Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng: Thiết kế thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội - Kiến trúc, kết cấu, nền móng

2021

254
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng

Đồ án ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng là công trình nghiên cứu tổng hợp, yêu cầu sinh viên vận dụng toàn bộ kiến thức chuyên môn đã học. Đồ án bao gồm hai phần chính: kiến trúc và kết cấu. Phần kiến trúc tập trung vào giải pháp bố trí mặt bằng, hệ thống cửa, hoàn thiện và các giải pháp kỹ thuật như điện nước, phòng cháy chữa cháy, thông gió chiếu sáng. Phần kết cấu đòi hỏi tính toán chi tiết các cấu kiện chịu lực như sàn, dầm, cột, cầu thang và nền móng. Một đồ án tiêu biểu như Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội minh họa rõ quy trình thiết kế từ khâu lập sơ đồ tính đến xác định nội lực và bố trí cốt thép. Sinh viên phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, sử dụng phần mềm ETABS để mô phỏng tải trọng và kiểm tra an toàn cấu trúc.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đồ án tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp nhằm đánh giá khả năng tổng hợp kiến thức của sinh viên. Yêu cầu bao gồm: lập giải pháp kiến trúc phù hợp công năng sử dụng, tính toán kết cấu chịu lực đảm bảo an toàn, thiết kế hệ thống kỹ thuật đạt chuẩn. Sinh viên phải thể hiện năng lực đọc bản vẽ, tra cứu tiêu chuẩn TCVN và sử dụng phần mềm chuyên ngành. Đồ án Thư viện ĐHQG Hà Nội là ví dụ điển hình với quy mô lớn, đòi hỏi tính toán khung nhiều tầng, tải trọng gió phức tạp.

1.2. Cấu trúc chung của một đồ án xây dựng

Một đồ án xây dựng hoàn chỉnh gồm nhiều chương, bắt đầu từ giới thiệu công trình, quy mô và giải pháp kiến trúc. Tiếp theo là phần giải pháp kỹ thuật: điện, nước, PCCC, giao thông, thông gió. Phần kết cấu chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm lựa chọn giải pháp chịu lực, xác định kích thước sơ bộ, thiết kế sàn, cầu thang, khung và dọc trụ. Mỗi chương đều có sơ đồ tính, bảng tải trọng, tổ hợp nội lực và tính toán cốt thép chi tiết. Mục lục rõ ràng giúp người đọc dễ dàng tra cứu.

II. Phân tích các vấn đề kỹ thuật trong đồ án xây dựng

Quá trình thực hiện đồ án xây dựng đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật cần giải quyết. Về tải trọng, công trình phải chịu trọng lượng bản thân, hoạt tải sử dụng, tải trọng gió và tổ hợp tải trọng phức tạp. Việc xác định sơ đồ liên kết giữa sàn và dầm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính toán nội lực. Các quan niệm về liên kết ngàm, khớp hoặc tự do cần được xem xét dựa trên tỉ số độ cứng giữa sàn và dầm biên. Đối với tính toán sàn, phương pháp sơ đồ đàn hồi áp dụng cho các ô sàn có kích thước nhỏ. Tải trọng gió được xác định theo TCVN 2737:1995 với các hệ số áp lực gió đẩy và hút khác nhau tùy dạng địa hình. Việc tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt đòi hỏi sự chính xác cao để đảm bảo an toàn công trình.

2.1. Xác định tải trọng và tổ hợp tải trọng

Tải trọng tác dụng lên công trình gồm tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp cấu tạo sàn, tường và vách kính. Hoạt tải gồm tải trọng sử dụng theo từng tầng và tải trọng gió theo bốn phương X+, X-, Y+, Y-. Tải trọng gió được tính dựa trên vùng áp lực gió, dạng địa hình và chiều cao tầng. Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các trường hợp: tĩnh tải cộng hoạt tải đứng, tĩnh tải cộng gió theo từng hướng. Mỗi tổ hợp được xây dựng trong mô hình ETABS để kiểm tra ứng suất và biến dạng.

2.2. Bài toán liên kết sàn dầm và xác định nội lực

Xác định sơ đồ liên kết giữa sàn và dầm là vấn đề then chốt trong tính toán kết cấu. Nếu sàn liên kết với dầm biên, liên kết được xem là khớp; với dầm giữa thì xem là ngàm. Khi dầm biên là dầm khung, liên kết coi là ngàm; nếu là dầm phụ thì coi là khớp. Nội lực trong bản được xác định bằng cách cắt dải bản rộng 1m theo phương tính toán. Đối với ô sàn kê bốn cạnh, hệ số mô men mi1, mi2 và ki1, ki2 được tra bảng để tính mô men nhịp và gối. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác cho các ô sàn có tỷ lệ l2/l1 ≤ 2.

III. Giải pháp thiết kế và tính toán kết cấu công trình

Giải pháp thiết kế kết cấu trong đồ án xây dựng đòi hỏi quy trình tính toán có hệ thống. Đầu tiên là lựa chọn vật liệu: bê tông cấp độ bền B25 với cường độ Rb=14,5MPa, cốt thép CB240-T có cường độ Rs=210MPa cho thép đường kính nhỏ hơn 10mm. Kích thước sơ bộ các cấu kiện được xác định: bản sàn dày 10cm, dầm và cột có tiết diện phù hợp nhịp và tải trọng. Thiết kế sàn tầng điển hình bao gồm tính toán cốt thép cho các ô bản kê dầm và kê bốn cạnh. Cầu thang bộ được thiết kế với bản thang, bản chiếu nghỉ và dầm chiếu nghỉ. Khung chịu lực được tính toán bằng phần mềm ETABS với mô hình không gian, xác định nội lực dầm và cột theo các tổ hợp tải trọng. Cốt thép dọc và cốt đai được bố trí đảm bảo khả năng chịu lực và cấu tạo.

3.1. Thiết kế sàn và cầu thang bộ

Thiết kế sàn sử dụng phương pháp sơ đồ đàn hồi, cắt dải bản rộng 1m để tính toán. Bê tông B25 và cốt thép CB240-T được sử dụng cho các cấu kiện mỏng. Đối với ô sàn kê dầm, sơ đồ tính là bản kê hai cạnh; ô sàn kê bốn cạnh sử dụng hệ số phân phối mô men. Cầu thang bộ bao gồm bản thang, bản chiếu nghỉ và hai dầm chiếu nghỉ DCN1, DCN2. Mỗi cấu kiện được xác định tải trọng tác dụng, sơ đồ tính, nội lực và cốt thép cần thiết. Chiều dài neo cốt thép được kiểm tra theo quy chuẩn.

3.2. Thiết kế khung chịu lực và nền móng

Khung chịu lực được thiết kế theo trục điển hình, sử dụng phần mềm ETABS để mô phỏng không gian công trình. Tải trọng bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió theo TCVN 2737:1995. Dầm khung được tính cốt thép dọc và kiểm tra nối thép. Cột được thiết kế cốt thép dọc, cốt đai và kiểm tra chiều dài nốt. Cấu tạo nút khung đảm bảo liên kết dầm-cột an toàn. Nền móng được tính toán dựa trên tải trọng từ khung và điều kiện địa chất công trình.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án xây dựng

Đồ án ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng là bước đệm quan trọng giữa đào tạo đại học và thực hành nghề nghiệp. Qua quá trình thực hiện, sinh viên tích lũy kinh nghiệm về quy trình thiết kế toàn diện từ kiến trúc đến kết cấu. Các kỹ năng tra cứu tiêu chuẩn, sử dụng phần mềm ETABS, tính toán thủ công và lập bản vẽ kỹ thuật được rèn luyện chuyên sâu. Đồ án Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội minh chứng khả năng áp dụng lý thuyết vào công trình thực tế quy mô lớn. Kết quả tính toán bao gồm kích thước tiết diện, bố trí cốt thép và kiểm tra an toàn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Kinh nghiệm từ đồ án giúp kỹ sư tương lai tự tin xử lý các bài toán thiết kế phức tạp trong thực tế công trình dân dụng và công nghiệp.

4.1. Kỹ năng và kiến thức tích lũy từ đồ án

Quá trình làm đồ án giúp sinh viên phát triển nhiều kỹ năng thiết yếu. Thứ nhất là khả năng đọc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn TCVN trong tính toán kết cấu. Thứ hai là kỹ năng sử dụng phần mềm ETABS để xây dựng mô hình không gian, nhập tải trọng và phân tích nội lực. Thứ ba là năng lực tính toán thủ công các cấu kiện cơ bản như bản, dầm, cột. Cuối cùng là kỹ năng trình bày bản vẽ và báo cáo khoa học. Những kỹ năng này là nền tảng vững chắc cho công việc thiết kế thực tế tại các công ty tư vấn xây dựng.

4.2. Ứng dụng vào thực tế thiết kế công trình

Kết quả từ đồ án tốt nghiệp có thể áp dụng trực tiếp vào thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp. Quy trình tính toán tải trọng, tổ hợp tải trọng và xác định nội lực là công việc hàng ngày của kỹ sư kết cấu. Phần mềm ETABS được sử dụng rộng rãi trong các dự án thực tế. Kinh nghiệm thiết kế sàn, cầu thang, khung và móng giúp kỹ sư xử lý đa dạng loại công trình từ nhà ở đến tòa nhà cao tầng. Đồ án cũng hình thành tư duy an toàn và tối ưu hóa vật liệu, giảm chi phí thi công.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI KHOA XÂY DỰNG -------------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP KHOÁ: 2015 - 2020 ĐỀ TÀI: THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN - KIẾN TRÚC : PGS.TS VŨ THỊ BÍCH QUYÊN - KẾT CẤU : PGS.TS VŨ THỊ BÍCH QUYÊN - NỀN MÓNG : Th. PHÙNG VĂN KIÊN - THI CÔNG : Th. PHẠM MINH ĐỨC SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG ĐÌNH TRÍ LỚP : 15X9 HÀ NỘI – 2021 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Mục lục PHẦN I: PHẦN KIẾN TRÚC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. Tên công trình . Quy mô công trình . 2 CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CHO CÔNG TRÌNH I. Giải pháp kiến trúc . Giải pháp về hoàn thiện . Giải pháp về hệ thống cửa . 4 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH I. Giải pháp cung cấp điện nước . Giải pháp phòng cháy chữa cháy . Giải pháp bố trí giao thông cho công trình . Giải pháp thông gió chiếu sáng . 6 PHẦN II: PHẦN KẾT CẤU CHƯƠNG 1: Lựa chọn giải pháp kết cấu . Cơ sở tính toán kết cấu . Giải pháp về kết cấu chịu lực . 8 CHƯƠNG 2: Xác định sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện . Lập mặt bằng kết cấu . Chọn sơ bộ kích thước sàn . Chọn sơ bộ kích thước dầm . Chọn sơ bộ kích thước cột . 10 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH . 13 SVTH: HOÀNG ĐÌNH TRÍ- LỚP: 15X9 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 3. Tải trọng tác dụng . Tính toán cốt thép cho các ô bản . Tính toán ô sản bản kê dầm . Tính toán ô sản bản kê 4 cạnh . 19 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ .1 Lựa chọn giải pháp kết cấu cầu thang. Số liệu tính toán . Tính toán bản thang . Tải trọng tác dụng và kích thước tiết diện. Sơ đồ tính và xác định nội lực . Tính toán cốt thép .Tính toán bản chiếu nghỉ . Tải trọng tác dụng và kích thước tiết diện. Sơ đồ tính và xác định nội lực . Tính toán cốt thép . Tính dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1) . Xác định kích thước tiết diện và tải trọng tác dụng lên dầm . Xác định nội lực và tính thép dọc . Tính toán cốt đai . Tính dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2) . Xác định kích thước tiết diện và tải trọng tác dụng lên dầm . Xác định nội lực và tính thép dọc . Tính toán cốt đai . 33 CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 3 . 35 A: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH . 35 SVTH: HOÀNG ĐÌNH TRÍ- LỚP: 15X9 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 5. Trọng lượng các bộ phận của công trình . Trọng lượng các lớp trên bề mặt các sàn. Trọng lượng do tường trong phòng . Hoạt tải đứng tác dụng lên công trình . Hoạt tải sử dụng các tầng . Tải trọng gió . Tổ hợp tải trọng . Các phương án tải trọng xây dựng trong mô hình Etabs . Tổ hợp tải trọng . Thiết kế dầm khung trục 3 . Thông số vật liệu . Lý thuyết tính toán. Tính toán cốt thép dầm tầng 3 . Nối cốt thép dầm . Thiết kế cột khung trục 3 . Tính cốt thép dọc cột . Tính cốt đai cho cột . Tính chiều dài nốt cốt thép . Tính toán cấu tạo nút khung . 61 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ DỌC TRỤC A . Sơ đồ tính và tải trọng . Sơ đồ tính dầm dọc . Các trường hợp tải trọng. Tải trọng tác dụng lên dầm dọc . Biểu đồ momen, lực cắt . Thiết kế thép cho dầm dọc trục A . Thông số vật liệu . 67 SVTH: HOÀNG ĐÌNH TRÍ- LỚP: 15X9 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 6. Thiết kế thép cho phần tử 3 . 67 PHẦN III: PHẦN NỀN MÓNG CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH . Đặc điểm vị trí, địa hình khu vực . Đặc điểm kết cấu công trình . 71 CHƯƠNG 2: XĐ TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH TRUYỀN XUỐNG. Giải pháp mặt bằng móng . Nội lực chân cột . Xác định tải trọng tác dụng truyền xuống móng M1 . Xác định tải trọng tác dụng truyền xuống móng M2 . 75 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH. Đặc điểm địa chất công trình theo hố khoan HK1 . 76 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG . Phương án nền móng . Thiết kế cọc . Chọn vật liệu làm cọc . Tính toán cốt thép dọc và thép móc cẩu . 82 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỌC . Tính toán sức chịu tải cọc theo vật liệu làm cọc . Tính toán sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất đá . Tính toán sức chịu tải cọc theo TN xuyên tiêu chuẩn SPT. 87 CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG M1 ( MÓNG TRỤC 3-C) . Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trên mặt bằng . Kiểm tra nền móng cọc theo điều kiện biến dạng . Kiểm tra nền móng cọc theo trạng thái giới hạn thứ II . Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc . Tính toán momen và thép đặt cho đài cọc . 99 CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG M2 ( MÓNG TRỤC 3-A) . Xác định số lượng cọc và bố trí cọc trên mặt bằng . 101 SVTH: HOÀNG ĐÌNH TRÍ- LỚP: 15X9 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 2. Kiểm tra nền móng cọc theo điều kiện biến dạng . Kiểm tra nền móng cọc theo trạng thái giới hạn thứ II . Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc . Tính toán momen và thép đặt cho đài cọc. 111 PHẦN IV: PHẦN THI CÔNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH . GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN 1. Tên công trình, địa điểm, vị trí xây dựng công trình . Điều kiện xung quanh công trình . Phương án kiến trúc, kết cấu, . Phương án kiến trúc công trình . Phương án kết cấu công trình . Phương án móng công trình . Điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn . Điều kiện địa hình . Địa chất công trình . Điều kiện thủy văn công trình . Một số điều kiện liên quan khác . Một số nhận xét . CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG 1. Nghiên cứu hồ sơ thiết kế và các điều kiện liên quan . San dọn và bố trí mặt bằng thi công . Định vị giác móng công trình . Tập kết máy móc, thiết bị . 117 CHƯƠNG 2: LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG . THI CÔNG PHẦN NGẦM 1. Lập biện pháp thi công ép cọc . Lựa chọn phương án ép cọc. Công tác chuẩn bị . 117 SVTH: HOÀNG ĐÌNH TRÍ- LỚP: 15X9 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 1. Các yêu cầu kĩ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc . Thi công cọc thử . Lập biện pháp thi công cọc . Các sự cố xảy ra khi ép cọc . Lập biện pháp thi công đào dất . Yêu cầu kĩ thuật khi thi công đào dất . Lựa chọn phương án thi công đào đất . Tính toán khối lượng đào đất . Lựa chọn máy thi công đào đất . Thi công đào đất bằng thủ công . Lập biện pháp thi công bê tông móng và lấp đất . Thi công lấp đất . Công tác chuẩn bị trước khi thi công bê tông móng . Lập phương án thi công ván khuôn, cốt thép, bê tông móng . Biện pháp GCLD ván khuôn móng, giằng móng . Biện pháp GCLD côt thép . Nghiệm thu trước khi đổ bê tông . Thi công bê tông móng, giằng móng .8 Bảo dưỡng bê tông móng, giằng móng . THI CÔNG PHẦN THÂN 1. Giải pháp công nghệ . Ván khuôn, cây chống . Giải pháp tổng thể thi công bê tông . Tính toán ván khuôn, cây chống cho công trình . Tính toán ván khuôn, cây chống xiên cho cột . Tính toán ván khuôn, cây chống đỡ dầm . Tính toán ván khuôn, cây chống đỡ sàn . Chuẩn bị thi công . 155 SVTH: HOÀNG ĐÌNH TRÍ- LỚP: 15X9 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 3. Lựa chọn phương tiện thi công . Lựa chọn máy đầm . Lựa chọn phương tiện vận chuyển lên cao . Công tác thi công cốt thép, ván khuôn cột, dầm, sàn, cầu thang . Công tác cốt thép cột, dầm, sàn, cầu thang . Công tác ván khuôn cột, dầm, sàn, cầu thang . Nghiệm thu cốt thép, ván khuôn. Công tác thi công bê tông . Công tác bê tông cột . Công tác bê tông cột, dầm, sàn . Công tác bảo dưỡng bê tông . Tháo dỡ ván khuôn . Sửa chữa khuyết tật cho bê tông . 165 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU NỘI DUNG CỦA TCTC 1. Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của tổ chức thi công . Nội dung của thiết kế tổ chức thi công . Những nguyên tắc chính trong tổ chức thi công . LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1. Ý nghĩa tiến độ thi công . Yêu cầu và nội dung lập tiến độ thi công . Lập tiến độ thi công . Cơ sở lập tiến độ thi công . Tính toán khối lượng công tác . Vạch tiến độ thi công . Đánh giá tiến độ. THIẾT KẾ MẶT BẰNG THI CÔNG 1. Yêu cầu đối với mặt bằng thi công . Tính toán lập tổng mặt bằng thi công . 169 SVTH: HOÀNG ĐÌNH TRÍ- LỚP: 15X9 TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2015-2020 KHOA XÂY DỰNG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 3. Tính toán số cán bộ công nhân viên trên công trường . Tính toán diện tích kho bãi . Tính toán điện thi công và sinh hoạt . Tính toán nước thi công và sinh hoạt . Thiết kế đường tạm công trình . 172 CHƯƠNG 4: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG . AN TOÀN LAO ĐỘNG. An toàn lao động trong thi công đào đất . Sự cố thường gặp trong thi công đào đất . An toàn lao động trong thi công đào đất bằng máy . An toàn lao động trong công tác bê tông và cốt thép . An toàn lao động trong công tác bê tông .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ