CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ DẠNG SẢN XUẤT 1. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết Chọn chi tiết: Trong các chi tiết như: bánh răng trục khuỷu, vỏ hộp,. Thì trục cam là một chi tiết cũng vô cùng quan trọng. Vì vậy, chúng em chọn chi tiết trục cam để tính toán, thiết kế, gia công chế tạo.
Phân tích chi tiết gia công 1. phân tích chức năng và nhiệm vụ của chi tiết Trục cam là bộ phận cơ học thuộc phân phối khí trong động cơ đốt trong, có chức năng truyền năng lượng từ phần tử này sang phần tử khác. Đây cũng là bộ phận quan trọng, được sử dụng để vận hành xupap, góp phần tăng khả năng tối ưu hiệu suất động cơ. Trục cam được vận hành nhờ sự trợ giúp của trục khuỷu với tốc độ xấp xỉ một nửa tốc độ của trục khuỷu.
Cấu tạo trục cam bao gồm ba bộ phận: các vấu cam nạp, cam thải và các cổ trục. Trong đó, các vấu cam thường được bố trí khớp với thứ tự làm việc của các xi lanh. Còn chiều cao vấu cam mang tính chất quyết định độ mở của xupap và biên dạng cam thường có dạng đối xứng. Vật liệu làm chi tiết ở đây ta dùng thép C45.
Bảng 1- 1 Thành phần hóa học của thép C45 C Si Mn P S Cr Ni 0,42 – 0,16 – 0,5 – 0,04% 0,04% 0,25% 0,25 0,5% 0,36% 0,8% % 11 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Bảng 1- 2 Tính chất cơ tính của thép C45 Giới hạn Độ bền kéo Giãn dài Độ cứng Độ cứng chảy Kg/mm2 tương đối HB sau khi tôi Kg/mm2 % cao tần HB 36 61 16 240 469 Chi tiết trục cam được chế tạo từ thép C45. Đây là thép được dùng phổ biến trong nghành cơ khí , dễ tìm và phù hợp để chế tạo những chi tiết nóng , giá thành hợp lí mặt khác chế tạo và gia công nóng thép dễ xác định như : rèn , dập , nhiệt luyện ,… do đó đây là vật liệu có chất lượng tốt , do có độ bền kéo cao nên chóng mài mòn tốt chịu được tải trọng cao, độ đàn hồi tốt do có độ bền kéo và độ bền chảy cao nên khả năng chịu va đập tốt thích hợp với điều kiện làm việc khắc nghiệt. Phân tích tính công nghệ của kết cấu chi tiết Kết cấu bền với độ cứng cao. Kết cấu trục có vác mép 1x45º.
Có sử dụng lỗ tâm để làm chuẩn khi gia công. Có dùng dưỡng gia công biên dạng cam. Dùng phay đĩa modun hay phay lăn răng hoặc chuốt định hình để gia công bánh răng. Trục gia công tiện, kèm theo mài đối với các chỗ làm việc hay lắp ổ lăn.
Yêu cầu kỹ thuật Độ rắn HB 388. Sai lệch giới hạn của các chi tiết không chỉ dẫn: mặt bao H14, mặt bị bao h14, còn lại +/- IT14/2. 12 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Độ nhám các cổ trục lắp ghép đạt Ra=1,25, Ra=2,5, các mặt đầu Rz=40, các bề mặt không lắp ghép Rz=40. Dạng sản xuất 1.
Mục đích Xác định số lượng sản phẩm sản xuất trong một năm để từ đó xác định hình thức tổ chức sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn hay hàng khối), cải thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lý cho việc gia công chi tiết. sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm Số lượng chi tiết tổng cộng cần chế tạo trong một năm được xác định theo công thức sau: N = N1. (1 + ) Trong đó : N - Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm N1 - Số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm, N1= 5000chi tiết / năm m - Số chi tiết trong 1 sản phẩm m = 1 β - Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5% - 7%), chọn β = 6% ( 0100, 06 )=5003sản phẩm Suy ra : N =5000. Khối lượng chi tiết Khối lượng của chi tiết được xác định theo công thức: Q=V.γ Khối lượng của chi tiết được xác định theo công thức: Trong đó : 13 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Q- Trọng lượng của chi tiết (kg) V - Thể tích của chi tiết (mm3) 2 D V =π .l 4 γ - Trọng lượng riêng của vật liệu.
Đối với thép C45 γ = 0,007852 (kg/cm3) Suy ra: V = 26,58 cm3 Q = 26,46. Xác định dạng sản xuất Với Q = 0,209 kg, N = 5003, ta xác định được dạng sản xuất của trục cam là dạng sản xuất hàng loạt lớn. Bảng 1- 3 Cách xác định dạng sản xuất 14 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI 2.1 Xác định phương pháp chế tạo phôi Việc lựa chọn phôi và xác định phương án chế tạo phôi dựa trên cơ sở sau: + Kết cấu hình dáng của chi tiết. + Vật liệu và đặc tính làm việc của chi tiết.
+ Sản lượng hàng năm của chi tiết + Hoàn cảnh và khả năng cụ thể của doanh nghiệp. + Khả năng đạt độ chính xác và yêu cầu kĩ thuật của phôi khi gia công. Phôi đúc (đúc trong khuôn kim loại có mặt phân khuôn nằm ngang [Bảng 3.1] [1] trang 172) + Ưu điểm: Phôi đúc có thể đạt được các hình dạng kết cấu phức tạp và các kích thước từ nhỏ đến lớn mà các phương pháp khác khó có thể đạt được. + Nhược điểm: Hao tốn nhiều kim loại cho hệ thống rót độ dày của vật đúc.
Dễ mắc các lỗi như rỗ khí, cháy cát,… => Chọn phôi đúc. 15 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn 2.2 Thiết kế bản vẽ lồng phôi Hình 2- 1 Bản vẽ lồng phôi 16 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Chương III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 3. Phương pháp gia công. 17 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Hình 3- 1 Các mặt cần gia công của chi tiết 3.
Thiết kế gia công. Bảng 3- 1 Phương pháp gia công các bề mặt Bề mặt gia Phương pháp Cấp chính xác Cấp độ bóng công gia công Mặt đầu Tiện khoan tâm 4 4-7 Đường kính ∅ Tiện thô 13 3 11 Đường kính Tiện thô, tiện 7 7 ∅ 10 tinh Đường kính Phay bánh răng 4 5-6 ∅ 60 Đường kính ∅ Mài chép hình 7 8 má cam 18 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn 3.1 Thiết kế nguyên công. Bảng 3- 2 Thiết kế nguyên công Phương pháp gia công Số bề mặt gia công Khoan 2, 14 Tiện 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 15 Mài 6, 8 Phay 4, 11 3.2 Quy trình công nghệ. Phương án 1: Bảng 3- 3 Quy trình gia công theo phương án 1 Nguyên Phương Bề mặt Bề mặt Dạng máy công pháp gia gia công định vị công nghệ công Nguyên Khỏa mặt 1, 2 13 Máy tiện công1 đầu và khoan tâm Nguyên Khỏa mặt 15, 14 3 Máy tiện công 2 đầu và khoan tâm Nguyên Tiện thô 13, 12, 17 3, 14 Máy tiện công 3 Nguyên Tiện thô 3, 4, 10, 16 2, 13 Máy tiện công 4 Nguyên Tiện thô 5 2, 13 Máy tiện công 5 Nguyên Tiện thô 7, 9 2, 13 Máy tiện công 6 Nguyên Tiện thô 6 3, 14 Máy tiện 19 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn công 7 (tiện chép hình cam) Nguyên Tiện thô 8 3, 14 Máy tiện công 8 (tiện chép hình cam) Nguyên Phay thô 20 3, 13 Máy phay công 9 Nguyên Phay bánh 11 2, 13 Máy phay công 10 răng Nguyên Mài thô 6 3, 14 Máy mài công 11 Nguyên Mài thô 8 3, 14 Máy mài công 12 Nguyên Mài tinh 6 3, 14 Máy mài công 13 Nguyên Mài tinh 8 3, 14 Máy mài công 14 Nguyên Tôi cao tần 3, 6, 8 2, 14 Máy nung công 15 cao tần Nguyên Tôi cao tần 13, 11 2, 14 Máy nung công 16 cao tần Nguyên Tiện tinh 3 2, 13 Máy tiện công 17 Nguyên Tiện tinh 13 2, 14 Máy tiện công 18 Nguyên Vát mép 18, 22 2, 14 Máy tiện công 19 Nguyên Vát mép 19, 21 2, 14 Máy tiện công 20 Nguyên Kiểm tra 3, 4, 6, 8, công 21 11, 12, 20 20 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Phương án 2: Bảng 3- 4 quy trình gia công theo phương án 2 Nguyên Phương Bề mặt Bề mặt Dạng máy công pháp gia gia công định vị công nghệ công Nguyên Khỏa mặt 1, 2 13 Máy tiện công 1 đầu và khoan tâm Nguyên Khỏa mặt 14, 15 3 Máy tiện công 2 đầu và khoan tâm Nguyên Tiện thô, 13, 12, 17, 3, 14 Máy tiện công 3 tiện tinh, 11, 9, 7, vát mép 18 Nguyên Tiện thô, 3, 7, 9, 10, 2, 13 Máy tiện công 4 tiện tinh, 16, 19 vát mép Nguyên Tiện thô 5 2, 13 Máy tiện công 5 Nguyên Mài thô 6 3, 14 Máy mài công 6 Nguyên Mài thô 8 3, 14 Máy mài công 7 Nguyên Tôi cao tần 3, 6, 8, 11 2, 14 Máy nung công 8 cao tần Nguyên Mài tinh 6 3, 14 Máy mài công 9 Nguyên Mài tinh 8 3, 14 Máy mài công 10 Nguyên Phay 20 2, 13 Máy phay công 11 21 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Nguyên Phay bánh 11 2, 13 Máy phay công 12 răng Nguyên Kiểm tra 3, 4, 6, 8, công 13 11, 12, 20 Kết luận: Đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn , để đạt năng suất cao thì đường lối công nghệ thích hợp là phân tán nguyên công (ít bước công nghệ trong một nguyên công).
So sánh 2 phương án quy trình công nghệ gia công trục cam thì phương án 1 là phương án thích hợp cho sản hàng loạt lớn. Phương án 2 thích hợp cho sản suất đơn chiếc. Ưu điểm và nhược điểm : phương án 2 dễ gia công , không phụ thuộc vào máy gia công , còn tốn nhiều thời gian gia công , nguyên công 1 gia công theo quy trình tiết kiệm thời gian giữa các nguyên công, giảm thời gian điều chỉnh và luân chuyển máy gia công.