Hoạt động tín dụng đối với kinh tế cá thể - Luận văn tốt nghiệp Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Vĩnh Long

Nghiên cứu chi tiết hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Vĩnh Long. Phân tích quy trình, hiệu quả và giải

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Tài chính tín dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2007

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tín dụng kinh tế cá thể tại Vietinbank Vĩnh Long

Hoạt động tín dụng kinh tế cá thể là mũi nhọn chiến lược của Ngân hàng Công Thương chi nhánh Vĩnh Long. Ngân hàng cung cấp vốn vay cho hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương và các cơ sở sản xuất nhỏ trên địa bàn tỉnh. Nguồn vốn cho vay xuất phát từ hoạt động huy động tiền gửi, mở tài khoản thanh toán và phát hành kỳ phiếu. Mục tiêu hoạt động hướng đến an toàn, hiệu quả và hạn chế rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất. Giai đoạn 2005-2006 đánh dấu bước phát triển tích cực. Dư nợ cho vay kinh tế cá thể tăng trưởng đều đặn qua từng năm. Đến cuối năm 2006, dư nợ đạt 503.195 triệu đồng, tăng 9,9% so với năm trước. Ngân hàng áp dụng nguyên tắc tín dụng chặt chẽ. Quy trình bao gồm thẩm định khách hàng, yêu cầu tài sản đảm bảo và theo dõi quá trình sử dụng vốn. Phương pháp này giúp kiểm soát chất lượng tín dụng hiệu quả. Đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.1. Định nghĩa và đối tượng cho vay kinh tế cá thể

Tín dụng kinh tế cá thể là hình thức cho vay dành cho các hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương và cơ sở sản xuất tư nhân. Đối tượng vay vốn bao gồm nông dân, ngư dân, thợ thủ công và các hộ kinh doanh dịch vụ. Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long xác định rõ đối tượng ưu tiên. Các hộ đăng ký kinh doanh hợp pháp được xem xét cho vay với điều kiện thuận lợi. Hồ sơ vay vốn yêu cầu giấy phép kinh doanh, phương án sản xuất và tài sản đảm bảo. Ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ dựa trên doanh thu và lợi nhuận thực tế của hộ kinh doanh. Thời hạn vay linh hoạt, phù hợp với chu kỳ kinh doanh của từng ngành nghề.

1.2. Vai trò của tín dụng cá thể trong hoạt động ngân hàng

Tín dụng kinh tế cá thể đóng góp quan trọng vào tổng doanh thu của Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long. Hoạt động này tạo nguồn lợi nhuận ổn định từ lãi suất cho vay. Đồng thời mở rộng cơ sở khách hàng và tăng thị phần trên địa bàn. Tín dụng cá thể giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm rủi ro tập trung. Nhu cầu vay vốn từ thành phần kinh tế cá thể luôn ở mức cao. Đây là phân khúc tiềm năng với tốc độ tăng trưởng nhanh. Ngân hàng đầu tư nguồn lực đáng kể vào công tác tín dụng cá thể. Kết quả là dư nợ cho vay tăng trưởng liên tục qua các năm, khẳng định vai trò then chốt của phân khúc này.

II. Phân tích thực trạng tín dụng kinh tế cá thể

Thực trạng hoạt động tín dụng kinh tế cá thể tại Vietinbank Vĩnh Long thể hiện qua nhiều chiều cạnh. Về huy động vốn, ngân hàng sử dụng đa dạng kênh để đảm bảo nguồn cung ổn định. Các kênh bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tài khoản thanh toán và phát hành kỳ phiếu. Về cho vay, doanh số giải ngân và thu nợ tăng trưởng theo từng năm. Năm 2006, doanh số thu nợ tăng 342.132 triệu đồng. Doanh số cho vay tăng 218.296 triệu đồng. Sự chênh lệch này phản ánh hoạt động thu hồi nợ hiệu quả. Tuy nhiên, ngân hàng đối mặt với nhiều thách thức. Một số khoản vay tập trung vào cuối năm tạo áp lực quản lý. Công tác thẩm định cần được nâng cao để đánh giá chính xác khả năng trả nợ. Tỷ lệ nợ quá hạn phải kiểm soát dưới 5% theo quy định Ngân hàng Nhà nước. Việc gia hạn nợ cho một số hộ nông dân cũng ảnh hưởng đến cơ cấu dư nợ.

2.1. Tình hình huy động vốn và phân bổ nguồn lực

Huy động vốn là nền tảng cho hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long. Ngân hàng thực hiện huy động qua nhiều kênh khác nhau. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng là kênh quan trọng. Nhận tiền gửi định kỳ có lãi suất cạnh tranh thu hút nguồn vốn nhàn rỗi. Phát hành kỳ phiếu ngân hàng bổ sung nguồn vốn ngắn hạn. Nguồn vốn huy động được phân bổ hợp lý cho hoạt động cho vay. Ngân hàng ưu tiên vốn cho vay kinh tế cá thể vì tiềm năng sinh lời cao. Công tác huy động vốn cần cải thiện liên tục để đáp ứng nhu cầu cho vay ngày càng tăng. Tốc độ tăng trưởng tín dụng mục tiêu đạt 10-15% mỗi năm.

2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Đánh giá chất lượng tín dụng đòi hỏi nhiều chỉ tiêu khác nhau. Dư nợ cho vay phản ánh quy mô hoạt động tín dụng. Doanh số cho vay và doanh số thu nợ thể hiện tần suất giao dịch. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu quan trọng nhất. Theo quy định, tỷ lệ này phải dưới 5%. Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long đặt mục tiêu nợ xấu dưới 2%. Chỉ tiêu lợi nhuận đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tốc độ tăng trưởng tín dụng đo lường sự phát triển. Việc theo dõi thường xuyên các chỉ tiêu giúp ngân hàng kịp thời điều chỉnh chiến lược. Phát hiện sớm rủi ro ngăn ngừa tổn thất lớn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cá thể

Nâng cao hiệu quả tín dụng kinh tế cá thể đòi hỏi giải pháp đồng bộ từ Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long. Cải tiến quy trình thẩm định là ưu tiên hàng đầu. Ngân hàng cần áp dụng tiêu chí đánh giá chặt chẽ hơn. Mở rộng đối tượng cho vay bao gồm hộ cá thể đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp dân doanh. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đến hạn và quá hạn. Mục tiêu nợ xấu dưới 2% trên tổng dư nợ. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng. Triển khai dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng và chuyển tiền kiều hối. Phát triển thanh toán điện tử qua phone-banking và internet-banking. Thực hành tiết kiệm chi tiêu, tăng nguồn thu nội bộ. Mục tiêu lợi nhuận tăng 8-10% hàng năm. Tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 10-15%. Đầu tư nâng cao năng lực nhân sự trong công tác thẩm định và quản lý rủi ro.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định và quản lý rủi ro

Quy trình thẩm định là yếu tố quyết định chất lượng tín dụng. Ngân hàng cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá khách hàng toàn diện hơn. Kiểm tra kỹ lịch sử tín dụng và khả năng tài chính của từng hộ kinh doanh. Đánh giá phương án sản xuất kinh doanh tính khả thi cao. Yêu cầu tài sản đảm bảo phù hợp với giá trị khoản vay. Theo dõi sát quá trình sử dụng vốn sau giải ngân. Phát hiện sớm dấu hiệu rủi ro để xử lý kịp thời. Đội ngũ thẩm định viên cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ tín dụng. Xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tự động.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Đa dạng hóa sản phẩm giúp ngân hàng tiếp cận rộng rãi đối tượng khách hàng. Phát triển các gói vay ưu đãi cho từng ngành nghề kinh doanh. Thiết kế sản phẩm vay ngắn hạn, trung hạn phù hợp chu kỳ kinh doanh. Triển khai dịch vụ thẻ ATM và thẻ tín dụng cho hộ kinh doanh. Phát triển dịch vụ chuyển tiền kiều hối phục vụ nhu cầu kiều hối. Cung cấp dịch vụ thanh toán hàng hóa bằng thẻ hiện đại. Triển khai phone-banking và internet-banking tiện lợi. Đào tạo nhân viên tư vấn sản phẩm chuyên nghiệp. Marketing trực tiếp đến đối tượng khách hàng tiềm năng. Mở rộng mạng lưới phục vụ tại các huyện trên địa bàn tỉnh.

IV. Kết luận và định hướng phát triển tín dụng cá thể

Hoạt động tín dụng kinh tế cá thể tại Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long đạt kết quả tích cực trong giai đoạn nghiên cứu. Dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định qua các năm. Đến cuối năm 2006, dư nợ đạt 503.195 triệu đồng, tăng 9,9%. Công tác huy động vốn duy trì tốt, tạo nền tảng vững chắc. Ngân hàng đã mở rộng đối tượng cho vay hiệu quả. Tuy nhiên, một số hạn chế cần khắc phục. Chất lượng thẩm định cần cải thiện để giảm rủi ro. Tỷ lệ nợ xấu phải kiểm soát chặt chẽ hơn. Định hướng phát triển tập trung vào mở rộng thị phần. Ngân hàng đầu tư công nghệ triển khai dịch vụ thanh toán hiện đại. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu thị trường. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Phát triển bền vững hoạt động tín dụng cá thể góp phần phát triển kinh tế tỉnh nhà. Ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 8-10% hàng năm.

4.1. Đánh giá tổng thể kết quả đạt được

Đánh giá tổng thể cho thấy hoạt động tín dụng kinh tế cá thể đạt nhiều thành tựu. Dư nợ cho vay tăng trưởng liên tục chứng tỏ sự tin tưởng của khách hàng. Cơ cấu nợ phân bổ hợp lý giữa các ngành nghề. Công tác thu hồi nợ đạt hiệu quả cao. Doanh số thu nợ luôn tăng trưởng qua các năm. Tuy nhiên, nợ xấu vẫn là thách thức cần giải quyết. Một số khoản vay tập trung cuối năm gây áp lực quản lý. Ngân hàng cần cân bằng giữa tăng trưởng và kiểm soát rủi ro. Kết quả đạt được là nền tảng cho chiến lược phát triển dài hạn. Bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra từ thực tiễn hoạt động.

4.2. Định hướng và triển vọng phát triển trong tương lai

Triển vọng phát triển tín dụng kinh tế cá thể tại Vĩnh Long rất lạc quan. Nhu cầu vay vốn từ hộ kinh doanh ngày càng tăng. Ngân hàng Công Thương Vĩnh Long đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 10-15% hàng năm. Mở rộng thị phần cho vay đối với doanh nghiệp dân doanh. Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ATM, thẻ tín dụng. Triển khai phone-banking và internet-banking hiện đại. Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng. Đẩy mạnh công tác marketing và chăm sóc khách hàng. Mục tiêu nợ xấu duy trì dưới 2% trên tổng dư nợ. Định hướng phát triển bền vững gắn liền với phát triển kinh tế địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể tại ngân hàng công thương chi nhánh vĩnh long ọc liệu đh cần thơ tài liệu học tập và nghiên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU 1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU Ngày nay, ngân hàng thương mại có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng mạnh đến các quan hệ kinh tế. Theo nguyên lý chung, để tăng trưởng kinh tế thì phải có vốn. Thực tế cho thấy, vốn cho tăng trưởng chủ yếu là từ hệ thống ngân hàng.

Ngân hàng với tư cách là tổ chức trung gian tài chính huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay. Trong thời gian qua, hoạt động của các ngân hàng thương mại, mà trong đó là ngân hàng thương mại nhà nước giữ vai trò chủ đạo đã đóng góp một phần lớn cho công cuộc đổi mới kinh tế, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện - đại hóa đất nước. Vĩnh Long là tỉnh có điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản. Bên cạnh đó, thương mại và dịch vụ cũng phát triển khá mạnh.

Để khai thác có hiệu quả tiềm năng đó đòi hỏi phải có đủ điều kiện và vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất. Trong thời gian qua Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu nguồn vốn tín dụng ngân hàng đã đáp ứng kịp thời vốn đầu tư cho người dân và các tổ chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội. Nhiều năm qua ngân hàng Công Thương Vĩnh Long bên cạnh việc cung cấp vốn cho các ngành công nghiệp và thương nghiệp và các ngành khác, thì ngân hàng đã cung cấp vốn cho người dân sản xuất và đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của tỉnh nhà, đặc biệt là đối với thành phần kinh tế cá thể. Kinh tế cá thể trong các lĩnh vực như nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển nhanh, đã góp phần quan trọng vào các thành tựu kinh tế xã hội của tỉnh nhà.

Nhà nước cũng đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển của thành phần kinh tế này, nhiều ngành và địa phương đã giải quyết các khó khăn về vốn, công nghệ, thị trường và kinh nghiệm quản lý nhằm tạo môi trường thuận lợi để mở rộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh tế. Cụ thể trong năm 2006, các thành phần kinh tế cá thể trên địa bàn Vĩnh Long có sự tăng trưởng rất cao (hơn 22%). - 10 - Nắm bắt được nhu cầu phát triển của địa phương, trong những năm qua hoạt động tín dụng của ngân hàng Công thương Vĩnh Long đối với thành phần kinh tế cá thể luôn chiếm tỷ trọng cao. Vấn đề đặt ra làm sao cho hoạt động tín dụng này ngày càng có hiệu quả và mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng.

Do đó, việc tìm hiểu hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể rất cần thiết, nhằm tìm ra các mặt đã làm được và chưa làm được, từ đó có những giải pháp kịp thời phát huy hơn nữa thế mạnh và hạn chế những tổn thất có thể xảy ra. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Nội dung của bài viết nhằm tìm hiểu hoạt động tín dụng tại ngân hàng Công Thương chi nhánh Vĩnh Long, đặc biệt là đối với thành phần kinh tế cá thể và những ảnh hưởng thực tế tác động đến hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế này. Sau cùng, bài viết xin đưa ra một số giải pháp, kiến nghị hỗ trợ phát triển hoạt động tín dụng này trong thời gian tới.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu 1. Mục tiêu cụ thể Bài viết đi vào tìm hiểu một số nội dung chính: - Thực trạng hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. - Một số giải pháp phát triển tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể.

- Kết luận và kiến nghị. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Không gian: ngân hàng Công Thương chi nhánh Vĩnh Long. Thời gian Số liệu phân tích trong 3 năm 2004, 2005, 2006.

Đối tượng nghiên cứu - 11 - Bài viết đi sâu vào tìm hiểu hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể. Đây là thành phần kinh tế rất có tiềm năng phát triển trên địa bàn. GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1. Giả thuyết Giả sử tại ngân hàng Công Thương Vĩnh Long hoạt động đầu tư tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể khá hiệu quả và ngân hàng đang có xu hướng mở rộng hoạt động tín dụng này.

Câu hỏi nghiên cứu - Hoạt động tín dụng cá thể diễn ra như thế nào? Nó mang lại hiệu quả như thế nào cho ngân hàng? - Các yếu tố nào đã ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng này? Các biện pháp nào cần được đặt ra để nâng cao hiệu quả hoạt động tín 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trước khi bắt đầu bài nghiên cứu em đã tham khảo bài luận văn “Phân Trung tâmtích Họchoạtliệu động ĐH Cần tín dụng Thơ ngắn hạn”@ củaTài liệu chị Võ Thịhọc tậpChâm. Phương và nghiên cứu Qua bài viết này, em đã tham khảo được cách phân tích một bài luận, các chỉ tiêu cần đưa ra để phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng, các phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối để áp dụng so sánh tình hình thực hiện tín dụng qua các năm. Tuy nhiên, bài viết trên đi tìm hiểu hoạt động tín dụng của tất cả các thành phần kinh tế dựa trên những điều kiện phát triển kinh tế tại tỉnh Long An.

Còn bài viết của em về “Hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể”, em chỉ đi sâu nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của riêng thành phần kinh tế cá thể, dựa trên sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Long để tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với thành phần kinh tế này, đồng thời tìm hiểu những khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn này, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tín dụng cá thể trong thời gian tới. - 12 - Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Tín dụng đối với thành phần kinh tế cá thể 2.

Khái niệm tín dụng Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Thành phần kinh tế cá thể Thành phần kinh tế cá thể hay hộ cá thể là một đơn vị kinh tế tự chủ, bao gồm hộ dân cư và cá nhân có sản xuất, kinh doanh hay không sản xuất kinh doanh. Nếu xét theo mục đích vay vốn thì kinh tế cá thể bao gồm các hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu vay vốn cho các mục đích sau: Trung tâm Học - Vayliệu ĐHmục vốn cho Cầnđích Thơ @như: sản xuất, Tàicácliệu học hộ gia đìnhtập và nghiên sản xuất cứu nông nghiệp, các cơ sở sản xuất các mặt hàng thực phẩm, tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ. - Vay vốn cho mục đích kinh doanh, đây là các tiểu thương kinh doanh nhiều loại hàng hóa.

- Vay vốn cho mục đích tiêu dùng như: mua sắm trang thiết bị, dụng cụ tiện nghi trong gia đình, nhu cầu du lịch, học tập,… - Vay vốn cho mục đích sửa chữa, xây dựng nhà ở. Các hình thức tín dụng 2. Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở xuống. Tín dụng trung và dài hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn trên 1 năm.

Nguyên tắc tín dụng Các nguyên tắc tín dụng được bắt nguồn từ bản chất tín dụng,được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của các ngân hàng và được pháp lý hoá. Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này để xem xét, xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay. Khách hàng vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng mà các nguyên tắc này đòi hỏi. Hợp đồng tín dụng của ngân hàng phải tuân thủ 2 nguyên tắc sau: - Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.

Theo nguyên tắc này đỏi hỏi tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng chấp nhận. Ngân hàng có quyền thu hồi vốn khi vốn vay không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hoạt động của bên vay bởi hiệu quả sử dụng vốn vay gắn liền với hiệu quả cho vay của ngân hàng.

- Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn như đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn. Tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay.

Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả nợ gốc và một số tiền lãi cho ngân hàng. Trên phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. Nguyên tắc này đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và mở rộng. Hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết giãi ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó.

Liên quan đến hoạt động tín dụng có nhiều loại hợp đồng kinh tế như: hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản, hợp đồng bảo lãnh… nhưng trong đó, hợp đồng tín dụng là hợp đồng cơ bản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ