Luận văn: Phân tích hiệu quả chi phí quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre - Trường ĐH Cần Thơ

Phân tích hiệu quả chi phí quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu đánh giá chi phí hoạt động và lợi ích kinh tế từ công tác quản

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2009

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích hiệu quả chi phí quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre

Bến Tre là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nổi tiếng với ngành công nghiệp dừa và các làng nghề truyền thống. Tình hình quản lý chất thải rắn tại địa phương đang đối mặt nhiều thách thức nghiêm trọng. Toàn tỉnh có 22 làng nghề truyền thống, trong đó hoạt động sản xuất xơ dừa chiếm tỷ trọng lớn. Mỗi ngày, khoảng 150 cơ sở sản xuất xơ dừa tại cụm công nghiệp An Thạnh, Mỏ Cày thải ra trung bình 1.000 tấn mụn xơ dừa. Phần lớn chất thải này không được thu gom xử lý mà đổ trực tiếp xuống sông Thom và kênh rạch. Hệ thống xử lý nước thải tại các làng nghề không đồng bộ, nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn quy định. Công tác phân tích hiệu quả chi phí quản lý chất thải rắn giúp đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa chi phí đầu tư và lợi ích môi trường, kinh tế xã hội đạt được. Kết quả phân tích là cơ sở quan trọng để đề xuất giải pháp tối ưu, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.

1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế tỉnh Bến Tre

Bến Tre nằm ở cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông với đường bờ biển dài hơn 65 km. Tỉnh có hệ thống kênh rạch chằng chịt, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp nhưng cũng gây khó khăn trong thu gom chất thải. Kinh tế tỉnh dựa chủ yếu vào ngành dừa với hàng trăm cơ sở chế biến. Các cụm công nghiệp Phú Hưng - Mỹ Thạnh, An Hiệp - Châu Thành đã được quy hoạch nhưng sức thu hút đầu tư còn hạn chế. Đến năm 2007, toàn tỉnh có 178 cơ sở y tế với 3.178 cán bộ và 2.610 giường bệnh, phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân.

1.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả chi phí trong quản lý chất thải

Phương pháp đánh giá hiệu quả chi phí áp dụng trong nghiên cứu bao gồm phân tích chi phí - lợi ích, so sánh các phương án xử lý chất thải khác nhau. Các chỉ tiêu đánh giá gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành thu gom, chi phí xử lý và lợi ích kinh tế từ tái chế, giảm thiểu ô nhiễm. Nghiên cứu sử dụng số liệu thực tế từ Công ty TNHH Công trình đô thị Bến Tre và các cơ quan liên quan. Dữ liệu được thu thập qua điều tra thực tế, phỏng vấn chuyên gia và tổng hợp báo cáo tài chính. Kết quả phân tích giúp xác định phương án tối ưu về mặt chi phí và hiệu quả môi trường.

II. Phân tích thực trạng quản lý chất thải rắn và thách thức tại Bến Tre

Thực trạng quản lý chất thải rắn tại Bến Tre tồn tại nhiều vấn đề phức tạp. Chất thải rắn sinh hoạt từ khu vực đô thị và nông thôn tăng nhanh theo tốc độ đô thị hóa. Công tác thu gom chưa phủ kín toàn bộ địa bàn, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa. Bãi chôn lấp hiện hữu đang trong tình trạng quá tải, gây ô nhiễm không khí và nước ngầm. Chất thải rắn công nghiệp từ hoạt động sản xuất xơ dừa, kẹo dừa, thạch dừa gây ô nhiễm nghiêm trọng. Ô nhiễm không khí phát sinh từ các lò than thiêu kết gáo dừa tại huyện Giồng Trôm. Nước thải từ sản xuất tại phường 7 thị xã gây ô nhiễm nguồn nước cục bộ. Hệ thống xử lý chất thải tại các cụm công nghiệp chưa được đầu tư đồng bộ, thiếu công nghệ xử lý tiên tiến. Nhận thức của người dân về phân loại và xử lý chất thải còn hạn chế.

2.1. Các loại chất thải rắn chính trên địa bàn tỉnh

Chất thải rắn tại Bến Tre gồm nhiều loại khác nhau. Chất thải sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn từ hộ gia đình, cơ quan, trường học. Chất thải rắn công nghiệp chủ yếu là mụn xơ dừa từ hoạt động sản xuất chỉ xơ dừa, với khối lượng khổng lồ khoảng 1.000 tấn mỗi ngày. Chất thải y tế từ 178 cơ sở khám chữa bệnh trên toàn tỉnh cần được xử lý đặc biệt. Chất thải xây dựng phát sinh từ các dự án hạ tầng. Chất thải nông nghiệp gồm vỏ dừa, thân cây sau thu hoạch. Mỗi loại chất thải đòi hỏi phương thức thu gom và xử lý riêng biệt, đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn.

2.2. Hệ thống thu gom và xử lý chất thải hiện tại

Hệ thống thu gom chất thải rắn tại Bến Tre do Công ty TNHH Công trình đô thị Bến Tre đảm nhận chính. Tại khu vực đô thị, xe chuyên dụng thu gom theo tuyến cố định. Khu vực nông thôn sử dụng xe thô sơ và điểm tập kết tạm. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được quy hoạch nhưng công suất hạn chế. Đối với chất thải công nghiệp, hầu hết cơ sở sản xuất xơ dừa chưa có biện pháp thu gom xử lý, đổ trực tiếp ra sông rạch. Công tác xử lý nước thải tại làng nghề không đạt tiêu chuẩn. Năng lực xử lý chất thải y tế còn hạn chế, đặc biệt ở tuyến xã.

III. Giải pháp tối ưu hóa hiệu quả chi phí quản lý chất thải rắn Bến Tre

Tối ưu hóa hiệu quả chi phí quản lý chất thải rắn đòi hỏi tiếp cận đa chiều và tổng hợp. Giải pháp đầu tiên là ứng dụng công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện địa phương. Công nghệ compost xử lý mụn xơ dừa thành phân bón hữu cơ giúp giảm chi phí chôn lấp và tạo nguồn thu từ sản phẩm tái chế. Hệ thống biogas xử lý chất thải hữu cơ từ chợ, nhà hàng vừa giảm ô nhiễm vừa tạo năng lượng sạch. Giải pháp xã hội hóa công tác quản lý chất thải thu hút sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân. Cơ chế giá dịch vụ vệ sinh hợp lý đảm bảo nguồn thu bền vững. Đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về phân loại rác tại nguồn giảm chi phí xử lý. Hợp tác quốc tế tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, giảm chi phí đầu tư ban đầu.

3.1. Ứng dụng công nghệ xử lý thân thiện môi trường

Công nghệ xử lý chất thải thân thiện môi trường mang lại hiệu quả kinh tế cao. Công nghệ ủ compost chuyển hóa mụn xơ dừa thành phân hữu cơ, giải quyết đồng thời vấn đề ô nhiễm và tạo sản phẩm có giá trị. Hệ thống lò đốt chất thải y tế công nghệ cao đảm bảo tiêu hủy an toàn. Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh với hệ thống thu gom nước rỉ rải giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Ứng dụng công nghệ khí hóa sinh học xử lý chất thải hữu cơ từ chợ và nhà hàng. Đầu tư ban đầu cao nhưng chi phí vận hành thấp và thân thiện môi trường hơn so với phương pháp truyền thống.

3.2. Xã hội hóa và cơ chế tài chính bền vững

Xã hội hóa công tác quản lý chất thải là giải pháp then chốt để huy động nguồn lực. Nhà nước đóng vai trò xây dựng chính sách, quy hoạch và giám sát. Doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư hạ tầng, vận hành hệ thống thu gom xử lý. Cơ chế PPP cho phép chia sẻ rủi ro và lợi ích giữa nhà nước và tư nhân. Thu phí vệ sinh theo khối lượng chất thải khuyến khích giảm thiểu rác thải. Quỹ bảo vệ môi trường hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho dự án xử lý chất thải. Hợp tác với tổ chức quốc tế tiếp nhận viện trợ kỹ thuật và tài chính.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ phân tích hiệu quả chi phí

Kết quả phân tích hiệu quả chi phí quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre cho thấy nhiều cơ hội cải thiện. Phương án đầu tư công nghệ compost xử lý mụn xơ dừa có hiệu quả chi phí cao nhất, tỷ lệ lợi ích trên chi phí đạt 2,5 lần. Giải pháp xã hội hóa thu gom chất thải giúp giảm 30% gánh nặng ngân sách nhà nước. Hệ thống biogas tại các chợ lớn thu hồi vốn trong vòng 3 năm. Nghiên cứu chỉ ra rằng đầu tư ban đầu vào hệ thống xử lý chất thải hiện đại tuy cao hơn nhưng tổng chi phí vòng đời thấp hơn so với phương pháp truyền thống. Kết quả áp dụng thực tế tại các mô hình thí điểm cho thấy cải thiện rõ rệt về môi trường và hiệu quả kinh tế. Bài học kinh nghiệm từ Bến Tre có thể áp dụng cho các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm tương tự.

4.1. Kết quả đạt được từ phân tích chi phí lợi ích

Phân tích chi phí - lợi ích cho thấy các khoản đầu tư vào quản lý chất thải mang lại lợi ích đa chiều. Về mặt kinh tế, hoạt động tái chế mụn xơ dừa tạo doanh thu từ phân bón, giá thể trồng cây. Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước giúp tiết kiệm chi phí xử lý nước sạch cho cộng đồng. Bảo vệ sức khỏe người dân giảm chi phí y tế công cộng. Du lịch sinh thái phát triển nhờ môi trường sạch đẹp. Tổng lợi ích kinh tế xã hội vượt xa chi phí đầu tư ban đầu. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đạt 18%, cao hơn lãi suất thị trường. Thời gian hoàn vốn trung bình từ 3 đến 5 năm tùy phương án.

4.2. Khuyến nghị áp dụng và nhân rộng mô hình

Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cụ thể. Trước hết, tỉnh cần quy hoạch lại hệ thống xử lý chất thải theo hướng tập trung, hiện đại. Thứ hai, ban hành cơ chế giá dịch vụ vệ sinh phản ánh đúng chi phí thực tế. Thứ ba, ưu tiên đầu tư công nghệ compost xử lý mụn xơ dừa tại các cụm công nghiệp. Thứ tư, tăng cường hợp tác quốc tế tiếp nhận công nghệ mới. Thứ năm, đẩy mạnh giáo dục cộng đồng về phân loại rác tại nguồn. Cuối cùng, thành lập quỹ bảo vệ môi trường tỉnh để hỗ trợ tài chính cho các dự án xử lý chất thải hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Âm học liệu đh cần thơ tài liệu học tập và nghiên cứ phân tích hiệu quả chi phí từ công tác quản lý thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề nghiên cứu Năm 2007, thị xã Bến Tre lên đô thị loại III và năm 2010 sẽ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Bến Tre. Cùng với nhịp độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hoá của tỉnh, lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng lớn, thành phần đa dạng, khó phân hủy và các vấn đề môi trường đáng quan tâm. Việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường được quan tâm hơn, tuy chưa bảo đảm 1% tổng chi ngân sách theo quy định, nhưng thống kê lại hằng năm đều tăng. Ba năm qua tỉnh đã đầu tư 3,7 tỷ đồng, cấp huyện và xã chỉ mới được cấp hai năm nay, mỗi huyện từ 200 đến 500 triệu đồng/năm.

Nhưng so với yêu cầu, nguồn vốn đầu tư vẫn còn thấp, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, dự báo, cảnh báo về môi trường còn ít, tỉnh chưa có phòng kiểm nghiệm về môi trường, muốn phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm phải lên TP Hồ Chí Minh, vừa mất thời gian, vừa gây tốn kém, lại không kịp thời. Nhưng hiện nay, tỉnh đã có nhiều chính sách ưu đãi đối với công tác xử lý chất thải rắn như là các cá nhân đầu tư vào xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn Trung tâm Học sẻ được liệu xem xét,ĐH Cần hổ trợ Thơ chi phí bồi @ Tài hổ thường, liệu trợ học tậpcư,và tái định nghiên mức cứu bồi thường sẽ do UBND tỉnh căn cứ quy mô, tính chất quan trọng của cơ sở xử lý chất thải rắn và khả năng ngân sách địa phương để xem xét, quyết định hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí, được hổ trợ vay vốn tín dụng để đầu tư cho cơ sở xử lý, ngoài ra dịch vụ thu gom, xử lý được phép thu phí vệ sinh theo quy định và được ngân sách địa phương hỗ trợ để bù đắp chi phí trên cơ sở hợp đồng dịch vụ. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR tại thị xã Bến Tre được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Công ty Công trình đô thị Bến Tre thực hiện. Phí vệ sinh thu về hàng năm theo quy định cho phép chỉ bù lại khoảng 50% tổng số chi phí đầu tư trang thiết bị, phần còn lại sẽ được hổ trợ từ chính sách quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đề ra hàng năm.

Tỉnh đã tạo mọi điều kiện để công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả nhất như chia nhỏ khu vực quản lý, hình thành những điểm thu gom tập trung từ những hẻm nhỏ ra đường lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người được đăng ký tham gia các dịch vụ vệ sinh của cơ sở. Nhưng hiện nay công tác quản lý chất thải rắn chưa đáp ứng nhu cầu của tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa của tỉnh, SVTH: Trần Thị Minh Phương 1 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Ái Kết đặc biệt là công tác xử lý chất thải rắn. Nếu CTR không được quản lý một cách hợp lý, nó sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khoẻ con người, và con người sẽ phải chịu những ngoại ứng do CTR gây ra, thường là những ngoại ứng tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp tới chính sức khỏe của họ, những người thường chịu ảnh hưởng là : công nhân vệ sinh (công nhân quét dọn đường phố,chợ, vỉa hè,.), những người lao động tự do vào lượm CTR tại các bãi rác (phụ nữ và trẻ em),. Do đó, chúng ta phải có biện pháp thu gom, vận chuyển và xử lý CTR hợp lý, khoa học, tạo nên một môi trường sống xanh - sạch - đẹp.

Từ những thực tiển đó, em chọn đề tài “Đánh giá lợi ích – chi phí từ công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bến Tre” để làm luận văn tốt nghiệp, và qua bài làm của mình em muốn mọi người nhìn thẳng vào vấn đề thực tế hiện nay về sự ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra để có những biện pháp kịp thời cứu lấy môi trường sống này.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Mục tiêu chung là nhằm đánh giá lợi ích – chi phí từ công tác quản lý, thu Trung tâm gom Học và xửliệu ĐHthảiCần lý chất Thơđịa@bàn rắn trên Tài tỉnhliệu Bếnhọc Tre. tập Qua và nghiên đó sẽ tìm hiểucứu hiện trạng công tác trên hiện nay được triển khai nhu thế nào, chi phí bỏ ra để thực hiện các công tác đó là có hiệu quả hay chưa, trên cơ sở đó nhằm tìm ra những giải pháp giúp thực hiện công tác này tốt hơn và làm cho môi trường tỉnh Bến Tre trở nên sạch đẹp và trong lành hơn nhằm tạo cảm giác an tâm cho các nhà đầu tư khi họ quyết định cùng Bến Tre phát triển, đồng thời giúp cho con người ở đây có một môi trường sống tốt hơn.2 Mục tiêu cụ thể 1. Đánh giá tình hình chung của công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn tại tỉnh Bến Tre. Đánh giá được hiệu quả sử dụng các chi phí cho công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn.

Tìm ra được những lợi ích từ việc thực hiện các công tác trên 4. Đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn SVTH: Trần Thị Minh Phương 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.3 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Không gian Tất cả các số liệu phân tích tình hình phát triển kinh tế và các chỉ số về môi trường được thu thập tại Công ty Công trình đô thị Bến Tre đặt tại thị xã Bến Tre tỉnh Bến Tre.2 Thời gian nghiên cứu Thời gian thực hiện từ tháng 2 năm 2009 đến ngày 25 tháng 4 năm 2009, thu thập phân tích các số liệu từ năm 2005 đến năm 2008.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là các loại CTR trên địa bàn tỉnh Bến Tre và những giá trị chi phí , lợi ích có được từ việc thực hiện công tác trên. Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu SVTH: Trần Thị Minh Phương 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Ái Kết CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Những vấn đề chung 2.1 Khái niệm chất thải Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người tác động vào thiên nhiên thải ra môi trường Trong quá trình tiêu hóa con người thải ra các chất cặn, bã. Thiên nhiên và cả cây cỏ, động vật cũng thải ra môi trường từ lá rụng đến xác các động vật.

Con người tác động vào môi trường để thực hiện quá trình sản xuất đã thải vào môi trường vô số các loại chất thải. Hằng ngày trên đường phố, trên công trường, đô thị con người đang bị ngột ngạt đủ các loại chất thải : đất, bùn, xi măng, vôi vữa từ các công trường, bụi khói từ các ống khói, nhà máy, lò nung xe tải, xe hơi, CTR từ các gia đình, công sở, bệnh viện. Con người phải đối mặt với nhiều loại chất thải và phải biết cách sử dụng và Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu xử lý chất thải theo một phương pháp mới. Chất thải được thu gom, tái chế tạo ra những loại sản phẩm có công dụng mới, có ý nghĩa thực tế và có thể bán trên thị trường.

Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng con người tác động vào tự nhiên và đã thải vào tự nhiên nhiều loại chất thải. Chất thải là các loại vật chất bị thải ra từ quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt của con người. Chất thải dù ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí cũng chính là của cải vật chất. Vật chất không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi mà nó chỉ chuyển hóa từ dạn này sang dạng khác.

Chất thải nằm trong một quá trình chu chuyển, vận động của con người, xã hội và tự nhiên. Các vật liệu thải là một dạng của vật chất, một phần giá trị còn lại mà chủ của nó bỏ di, không muốn nhận.2 Khái niệm chất thải rắn Chất thải rắn là các loại vật chất ở thể rắn như các vật liệu, đồ vật bị thải ra từ một quá trình cụ thể của hoạt động, sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt, tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị. SVTH: Trần Thị Minh Phương 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Trần Ái Kết Phần lớn chất thải rắn là thể rắn và ở khắp mọi nơi. Xung quanh ta gạch, đá, xi măng, vôi, vữa, giấy, mảnh sành, mảnh chai, sắt vụn…do các công trường, nhà máy, gia đình thải loại khá lớn.

Chất thải rắn gồm các chất hữu cơ như : thức ăn thừa, giấy, các tông, nhựa, vải, cao su, da, lá rụng sân vườn, gỗ… và các chất vô cơ như : thủy tinh, lon, thiết, nhôm, kim loại khác, đất cát. Nguồn chất thải rắn lớn nhất hiện nay phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khách sạn, chợ. Nguồn chất thải lớn thứ hai là các cơ sở công nghiệp. Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và đô thị hóa càng nhanh thì lượng chất thải rắn phát sinh càng lớn.

Chất thải nguy hại thường chiếm tỷ trọng không lớn nhưng tính nguy hại đối với sức khỏe người dân và ảnh hưởng tới mi6 trường là không nhỏ. Chất thải rắn nguy hại bao gồm : chất thải rắn y tế, các chất dễ cháy và các chất độc hại phát sinh từ các quá trình sản xuất nông nghiệp, thuốc trừ sâu… đang là mối đe dọa đời sống con người và sinh vật.3 Một số nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu a. Chất thải sinh hoạt Trung tâm Học Chấtliệu thải ĐH Cầnbao sinh hoạt Thơ gồm@ cácTài loạiliệu chất học thải dotập và tiêu người nghiên cứura dùng thải môi trường từ các hộ gia đình, hoạt động thương mại, văn phòng, cơ qua, trường học, bệnh viện, thường gặp như thực phẩm thừa, giấy, các tông, nhựa, vải, da, thủy tinh, lon thiếc. Chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, các khu kinh doanh ở vùng nông thôn và đô thị có thành phần khác nhau.

Ở nông thôn chủ yếu là chất thải rắn dạng hữu cơ dễ phân hủy. Ở thành thị, chất thải vô cơ ngày càng tăng. Chất thải từ các hộ gia đình, khu chợ và khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm 60-70%. Ở các vùng đô thị, chất thải chứa thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy thấp hơn, chiếm khoảng 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ