Đồ án công nghệ chế tạo máy: Quy trình gia công chi tiết trục cam

Đồ án công nghệ chế tạo máy trình bày quy trình gia công chi tiết trục cam đầy đủ, từ phân tích phôi, thiết kế nguyên công đến tính toán chế độ cắt.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

94
5
2

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phân tích chi tiết và yêu cầu kỹ thuật trục cam

Trục cam là chi tiết cơ khí quan trọng trong các hệ thống truyền động, đặc biệt trong động cơ đốc thúc. Chi tiết này có chức năng điều khiển chuyển động van thông qua cơ cấu cos. Để đảm bảo hiệu suất hoạt động, quy trình gia công trục cam cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về kích thước, độ nhám bề mặt và độ chính xác hình học. Vật liệu được sử dụng là thép C45, có tính chất cơ học tốt và khả năng gia công dễ dàng. Phân tích chức năng cho thấy chi tiết phải chịu lực tác động lớn, do đó các mặt tiếp xúc phải có độ cứng và độ bóng cao. Điều kiện làm việc khắc nghiệt yêu cầu phải xác định chính xác dạng sản xuất để lựa chọn phương pháp gia công phù hợp, tối ưu chi phí và thời gian sản xuất.

1.1. Chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

Trục cam hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cao và chịu tác động lực xoay torsion lớn. Các cam phải có hình dáng chính xác để đảm bảo chuyển động van đều đặn. Yêu cầu chính bao gồm: độ cứng bề mặt từ 45-52 HRC sau tôi cao tần, độ nhám bề mặt Ra ≤ 0.8 μm, độ chính xác kích thước ±0.1 mm. Điều kiện làm việc khắc nghiệt buộc chi tiết phải chống mài mòn và chịu piping ứng suất.

1.2. Tính công nghệ của kết cấu chi tiết

Kết cấu trục cam được thiết kế với nhiều rãnh và cam có độ cong phức tạp. Tính công nghệ được đánh giá qua khả năng tiện chép hình chính xác, phay bánh răng và mài các bề mặt cong. Các thước đo công nghệ bao gồm lựa chọn phương pháp chế tạo phôi bằng锻 tạo để giảm lượng dư gia công, sắp xếp nguyên công hợp lý từ thô đến tinh.

II. Xác định phương pháp chế tạo phôi và thiết kế lồng phôi

Để tối ưu quy trình gia công trục cam, việc lựa chọn phương pháp chế tạo phôi là bước quan trọng đầu tiên. Các phương pháp chính bao gồm锻 tạo tự do, thiêm phôi, hoặc cắt từ thanh tròn. Đối với sản lượng trung bình (1000-5000 chi tiết/năm), 锻 tạo thiêm phôi là giải pháp tối ưu nhất vì giảm 30-40% lượng dư gia công so với cắt thanh. Thiết kế bản vẽ lồng phôi phải xác định chính xác diện tích bề mặt cần gia công, kích thước gần với chi tiết thành phẩm, và đảm bảo khả năng định vị trên máy. Sai lệch kích thước phôi nằm trong khoảng ±3 mm để đảm bảo tất cả bề mặt có lượng dư gia công đủ. Phương pháp này giảm chi phí sản xuất đáng kể.

2.1. Phương pháp chế tạo phôi tối ưu

锻 tạo thiêm phôi được lựa chọn do khả năng tạo hình gần với chi tiết thành phẩm, giảm thời gian gia công. Phôi được gia nhiệt đến 1000-1100°C, sau đó đưa vào khuôn thiêm phôi. Quá trình này bảo đảm phân bố kim loại đều, tránh sai số kích thước lớn.

2.2. Thiết kế bản vẽ và dung sai lồng phôi

Bản vẽ lồng phôi quy định dung sai ±3 mm, bề mặt có lượng dư từ 2-5 mm tùy vị trí. Các đỉnh cam yêu cầu lượng dư cao hơn (5 mm) để đảm bảo gia công tinh tế. Thiết kế phải dễ định vị và không có chỗ sắc góc.

III. Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết

Quy trình gia công trục cam bao gồm 20 nguyên công chính, từ khỏa mặt đầu đến kiểm tra cuối cùng. Sắp xếp nguyên công tuân theo nguyên tắc: tiện thô → tiện chép hình → phay bánh răng → mài thô → tôi cao tần → tiện tinh → vát mép → kiểm tra. Mỗi nguyên công được thiết kế với dụng cụ cắt phù hợp, chế độ cắt tối ưu và hệ thống định vị kẹp chặt đảm bảo độ chính xác. Phương pháp gia công sử dụng máy tiện CNC, máy phay vạn năng và máy mài để tăng độ chính xác. Các nguyên công tiện thô (3-6) loại bỏ lượng dư lớn, nguyên công tiện chép hình (7-8) tạo hình cam chính xác, nguyên công phay (9-10) chế tạo bánh răng. Quy trình được thiết kế để tối thiểu chi phí nhân công và thời gian chế tạo.

3.1. Sắp xếp các nguyên công tiện thô và tiện chép hình

Nguyên công 1-2: Khỏa mặt đầu và khoan tâm trên máy tiện, sử dụng mũi khoan tâm loại 60°. Nguyên công 3-6: Tiện thô các mặt trụ Φ10 và Φ11, loại bỏ lượng dư 4-5 mm. Nguyên công 7-8: Tiện chép hình vấu cam với độ chính xác ±0.2 mm, sử dụng dao tiện hợp kim cứng T15K6.

3.2. Nguyên công phay mài và xử lý cuối

Nguyên công 9-10: Phay bánh răng module 0.8 trên máy phay vạn năng 6H11, sử dụng dao phay đuôi côn. Nguyên công 11-14: Mài thô và mài tinh các bề mặt cong, đạt độ nhám Ra ≤ 0.8 μm. Nguyên công 15-16: Tôi cao tần Φ10 để tăng độ cứng. Nguyên công 17-20: Tiện tinh và vát mép, kiểm tra cuối cùng.

IV. Tính toán lượng dư và chế độ cắt

Tính lượng dư gia công là yếu tố then chốt để xác định chế độ cắt và thời gian sản xuất. Lượng dư trung gian được tính dựa trên công thức: lượng dư = (kích thước phôi - kích thước thành phẩm) / 2, với hệ số an toàn 1.5-2.0 để bù sai số phôi. Lượng dư giới hạn được xác định bằng cách tra bảng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào chế độ gia công trước đó. Ví dụ, kích thước Φ10 phôi 14 mm, sau tiện thô còn Φ10.5 mm, sau tiện tinh Φ10 mm. Chế độ cắt bao gồm vận tốc cắt v = 50-150 m/min (tùy loại dao và vật liệu), bước tiến f = 0.2-0.5 mm/vòng, chiều sâu cắt t = 1-3 mm. Công suất máy giới hạn chế độ cắt, thường chọn công suất 60-80% công suất định mức để đảm bảo tuổi thọ dụng cụ.

4.1. Phương pháp tính lượng dư gia công

Lượng dư trung gian = (D_phôi - D_tinh)/2 + hệ số an toàn. Ví dụ Φ10 tiến từ Φ14 mm phôi: lượng dư = (14-10)/2 + 0.5 = 2.5 mm/bên. Lượng dư giới hạn được tra bảng tiêu chuẩn công nghệ, phụ thuộc vào độ nhám và chính xác mong muốn.

4.2. Chế độ cắt và tính công suất

Vận tốc cắt v = 80-120 m/min cho tiện thó, 120-150 m/min cho tiện tinh. Bước tiến f = 0.3-0.5 mm/vòng tiện thô, 0.15-0.25 mm/vòng tiện tinh. Công suất cắt = (F×v)/(60×1000) với F = t×f×Kp, giới hạn ≤ 80% Pmax máy.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ DẠNG SẢN XUẤT 1. Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết Chọn chi tiết: Trong các chi tiết như: bánh răng trục khuỷu, vỏ hộp,. Thì trục cam là một chi tiết cũng vô cùng quan trọng. Vì vậy, chúng em chọn chi tiết trục cam để tính toán, thiết kế, gia công chế tạo.

Phân tích chi tiết gia công 1. phân tích chức năng và nhiệm vụ của chi tiết Trục cam là bộ phận cơ học thuộc phân phối khí trong động cơ đốt trong, có chức năng truyền năng lượng từ phần tử này sang phần tử khác. Đây cũng là bộ phận quan trọng, được sử dụng để vận hành xupap, góp phần tăng khả năng tối ưu hiệu suất động cơ. Trục cam được vận hành nhờ sự trợ giúp của trục khuỷu với tốc độ xấp xỉ một nửa tốc độ của trục khuỷu.

Cấu tạo trục cam bao gồm ba bộ phận: các vấu cam nạp, cam thải và các cổ trục. Trong đó, các vấu cam thường được bố trí khớp với thứ tự làm việc của các xi lanh. Còn chiều cao vấu cam mang tính chất quyết định độ mở của xupap và biên dạng cam thường có dạng đối xứng. Vật liệu làm chi tiết ở đây ta dùng thép C45.

Bảng 1- 1 Thành phần hóa học của thép C45 C Si Mn P S Cr Ni 0,42 – 0,16 – 0,5 – 0,04% 0,04% 0,25% 0,25 0,5% 0,36% 0,8% % 11 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Bảng 1- 2 Tính chất cơ tính của thép C45 Giới hạn Độ bền kéo Giãn dài Độ cứng Độ cứng chảy Kg/mm2 tương đối HB sau khi tôi Kg/mm2 % cao tần HB 36 61 16 240 469 Chi tiết trục cam được chế tạo từ thép C45. Đây là thép được dùng phổ biến trong nghành cơ khí , dễ tìm và phù hợp để chế tạo những chi tiết nóng , giá thành hợp lí mặt khác chế tạo và gia công nóng thép dễ xác định như : rèn , dập , nhiệt luyện ,… do đó đây là vật liệu có chất lượng tốt , do có độ bền kéo cao nên chóng mài mòn tốt chịu được tải trọng cao, độ đàn hồi tốt do có độ bền kéo và độ bền chảy cao nên khả năng chịu va đập tốt thích hợp với điều kiện làm việc khắc nghiệt. Phân tích tính công nghệ của kết cấu chi tiết Kết cấu bền với độ cứng cao. Kết cấu trục có vác mép 1x45º.

Có sử dụng lỗ tâm để làm chuẩn khi gia công. Có dùng dưỡng gia công biên dạng cam. Dùng phay đĩa modun hay phay lăn răng hoặc chuốt định hình để gia công bánh răng. Trục gia công tiện, kèm theo mài đối với các chỗ làm việc hay lắp ổ lăn.

Yêu cầu kỹ thuật Độ rắn HB 388. Sai lệch giới hạn của các chi tiết không chỉ dẫn: mặt bao H14, mặt bị bao h14, còn lại +/- IT14/2. 12 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Độ nhám các cổ trục lắp ghép đạt Ra=1,25, Ra=2,5, các mặt đầu Rz=40, các bề mặt không lắp ghép Rz=40. Dạng sản xuất 1.

Mục đích Xác định số lượng sản phẩm sản xuất trong một năm để từ đó xác định hình thức tổ chức sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt vừa, hàng loạt lớn hay hàng khối), cải thiện tính công nghệ của chi tiết, chọn phương pháp chế tạo phôi, chọn thiết bị công nghệ hợp lý cho việc gia công chi tiết. sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm Số lượng chi tiết tổng cộng cần chế tạo trong một năm được xác định theo công thức sau: N = N1. (1 + ) Trong đó : N - Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm N1 - Số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm, N1= 5000chi tiết / năm m - Số chi tiết trong 1 sản phẩm m = 1 β - Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5% - 7%), chọn β = 6% ( 0100, 06 )=5003sản phẩm Suy ra : N =5000. Khối lượng chi tiết Khối lượng của chi tiết được xác định theo công thức: Q=V.γ Khối lượng của chi tiết được xác định theo công thức: Trong đó : 13 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Q- Trọng lượng của chi tiết (kg) V - Thể tích của chi tiết (mm3) 2 D V =π .l 4 γ - Trọng lượng riêng của vật liệu.

Đối với thép C45 γ = 0,007852 (kg/cm3) Suy ra: V = 26,58 cm3 Q = 26,46. Xác định dạng sản xuất Với Q = 0,209 kg, N = 5003, ta xác định được dạng sản xuất của trục cam là dạng sản xuất hàng loạt lớn. Bảng 1- 3 Cách xác định dạng sản xuất 14 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI 2.1 Xác định phương pháp chế tạo phôi Việc lựa chọn phôi và xác định phương án chế tạo phôi dựa trên cơ sở sau: + Kết cấu hình dáng của chi tiết. + Vật liệu và đặc tính làm việc của chi tiết.

+ Sản lượng hàng năm của chi tiết + Hoàn cảnh và khả năng cụ thể của doanh nghiệp. + Khả năng đạt độ chính xác và yêu cầu kĩ thuật của phôi khi gia công. Phôi đúc (đúc trong khuôn kim loại có mặt phân khuôn nằm ngang [Bảng 3.1] [1] trang 172) + Ưu điểm: Phôi đúc có thể đạt được các hình dạng kết cấu phức tạp và các kích thước từ nhỏ đến lớn mà các phương pháp khác khó có thể đạt được. + Nhược điểm: Hao tốn nhiều kim loại cho hệ thống rót độ dày của vật đúc.

Dễ mắc các lỗi như rỗ khí, cháy cát,… => Chọn phôi đúc. 15 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn 2.2 Thiết kế bản vẽ lồng phôi Hình 2- 1 Bản vẽ lồng phôi 16 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Chương III: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 3. Phương pháp gia công. 17 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Hình 3- 1 Các mặt cần gia công của chi tiết 3.

Thiết kế gia công. Bảng 3- 1 Phương pháp gia công các bề mặt Bề mặt gia Phương pháp Cấp chính xác Cấp độ bóng công gia công Mặt đầu Tiện khoan tâm 4 4-7 Đường kính ∅ Tiện thô 13 3 11 Đường kính Tiện thô, tiện 7 7 ∅ 10 tinh Đường kính Phay bánh răng 4 5-6 ∅ 60 Đường kính ∅ Mài chép hình 7 8 má cam 18 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn 3.1 Thiết kế nguyên công. Bảng 3- 2 Thiết kế nguyên công Phương pháp gia công Số bề mặt gia công Khoan 2, 14 Tiện 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 15 Mài 6, 8 Phay 4, 11 3.2 Quy trình công nghệ. Phương án 1: Bảng 3- 3 Quy trình gia công theo phương án 1 Nguyên Phương Bề mặt Bề mặt Dạng máy công pháp gia gia công định vị công nghệ công Nguyên Khỏa mặt 1, 2 13 Máy tiện công1 đầu và khoan tâm Nguyên Khỏa mặt 15, 14 3 Máy tiện công 2 đầu và khoan tâm Nguyên Tiện thô 13, 12, 17 3, 14 Máy tiện công 3 Nguyên Tiện thô 3, 4, 10, 16 2, 13 Máy tiện công 4 Nguyên Tiện thô 5 2, 13 Máy tiện công 5 Nguyên Tiện thô 7, 9 2, 13 Máy tiện công 6 Nguyên Tiện thô 6 3, 14 Máy tiện 19 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn công 7 (tiện chép hình cam) Nguyên Tiện thô 8 3, 14 Máy tiện công 8 (tiện chép hình cam) Nguyên Phay thô 20 3, 13 Máy phay công 9 Nguyên Phay bánh 11 2, 13 Máy phay công 10 răng Nguyên Mài thô 6 3, 14 Máy mài công 11 Nguyên Mài thô 8 3, 14 Máy mài công 12 Nguyên Mài tinh 6 3, 14 Máy mài công 13 Nguyên Mài tinh 8 3, 14 Máy mài công 14 Nguyên Tôi cao tần 3, 6, 8 2, 14 Máy nung công 15 cao tần Nguyên Tôi cao tần 13, 11 2, 14 Máy nung công 16 cao tần Nguyên Tiện tinh 3 2, 13 Máy tiện công 17 Nguyên Tiện tinh 13 2, 14 Máy tiện công 18 Nguyên Vát mép 18, 22 2, 14 Máy tiện công 19 Nguyên Vát mép 19, 21 2, 14 Máy tiện công 20 Nguyên Kiểm tra 3, 4, 6, 8, công 21 11, 12, 20 20 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Phương án 2: Bảng 3- 4 quy trình gia công theo phương án 2 Nguyên Phương Bề mặt Bề mặt Dạng máy công pháp gia gia công định vị công nghệ công Nguyên Khỏa mặt 1, 2 13 Máy tiện công 1 đầu và khoan tâm Nguyên Khỏa mặt 14, 15 3 Máy tiện công 2 đầu và khoan tâm Nguyên Tiện thô, 13, 12, 17, 3, 14 Máy tiện công 3 tiện tinh, 11, 9, 7, vát mép 18 Nguyên Tiện thô, 3, 7, 9, 10, 2, 13 Máy tiện công 4 tiện tinh, 16, 19 vát mép Nguyên Tiện thô 5 2, 13 Máy tiện công 5 Nguyên Mài thô 6 3, 14 Máy mài công 6 Nguyên Mài thô 8 3, 14 Máy mài công 7 Nguyên Tôi cao tần 3, 6, 8, 11 2, 14 Máy nung công 8 cao tần Nguyên Mài tinh 6 3, 14 Máy mài công 9 Nguyên Mài tinh 8 3, 14 Máy mài công 10 Nguyên Phay 20 2, 13 Máy phay công 11 21 Nguyễn Hữu Thọ Nguyễn Trọng Nguyễn Nguyên Phay bánh 11 2, 13 Máy phay công 12 răng Nguyên Kiểm tra 3, 4, 6, 8, công 13 11, 12, 20 Kết luận: Đối với dạng sản xuất hàng loạt lớn , để đạt năng suất cao thì đường lối công nghệ thích hợp là phân tán nguyên công (ít bước công nghệ trong một nguyên công).

So sánh 2 phương án quy trình công nghệ gia công trục cam thì phương án 1 là phương án thích hợp cho sản hàng loạt lớn. Phương án 2 thích hợp cho sản suất đơn chiếc. Ưu điểm và nhược điểm : phương án 2 dễ gia công , không phụ thuộc vào máy gia công , còn tốn nhiều thời gian gia công , nguyên công 1 gia công theo quy trình tiết kiệm thời gian giữa các nguyên công, giảm thời gian điều chỉnh và luân chuyển máy gia công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ