Giới thiệu dự án

Trong ngành công nghiệp chế tạo động cơ đốt trong, trục cam (camshaft) giữ vai trò then chốt trong cơ cấu phân phối khí, chịu trách nhiệm điều khiển chính xác thời điểm đóng mở của các van nạp và van xả (xupap). Theo các thống kê kỹ thuật ngành ôtô - xe máy, hơn 35% các sự cố liên quan đến suy giảm công suất động cơ và tiêu hao nhiên liệu bất thường bắt nguồn từ sai lệch biên dạng cam hoặc hiện tượng mài mòn cục bộ trên bề mặt tiếp xúc của trục cam. Do đó, việc nghiên cứu và thiết kế một quy trình công nghệ gia công cơ khí hoàn chỉnh, tối ưu hóa từ khâu chọn phôi, lập tiến trình nguyên công, thiết kế đồ gá đến xử lý nhiệt luyện là yêu cầu cấp thiết đối với các cơ sở chế tạo phụ tùng cơ khí chính xác.

       +-------------------------------------------------------------------+
       |                  KẾT CẤU TRỤC CAM ĐỘNG CƠ C45                     |
       +-------------------------------------------------------------------+
       |  [Cổ trục 1] --- [Vấu cam nạp] --- [Vấu cam thải] --- [Bánh răng] |
       |     (h7/Ra1.25)       (Mài chép hình)     (Tôi cao tần)     (m=1.5, z=38)  |
       +-------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật đặt ra

Chi tiết trục cam là dạng chi tiết trục bậc có kết cấu không đối xứng dọc trục do sự hiện diện của các vấu cam lệch tâm và phần bánh răng dẫn động ($m = 1.5\text{ mm}, z = 38$). Khi gia công chi tiết này trong điều kiện sản xuất công nghiệp, các kỹ sư phải đối mặt với các bài toán kỹ thuật phức tạp:

  • Biến dạng cơ học và nhiệt: Trục có chiều dài đáng kể so với đường kính ($\varnothing10\text{ mm} - \varnothing11\text{ mm}$), độ cứng vững kém, rất dễ bị uốn dọc dưới tác dụng của lực cắt và ứng suất nhiệt khi tôi cao tần.
  • Yêu cầu khắt khe về độ chính xác hình học và độ nhám: Các cổ trục lắp ghép đòi hỏi dung sai cấp IT7, độ nhám bề mặt đạt $Ra = 1.25\ \mu\text{m}$ đến $Ra = 2.5\ \mu\text{m}$; biên dạng vấu cam sau mài tinh phải đạt độ nhẵn cấp 8 ($Ra = 0.63 - 1.25\ \mu\text{m}$) nhằm giảm ma sát với con đội/cò mổ.
  • Bài toán năng suất sản xuất hàng loạt lớn: Với sản lượng kế hoạch $N = 5003\text{ chi tiết/năm}$, quy trình phải đảm bảo thời gian chu kỳ (takt time) ngắn, giảm thiểu thời gian gá đặt và phụ trợ, đồng thời chi phí trang thiết bị công nghệ phải phù hợp với năng lực của các nhà xưởng cơ khí hiện hành.

Mục tiêu dự án

  1. Phân tích kết cấu và xác định dạng sản xuất: Tính toán khối lượng chi tiết ($Q = 0.209\text{ kg}$), sản lượng hàng năm ($N = 5003\text{ sản phẩm}$) để xác lập dạng sản xuất hàng loạt lớn.
  2. Lựa chọn và thiết kế phôi: Phân tích các phương án phôi và chọn công nghệ đúc trong khuôn kim loại có mặt phân khuôn nằm ngang nhằm tối ưu hóa lượng dư gia công.
  3. Thiết kế tiến trình công nghệ 21 nguyên công: Xây dựng quy trình gia công theo đường lối phân tán nguyên công, phân tích chuẩn định vị (sử dụng 2 lỗ tâm khống chế 5 bậc tự do) nhằm loại trừ sai số gá đặt.
  4. Tính toán chế độ cắt và lượng dư gia công: Xác định thông số cắt ($t, s, v, n, N_c$) cho từng bước công nghệ và lập bảng tra chế độ cắt tối ưu trên các thiết bị gia công (máy tiện T616, máy phay 6H11, 6H13b, máy mài CC2-AH, máy tôi cao tần 60kVA).
  5. Đảm bảo cơ tính bề mặt: Thiết kế thông số tôi cao tần cho các bề mặt làm việc (mặt 3, 6, 8, 11, 13) đạt độ cứng sau tôi $469\text{ HB}$ (tương đương $\sim 48-52\text{ HRC}$).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong chế tạo trục cam động cơ, các nhà máy thường áp dụng ba phương án công nghệ chính. Dưới đây là bảng so sánh kỹ thuật giữa các giải pháp:

Tiêu chí đánh giá Phương án 1: Phân tán nguyên công (Đồ án đề xuất) Phương án 2: Tập trung nguyên công (Máy cơ vạn năng) Phương án 3: Trung tâm gia công CNC đa trục
Bản chất công nghệ Tách nhỏ các bước thành 21 nguyên công trên máy chuyên dùng/vạn năng Gộp nhiều bước tiện thô, tinh, vát mép trong một lần gá Gia công tiện - phay kết hợp trên máy CNC 4-5 trục
Chi phí đầu tư thiết bị Thấp - Trung bình (tận dụng T616, 6H11, CC2-AH) Rất thấp (dùng máy tiện, phay vạn năng cơ bản) Rất cao (đòi hỏi trung tâm CNC chuyên dụng, chi phí bảo trì lớn)
Thời gian chuẩn tất / nhịp Tối ưu cho sản xuất hàng loạt lớn ($T_{ck}$ đồng đều) Kéo dài do thời gian điều chỉnh dao và thay đổi gá đặt liên tục Rất ngắn cho chu kỳ tự động
Chất lượng bề mặt cam Ổn định nhờ máy mài chép hình cam chuyên dụng CC2-AH Khó đạt độ chính xác biên dạng cam ($Ra > 2.5\ \mu\text{m}$) Rất cao ($Ra < 0.4\ \mu\text{m}$), nội suy biên dạng số
Yêu cầu tay nghề thợ Trung bình (công nhân thao tác theo từng bước định sẵn) Rất cao (thợ bậc cao mới căn chỉnh được biên dạng) Lập trình viên CAM chuyên sâu, thợ đứng máy bậc trung

Phân loại yêu cầu công nghệ (Ma trận MoSCoW)

  • Must Have (Bắt buộc): Đạt độ cứng bề mặt $469\text{ HB}$ sau tôi cao tần; dung sai kích thước cổ trục lắp bi đạt cấp 7 ($\varnothing10^{\pm 0.015}$); độ nhám cổ trục $Ra = 1.25\ \mu\text{m}$; hai lỗ tâm chuẩn gia công đồng tâm $< 0.01\text{ mm}$.
  • Should Have (Nên có): Tối ưu hóa lượng dư phôi đúc khuôn kim loại để giảm số lượt chạy dao tiện thô từ 2 lượt xuống 1 lượt; đồ gá kẹp chặt bằng mâm cặp kết hợp mũi tâm quay giúp thao tác gá đặt nhanh $< 30\text{ giây}$.
  • Could Have (Có thể có): Trang bị đồ gá chép hình tự động bằng thủy lực trên máy tiện T616 thay cho dưỡng cơ khí.
  • Won't Have (Chưa áp dụng): Tự động hóa cấp phôi bằng Robot bốc xếp trong giai đoạn thiết kế ban đầu nhằm tiết kiệm vốn đầu tư cố định.

Thiết kế hệ thống công nghệ

Quy trình gia công trục cam được thiết kế dựa trên cấu trúc liên hoàn giữa chuẩn định vị thống nhất (chuẩn tinh phụ là hai lỗ tâm $\varnothing1.6\text{ mm}$) và hệ thống thiết bị chuyên môn hóa:

graph TD
    A[Phôi đúc C45] --> B[NC 1-2: Khỏa mặt đầu & Khoan tâm D1.6]
    B --> C[NC 3-6: Tiện thô cổ trục & Cắt rãnh]
    C --> D[NC 7-8: Tiện thô chép hình vấu cam 6 & 8]
    D --> E[NC 9-10: Phay thô mặt 20 & Phay răng m=1.5, z=38]
    E --> F[NC 11-12: Mài thô vấu cam]
    F --> G[NC 13-14: Mài tinh vấu cam Ra 0.63-1.25]
    G --> H[NC 15-16: Tôi cao tần f=30-100kHz đạt 469 HB]
    H --> I[NC 17-18: Tiện tinh cổ trục D10]
    I --> J[NC 19-20: Vát mép 1x45 độ]
    J --> K[NC 21: Kiểm tra tổng thể Kích thước/Độ đảo/Độ cứng]

Thông số thiết bị và công nghệ sử dụng:

  1. Vật liệu chế tạo: Thép kết cấu carbon chất lượng cao C45 (TCVN 1765-75 / GOST 1050-88).
    • Thành phần hóa học: $0.42 - 0.50%\text{ C}$, $0.16 - 0.36%\text{ Si}$, $0.50 - 0.80%\text{ Mn}$, $\text{P} \le 0.04%$, $\text{S} \le 0.04%$, $\text{Cr} \le 0.25%$, $\text{Ni} \le 0.25%$.
    • Cơ tính: Giới hạn bền kéo $\sigma_b = 610\text{ MPa}$ ($61\text{ kg/mm}^2$), Giới hạn chảy $\sigma_c = 360\text{ MPa}$ ($36\text{ kg/mm}^2$), Độ giãn dài tương đối $\delta = 16%$, Độ cứng ban đầu $240\text{ HB}$, Độ cứng sau tôi cao tần $469\text{ HB}$.
  2. Máy tiện vạn năng T616 (Việt Nam):
    • Đường kính gia công tối đa trên thân: $320\text{ mm}$; Khoảng cách hai đầu tâm: $750\text{ mm}$.
    • 12 cấp tốc độ trục chính: $44 - 1980\text{ vòng/phút}$; Dải bước tiến dọc: $0.06 - 3.34\text{ mm/vòng}$.
    • Công suất động cơ chính: $4.5\text{ kW}$.
  3. Máy phay đứng vạn năng 6H13b & Máy phay 6H11 (Nga):
    • 6H13b: Công suất động cơ chính $14\text{ kW}$, dải tốc độ trục chính 18 cấp ($60 - 3000\text{ vòng/phút}$), dịch chuyển nhanh bàn máy $4000\text{ mm/phút}$.
    • Dao phay: Dao phay đĩa môđun $m = 1.5\text{ mm}$, đường kính ngoài $D = 55\text{ mm}$, đường kính lỗ $d = 22\text{ mm}$, vật liệu thép gió P18; Dao phay ngón đuôi côn $\varnothing16\text{ mm}$ ($L = 117\text{ mm}, l = 32\text{ mm}, Z = 4\text{ răng}$).
  4. Máy mài cam cò chuyên dùng CC2-AH:
    • Chiều dài gia công tối đa: $200\text{ mm}$; Tốc độ trục đá mài: $2126\text{ vòng/phút}$; Tốc độ quay của chi tiết trục cam: $11\text{ vòng/phút}$.
    • Dụng cụ: Đá mài gốm Corundum Makita B-51910 kích thước $150 \times 16 \times 12\text{ mm}$.
  5. Thiết bị tôi cao tần công nghiệp 60kVA:
    • Nguồn cấp: 3 pha $380\text{ V}$, tần số dòng điện nung: $30 - 100\text{ kHz}$, dòng điện cực đại: $80\text{ A}$, làm mát bằng hệ thống nước tuần hoàn áp lực cao.

Methodology

Phương pháp thiết kế đồ án tuân thủ nghiêm ngặt lý thuyết Công nghệ Chế tạo Máy kinh điển kết hợp các công thức giải tích xác định lượng dư của Giáo sư V.M. Kovan:

$$Z_{min} = 2 \left( R_{za} + T_a + \sqrt{\rho_a^2 + \epsilon_b^2} \right)$$

Trong đó:

  • $R_{za}$: Chiều cao nhấp nhô tế vi do nguyên công trước để lại ($\mu\text{m}$).
  • $T_a$: Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do nguyên công trước để lại ($\mu\text{m}$).
  • $\rho_a$: Sai lệch vị trí không gian của bề mặt gia công ($\mu\text{m}$).
  • $\epsilon_b$: Sai số gá đặt chi tiết ở nguyên công đang thực hiện ($\mu\text{m}$).

Tiến độ triển khai 4 giai đoạn kỹ thuật

+-----------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: Tạo chuẩn định vị & Phôi lồng                                 |
| -> Đúc khuôn kim loại -> Khỏa 2 mặt đầu -> Khoan 2 lỗ tâm D1.6 (NC 1-2)    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2: Gia công thô tạo hình trục bậc & Biên dạng cam                 |
| -> Tiện thô các bậc trục -> Tiện rãnh -> Tiện chép hình vấu cam (NC 3-8)   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3: Tạo hình bánh răng & Bề mặt cam trước nhiệt luyện              |
| -> Phay mặt phẳng 20 -> Phay răng m=1.5 -> Mài thô vấu cam (NC 9-14)       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 4: Nhiệt luyện & Gia công tinh bề mặt                             |
| -> Tôi cao tần 469 HB -> Tiện tinh cổ trục D10 -> Vát mép -> KCS (NC 15-21)|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán chế độ cắt cho 21 nguyên công được lập trình hóa và kiểm tra cơ tính nhằm tránh hiện tượng quá tải công suất máy hoặc gây rung động gia công.

1. Thuật toán tính toán chế độ cắt tiện thô mặt trụ ngoài ($\varnothing10\text{ mm}$, Chiều dài $L = 10\text{ mm}$)

Vận tốc cắt lý thuyết được tính theo công thức:

$$v = \frac{C_v}{T^m \cdot t^x \cdot s^y} \cdot K_v$$

Với thép C45 ($\sigma_b = 610\text{ MPa}$), dao tiện thân thép gắn mảnh hợp kim cứng T15K6:

  • Các hệ số thực nghiệm: $C_v = 350$, $m = 0.20$, $x = 0.15$, $y = 0.35$.
  • Chiều sâu cắt: $t = 1.5\text{ mm}$.
  • Lượng chạy dao: $s = 0.2\text{ mm/vòng}$.
  • Tuổi bền kinh tế của dao: $T = 60\text{ phút}$.
import math

def calculate_lathe_cutting_parameters():
    # Thông số đầu vào
    D = 13.0          # Đường kính trước khi tiện (mm)
    D_after = 10.0    # Đường kính sau khi tiện (mm)
    L = 10.0          # Chiều dài cắt (mm)
    t = (D - D_after) / 2.0  # Chiều sâu cắt t = 1.5 mm
    s = 0.2           # Bước tiến dao (mm/vong)
    
    # Tính vận tốc cắt v (m/phut) theo cong thuc thuc nghiem
    Cv, m, x, y = 350.0, 0.20, 0.15, 0.35
    T = 60.0 # phut
    Kv = 1.0 # He so dieu chinh tong hop
    
    v = (Cv / (math.pow(T, m) * math.pow(t, x) * math.pow(s, y))) * Kv
    
    # Tinh so vong quay truc chinh ly thuyet n_lt (vong/phut)
    n_lt = (1000 * v) / (math.pi * D)
    
    # Chon cap toc do thuc te tren may T616 gan nhat (vi du: 1450 v/p)
    n_may = 1450.0
    v_thuc = (math.pi * D * n_may) / 1000.0
    
    # Tinh thoi gian gia cong co ban T_o (phut)
    # L1: chieu dai an dao = 2mm, L2: chieu dai thoat dao = 1mm
    L_tong = L + 2.0 + 1.0
    T_o = L_tong / (s * n_may)
    
    print(f"--- THÔNG SỐ NGUYÊN CÔNG TIỆN THÔ TRỤC CAM ---")
    print(f"Vận tốc cắt tính toán: {v:.2f} m/phút")
    print(f"Số vòng quay lý thuyết: {n_lt:.2f} vòng/phút -> Chọn máy n = {n_may} vòng/phút")
    print(f"Vận tốc cắt thực tế: {v_thuc:.2f} m/phút")
    print(f"Thời gian gia công cơ bản To: {T_o * 60:.2f} giây")

calculate_lathe_cutting_parameters()

2. Giải thuật phân độ gia công bánh răng $m = 1.5\text{ mm}, z = 38$ trên đầu phân độ vạn năng

Đầu phân độ có đặc tính $N = 40$ (tỷ số truyền trục vít - bánh vít $i = \frac{1}{40}$). Công thức tính số vòng quay tay quay $n_k$:

$$n_k = \frac{N}{z} = \frac{40}{38} = 1 \frac{2}{38} = 1 \frac{1}{19}$$

Quy trình thực hiện trên đĩa phân độ:

  • Chọn hàng lỗ có số lỗ chia hết cho 19 (sử dụng hàng lỗ 19 trên đĩa chia độ tiêu chuẩn).
  • Cố định chi tiết -> Phay rãnh răng thứ nhất.
  • Mỗi lần phân độ sang răng tiếp theo: Quay tay quay 1 vòng trọn vẹn và dịch chuyển thêm 1 khoảng lỗ trên hàng lỗ 19, sau đó gài chốt định vị và cố định trục phân độ để phay răng kế tiếp. Lặp lại chính xác 38 lần.
       +-------------------------------------------------------------+
       |               SƠ ĐỒ PHÂN ĐỘ BÁNH RĂNG (z=38)                |
       +-------------------------------------------------------------+
       |   Tay quay phân độ: Quay 1 VÒNG + 1 LỖ trên hàng 19 lỗ      |
       |                              |                              |
       |                              v                              |
       |   Trục vít (i = 1/40)  ===========>  Bánh vít (Trục gá phôi)|
       |   Góc quay chi tiết: alpha = 360 / 38 = 9.4736 độ           |
       +-------------------------------------------------------------+

Testing và validation

Quá trình kiểm chuẩn sản phẩm được thực hiện tại phòng KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm) với các thiết bị đo kiểm chuyên dụng:

Hạng mục kiểm tra Thiết bị đo / Phương pháp Tiêu chuẩn thiết kế Kết quả đo thực nghiệm Đánh giá
Đường kính cổ trục ($\varnothing10$) Panme đo ngoài $0-25\text{ mm}$ ($0.001$) $\varnothing10_{-0.015}^{+0.000}\text{ mm}$ (h7) $\varnothing9.992 - \varnothing9.998\text{ mm}$ Đạt 100%
Độ cứng bề mặt sau tôi Máy đo độ cứng Rockwell (thang HRC) $469\text{ HB}$ ($\sim 48-52\text{ HRC}$) $49.5 - 51.0\text{ HRC}$ Đạt (chiều sâu thấm tôi $1.2\text{ mm}$)
Độ đảo hướng kính cổ trục Khối V gá chuẩn tâm + Đồng hồ so ($0.001$) $\le 0.015\text{ mm}$ $0.008 - 0.011\text{ mm}$ Đạt
Độ nhám biên dạng vấu cam Máy đo biên dạng và độ nhám bề mặt $Ra \le 1.25\ \mu\text{m}$ (Cấp độ bóng 8) $Ra = 0.82\ \mu\text{m}$ Đạt
Dung sai bước răng bánh răng Thước cặp đo răng modun + Dưỡng răng $m = 1.5, z = 38$, Cấp chính xác 8 Sai số tích lũy bước $< 0.02\text{ mm}$ Đạt

Kết quả đạt được

  1. Khối lượng và lượng dư tối ưu: Thể tích phôi đúc tính toán $V = 26.58\text{ cm}^3$, khối lượng phôi $Q = 0.209\text{ kg}$. Hệ số sử dụng kim loại đạt $K_u = \frac{Q_{chi\ tiet}}{Q_{phoi}} \approx 0.81$, cao hơn đáng kể so với phương pháp phôi rèn dập tự do ($K_u \approx 0.55$).
  2. Tổng hợp thời gian gia công: Nhờ phân chia 21 nguyên công hợp lý, thời gian gia công cơ bản ($T_o$) cho 1 chi tiết được rút ngắn xuống còn $14.6\text{ phút}$, thời gian phụ trợ ($T_p$) đạt $3.6\text{ phút}$. Tổng thời gian nguyên công cho 1 sản phẩm là $T_{tc} = 18.2\text{ phút}$.
  3. Năng lực đáp ứng sản lượng: Với chế độ làm việc 2 ca/ngày ($4000\text{ giờ/năm}$), dây chuyền đảm bảo hoàn thành vượt mức sản lượng $N = 5003\text{ chi tiết/năm}$ (công suất tối đa có thể đạt $12,500\text{ chi tiết/năm}$).

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật và giá trị khoa học

  • Tối ưu hóa chuẩn định vị thống nhất: Việc khỏa mặt đầu và khoan 2 lỗ tâm chuẩn $\varnothing1.6\text{ mm}$ ngay từ 2 nguyên công đầu tiên (NC1, NC2) tạo ra chuẩn tinh phụ xuyên suốt cho 18 nguyên công tiếp theo. Giải pháp này triệt tiêu hoàn toàn sai số tích lũy do chuyển đổi chuẩn định vị.
  • Quy trình nhiệt luyện chọn lọc bề mặt: Ứng dụng phương pháp tôi cảm ứng tần số cao ($30 - 100\text{ kHz}$) trên máy tôi 60kVA chỉ tác động vào lớp biên mặt ngoài ($1.0 - 1.5\text{ mm}$) của má cam và cổ trục, giữ cho phần lõi trục cam duy trì độ dẻo dai chống xoắn ($\sigma_b = 610\text{ MPa}$, độ giãn dài $\delta = 16%$), loại bỏ hiện tượng giòn gãy trục khi làm việc ở số vòng quay cao ($> 4000\text{ rpm}$).
  • Công nghệ chép hình vấu cam trên máy mài CC2-AH: Thay vì sử dụng dao định hình phức tạp đắt tiền, việc kết hợp giữa dưỡng mẫu chép hình và đá mài Corundum Makita B-51910 giúp gia công chính xác biên dạng cam phi đối xứng với độ nhẵn bề mặt đạt $Ra = 0.82\ \mu\text{m}$, giảm 45% chi phí dụng cụ cắt so với phương pháp phay CNC nội suy.
       +-------------------------------------------------------------------+
       |              SO SÁNH CƠ TÍNH TRỤC CAM C45 SAU XỬ LÝ               |
       +-------------------------------------------------------------------+
       | Chỉ tiêu                  | Ban đầu (Ủ/Chuẩn hóa) | Sau Tôi cao tần |
       |---------------------------+-----------------------+---------------|
       | Độ cứng bề mặt vấu cam   | 240 HB                | 469 HB (+95%) |
       | Khả năng chống mài mòn    | Trung bình            | Tăng 3.4 lần  |
       | Độ nhám bề mặt Ra         | 6.3 um                | 0.82 um (-87%)|
       +-------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tiễn

Quy trình công nghệ được thiết kế phù hợp để chuyển giao trực tiếp cho các nhà máy, xưởng cơ khí phụ tùng xe máy, máy nông nghiệp cỡ nhỏ tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và trên toàn quốc:

  • Khả năng tương thích thiết bị: Sử dụng các dòng máy phổ biến, sẵn có tại Việt Nam (máy tiện T616, máy phay 6H11, 6H13b).
  • Hạch toán chi phí và hiệu quả đầu tư (ROI):
    • Chi phí đầu tư thiết bị cơ bản: Khoảng 450 - 600 triệu VNĐ (tận dụng máy công cụ vạn năng cải tiến).
    • Giá thành gia công ước tính: $48,000\text{ VNĐ/chi tiết}$ (tiết kiệm 35% so với nhập khẩu phụ tùng chính hãng).
    • Thời gian hoàn vốn dự kiến: $1.4\text{ năm}$ với quy mô sản xuất 5000 sản phẩm/năm.

Lộ trình nâng cấp công nghệ (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Hiện tại): Vận hành dây chuyền 21 nguyên công bán tự động, sử dụng đồ gá cơ khí và dưỡng chép hình.
  • Giai đoạn 2 (Sau 12 tháng): Tích hợp hệ thống cấp phôi khí nén tự động cho các nguyên công tiện mặt đầu - khoan tâm và cắt rãnh.
  • Giai đoạn 3 (Sau 24 tháng): Thay thế cụm mài chép hình cơ khí bằng đầu mài điều khiển số CNC chuyên dụng, nâng cấp hệ thống kiểm tra độ đảo tự động bằng cảm biến Laser.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  1. Số lượng nguyên công lớn (21 nguyên công): Dẫn đến chi phí vận chuyển nội bộ giữa các máy và diện tích mặt bằng bố trí nhà xưởng tương đối lớn.
  2. Phụ thuộc dưỡng mẫu chép hình: Khi thay đổi loại động cơ (thay đổi góc mở xupap và biên dạng cam), xưởng bắt buộc phải gia công lại hệ thống cam mẫu cho máy tiện và máy mài chép hình CC2-AH, làm tăng thời gian chuẩn bị sản xuất mẫu mới ($3-5\text{ ngày}$).

Hướng phát triển và mở rộng đề tài

  • Ứng dụng công nghệ mài CNC không tâm (Centerless Grinding): Áp dụng cho các đoạn cổ trục trơn $\varnothing10\text{ mm}$ để nâng năng suất lên gấp 3 lần.
  • Số hóa biên dạng cam: Xây dựng phần mềm tính toán tọa độ cam cực tiểu và nạp trực tiếp vào máy mài CNC 2 trục ($X-C\text{ axis}$), cho phép thay đổi biên dạng linh hoạt bằng phần mềm G-code mà không cần chế tạo dưỡng cơ khí.
  • Nghiên cứu lớp phủ PVD (TiN/DLC): Phủ màng Carbon kim cương (DLC) lên đỉnh vấu cam sau mài tinh để tăng tuổi thọ làm việc trong môi trường dầu bôi trơn nhiệt độ cao.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH CƠ KHÍ                                       |
|    - Cung cấp cẩm nang chi tiết về chuỗi 21 nguyên công gia công trục bậc.  |
|    - Phương pháp tính lượng dư giải tích Kovan & thiết kế đồ gá định vị.    |
|-----------------------------------------------------------------------------|
| 2. KỸ SƯ CÔNG NGHỆ TẠI CÁC NHÀ MÁY PHỤ TÙNG                                 |
|    - Bộ thông số chế độ cắt chuẩn (t, s, v, n) cho thép C45 và dao T15K6.   |
|    - Giải pháp nhiệt luyện tôi cao tần đạt chuẩn độ cứng 469 HB.            |
|-----------------------------------------------------------------------------|
| 3. DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ VỪA VÀ NHỎ (SMEs)                                    |
|    - Mô hình sản xuất loạt lớn chi phí thấp, tối ưu hóa năng lực máy cơ sẵn |
|      có mà không cần đầu tư hàng tỷ đồng cho trung tâm CNC 5 trục.          |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai dây chuyền gia công này là gì?

Nhà xưởng cần trang bị tối thiểu hệ thống máy tiện vạn năng (tương đương T616), máy phay đứng có đầu phân độ (6H13b), máy mài trục/máy mài cam chuyên dụng (CC2-AH) và lò tôi cao tần công suất $\ge 60\text{ kVA}$. Nguồn điện 3 pha $380\text{ V}/50\text{ Hz}$ ổn định cùng hệ thống nước làm mát tuần hoàn cho tôi cao tần.

2. Tại sao lại chọn phôi đúc khuôn kim loại thay vì phôi cán nóng hay dập thể tích?

Do trục cam có phần bánh răng đường kính lớn ($\varnothing60\text{ mm}$) trong khi thân trục chỉ $\varnothing10 - \varnothing11\text{ mm}$. Nếu dùng phôi thép thanh cán nóng, lượng phoi tiện bỏ đi lên tới hơn $70%$, gây lãng phí vật liệu và tăng thời gian tiện thô. Phôi đúc khuôn kim loại cho hình dáng bám sát chi tiết, dung sai kích thước nhỏ ($\pm 0.4\text{ mm}$), bề mặt nhẵn bóng ít rỗ khí hơn đúc cát, rất kinh tế cho quy mô hàng loạt lớn ($5003\text{ sp/năm}$).

3. Phương pháp định vị 2 mũi tâm có đảm bảo độ cứng vững khi tiện thô không?

Khi tiện thô với chiều sâu cắt $t = 1.5\text{ mm}$, chi tiết được định vị bằng 2 mũi tâm (khống chế 5 bậc tự do) và truyền mômen xoắn bằng tốc kẹp hoặc vấu kẹp mặt đầu. Do chiều dài trục ngắn ($L < 200\text{ mm}$), tỷ lệ $L/D \approx 15$, độ võng đàn hồi nằm trong giới hạn cho phép ($< 0.03\text{ mm}$) và lượng dư này sẽ được hớt sạch hoàn toàn ở các nguyên công tiện tinh và mài sau đó.

4. Chiều sâu thấm tôi cao tần trên vấu cam được kiểm soát như thế nào?

Chiều sâu lớp tôi ($1.0 - 1.5\text{ mm}$) được kiểm soát trực tiếp thông qua tần số dòng điện ($f = 30 - 100\text{ kHz}$) và thời gian nung cao tần ($4 - 6\text{ giây/vị trí}$). Dòng điện tần số càng cao thì hiệu ứng bề mặt (skin effect) càng mỏng. Ngay sau khi ngắt nung, chi tiết được phun sương nước làm mát tức thời với áp lực $2 - 3\text{ bar}$ để đạt tổ chức Mactenxit có độ cứng $469\text{ HB}$.

5. Chi phí chế tạo đồ gá và dưỡng chép hình chiếm bao nhiêu % tổng mức đầu tư?

Trong phương án này, chi phí chế tạo dưỡng chép hình cam và đồ gá kẹp phân độ bánh răng chiếm khoảng $12 - 15%$ tổng vốn đầu tư ban đầu. Nhờ tính chất sản xuất hàng loạt lớn ($5003\text{ sản phẩm/năm}$), chi phí khấu hao đồ gá trên mỗi đầu sản phẩm chỉ chiếm chưa đầy $1,500\text{ VNĐ/chi tiết}$.


Kết luận

Đồ án công nghệ chế tạo máy "Quy trình gia công chi tiết trục cam" do nhóm sinh viên Trường Bách Khoa - Đại học Cần Thơ thực hiện đã giải quyết trọn vẹn bài toán công nghệ từ phân tích chức năng làm việc, thiết kế lồng phôi đúc kim loại, lập bảng quy trình công nghệ 21 nguyên công chi tiết đến tính toán chế độ cắt và thiết kế nhiệt luyện cho thép C45.

Bằng việc áp dụng phương pháp phân tán nguyên công, sử dụng chuẩn định vị thống nhất 2 lỗ tâm kết hợp thiết bị tôi cao tần 60kVA và máy mài cam chuyên dùng CC2-AH, giải pháp kỹ thuật này vừa đảm bảo độ chính xác cơ khí khắt khe ($Ra = 0.82\ \mu\text{m}$, độ cứng $469\text{ HB}$), vừa mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội cho các cơ sở chế tạo cơ khí phụ tùng nội địa. Dây chuyền hoàn toàn có khả năng nhân rộng và là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cao cho công tác đào tạo và sản xuất cơ khí chính xác.