3) Loại 1 3200,00 600,00 120,00 32,50 5,00 0,2304 Loại 2 3200,00 600,00 140,00 45,00 4,00 0,2688 SVTH: NGUYỄN VĂN SƠN Trang 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD : PGS.TS NGUYỄN MINH NGỌC Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ